Tiếng việt lớp 5 tuần 1 năm 2009-2010 - Pdf 16

Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
Tuần 1 Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Thứ 2 Ngày giảng: 24 tháng 8 năm 2009
Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu :
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu
bạn. HS đọc thuộc đọan : Sau 80 năm công học tập của các em.
( Trả lời các câu hỏi 1,2,3)
- Bổ sung luyện đọc: tựu trường, sung sướng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn 1 của bài.
III. Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
B.Bài mới
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn học sinh :
a. Luyện đọc :
- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt.
Đoạn 1 : Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại.
- HS đọc lượt 1- GV kết hợp sửa lỗi cho HS.
- HS đọc lượt 2- GV giúp HS hiểu các từ ngữ: cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển
biến khác thường , giời, giở đi.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ? (Trả lời SGV T39)

tập 3.
-Viết cẩn thận, sạch, đẹp
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2 + 3 cho HS làm việc theo
nhóm.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
HĐ1 : GV đọc toàn bài một lượt - Giới thiệu nội dung chính của bài.
Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp.
HS luyện viết những từ dễ viết sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn
HĐ2: GV đọc cho HS viết.
HĐ3: Chấm, chữa bài : GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi; GV chấm 7 đến 10 bài.
- Từng cặp HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi.
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm.
3. Làm BT chính tả :
*HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của bài tập.
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
2
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức. GV cho 3 nhóm lên thi : mỗi nhóm
3 em, 3 em nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần
lượt như vậy cho đến hết bài.
Thứ tự các số 1 : ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày; Thứ tự các số 2 : ghi, gái; Thứ tự các
số3 : có, của, kiên, kỉ.
*HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3 : 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở; cho HS trình bày kết quả;
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ ngh.
4. Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học; yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại.

Thứ 3: Ngày soạn: 21 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 25 tháng 8 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu :
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau, hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( ND ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong 3 số từ) ; đặt câu với một
cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
-Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn của BT1.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài :
2. Nhận xét :
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV
giao việc.
- ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng
với từ kiến thiết; ở câu b từ vàng hoe
với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm
bài cá nhân
- HS trình bày kết quả.
3. Ghi nhớ : Cho HS đọc lại phần ghi
nhớ trong SGK.

IV. Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà
học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3
- Chuẩn bị: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
nghĩa: nước nhà- non sông
Hoàn cầu- năm châu.
-HS đọc yêu cầu BT, HS trao đổi theo cặp;
HS trình bày kết quả.
Đẹp : đẹp, xinh, đẹp đẽ….
To lớn : to, lớn, to tướng, to kềnh…
Học tập : học hành, học hỏi….
-HS làm vở chấm, chữa bài
Nhận xét.
-HS lắng nghe
KỂ CHUYỆN: LÝ TỰ TRỌNG
I. Yêu cầu :
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo
vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
-HS học tập tấm gương anh Lý Tự Trọng
II.Chuẩn bị: Tranh Lý Tự Trọng
- Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài :
2. GV kể chuyện:
* GV kể lần 1 (không sử dụng tranh).
- GV giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, quốc tế ca.
* GV kể lần 2 (sử dụng tranh)
3. Hướng dẫn HS kể chuyện :

III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
- HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS làm mẫu.
Kết quả: dòng đầu 6 tiếng, dòng còn lại 8 tiếng
- 1 HS đánh vần tiếng "bầu", cả lớp đánh vần, 1 HS làm mẫu
- HS ghi kết quả bảng con. HS trao đổi theo cặp tiếng" bầu"
- HS nêu nhận xét tiếng"bầu" gồm 3 phần( âm đầu, vần, thanh)
- Tương tự cho các tiếng còn lại( làm vở nháp)
- HS trình bày, nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành.
- HS nêu các tiếng có đủ bộ phận và các tiếng không đủ bộ phận.
VD: thương, lấy, bí, ơi
b. Phần ghi nhớ: HS đọc( 2- 3 em)
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
6
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
- GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng. HS nêu kết luận ở SGK.
3. Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm mẫu 2 tiếng đầu, các tiếng sau HS làm vở
Mẫu: tiếng Âm đầu Vần Thanh
Nhiễu nh iêu ngã
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Nhóm 2 hoạt động, nêu kết quả
Đáp án: chữ " Sao"
IV.Củng cố- dặn dò: - HS nêu nội dung chính của bài. Học thuộc câu đố
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị: luyện tập về cấu tạo của tiếng.
Thứ 4: Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 26 tháng 8 năm 2009
TẬP ĐỌC : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- HS luyện đọc theo N4, một nhóm thi đọc nhận xét.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài :
Câu 1 : Thảo luận nhóm đôi, kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ
màu vàng (trả lời: xem SGV T51).
Câu 2 : Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em
cảm giác gì ? (trả lời- xem SGV T52).
=> Rút ý 1 của bài văn (màu sắc của làng quê vào ngày mùa).
Câu 3 : HS nhóm 4 trả lời câu hỏi.
- Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động ?
(Trả lời : Xem SGV T52)
=> Rút ý (thời tiết và con người trong cảnh ngày mùa)
Câu 4: HS đọc lướt toàn bài trả lời.
=> Rút ý 3 của bài văn (tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương).
c. Đọc diễn cảm
- Bốn HS đọc diễn cảm đoạn văn từ "Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đến
quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới".
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp.
-HS khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài, nhận xét, ghi điểm
IV. Củng cố, dặn dò :
- HS nêu nội dung chính của bài văn, nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị "Nghìn năm văn hiến".
Lớp 4A
Kể chuyện: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. Yêu cầu:
-Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện sự tích hồ Ba Bể.
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những

- cả lớp cùng nêu câu hỏi giao lưu cùng
bạn kể
-Nhận xét bạn kể.
IV. Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện trên em hiểu được
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về mhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe. Chuẩn bị trước kể
chuyện của tuần 2.”Nàng tiên ốc”
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc tiếp nối
- HS kể theo nhóm 4
- Mỗi nhóm 4 em kể tiếp sức nhau.
Ngoài mục đích giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
-Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lòng nhân ái. Khẳng định người giàu
lòng nhân ái sẽ được đền đáp sứng đáng.
-HS lắng nghe
Thứ 5: Ngày soạn: 24 tháng 8 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 27 tháng 8 năm 2009
TẬP LÀM VĂN : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I.Yêu cầu :
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
9
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
-Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài, thân bài, kết bài (nội dung
ghi nhớ)

-Mời HS lên bảng viết câu
mình đặt đợc, ( tiếp sức theo nhóm )
- Cả lớp và GV nhận xét .Kết
luận nhóm thắng cuộc .
Bài tập 3 :
-HS đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp và GV nhận xét .
-GV c bi lm mu cho HS tham kho
IV.Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét giờ học .
- Về nhà đọc lại đoạn văn .
2 HS lên bảng tr li.
-1-2 HS đọc yêu cầu .
-HS làm việc theo nhóm 2 .
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc .
-HS làm bài vào vở .
-1-2 HS đọc yêu cầu .
-HS đặt câu .
Ví dụ :
- Vờn cải nhà em mới lên xanh mớt .
- Búp hoa lan trắng ngần .
-HS đọc yêu cầu của bài .
-1 HS đọc đoạn văn.
-HS làm bài các nhân.
-2 HS làm vào giấy khổ to và dán lên
bảng.
-HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.
Cả lớp chữa bài.
-HS lng nghe

-Dn ý s lc
+ Mở bài :Giới thiệu bao quát cảnh yên
tĩnh của cụng viờn vo bui sỏng.
+ Thân bài : Tả các bộ phận của cảnh vật :
Cây cối ,mặt hồ ,chim chóc
+ Kết bài : Nêu cảm nghĩ (em rt thớch
n cụng viờn vo nhng bui sm mai)
- Cả lớp cùng GV nhận xét .
IV. Củng cố , dặn dò :
Nhận xét tiết học .Tiếp tục hoàn chỉnh dàn
ý .Chuẩn bị cho bài TLV sau
-2 HS lên bảng trình bày .
- Nhận xét , ghi điểm.
-HS lng nghe
-1 HS đọc yêu cầu
HS đọc thầm lại đoạn văn và tự làm
bài cá nhân .
Một số HS trình bày trớc lớp .
-1 HS đọc yêu cầu .
-HS quan sỏt
-HS tự lập dàn ý vào bài tập .
-2-3 HS làm vào giáy khổ to
-HS nối tiếp nhau trình bày .
-HS tự sửa lại dàn ý của mình
-HS lng nghe
Lp 4A
LUYN T V CU: LUYN TP CU TO CA TING
I.Yờu cu:
-in c cu to ca ting theo 3 phn ó hc (õm u, vn, thanh) theo bng mu
BT1

IVCủng cố- dặn dò:
- Tiếng có cấu tạo NTN? Những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ.
- GV nhận xét tiết học và dặn dò về nhà ôn lại bài, xem bài MRVT.
TUẦN 2: Thứ 2 : Ngày soạn:4 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 7 tháng 9 năm 2009
Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I.Yêu cầu :
-Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bản thống kê.
-Hiểu nội dung : Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. Chuẩn bị:- Tranh văn miếu Quốc Tử Giám
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học:
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
13
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
A. Bài cũ :
- 2 HS đọc bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa", trả lời những câu hỏi 1 và 4 (SGK
11)
- GV nhận xét , ghi điểm
B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài : - HS quan sát tranh Văn Miếu-Quốc Tử Giám.
2. Hướng dẫn học sinh :
a. Luyện đọc:
-1 HS đọc toàn bài
-GV chia 3 đoạn: Đoạn 1 : Từ đầu đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau.
Đoạn 2 : Bảng thống kê.
Đoạn 3 : Phần còn lại
-GV H đọc bảng thống kê.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài văn .

I. Yêu cầu :
-Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng phần của
các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3
-Trình bày sạch, đẹp
II. Chuẩn bị :
- Bút dạ + vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong BT3
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ :
- 2 HS lên bảng, trả lời và làm vào bảng lớp.
- Lớp làm vào bảng con.( Tìm và ghi lai 3 cặp từ theo yêu cầu).
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k. Tìm cho cô 3 cặp từ
bắt đầu bằng ng- ngh, gh/ gh, c/k.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài :
2. Nghe viết :
* GV đọc bài chính tả một lượt: giọng to, rõ, thể hiện niềm cảm phục, giới thiệu nét
chính về Lương Ngọc Quyến ( SGV T65).
HS luyện viết bảng con những từ dễ viết sai : Lương Ngọc Quyến, ngày 30/8/1917,
khoét, xích sắt
Dặn HS trước khi viết.
* GV đọc cho HS viết theo qui trình; Đọc cho HS dò bài .
* Chấm bài, HS đổi vở soát lại bài.
Nhận xét về ưu, khuyết điểm.
3. Làm BT chính tả :
* Hướng dẫn HS làm BT2.
- HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm vở.
- Cho HS trình bày kết quả, GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng – SGV T65
* Hướng dẫn HS làm BT3: HS đọc yêu cầu BT; HS làm việc cá nhân vào vở.
GV giao phiếu cho 3 HS, cho HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng-

Đáp án: sao - sáo; trăng - trắng
IV. Củng cố- dặn dò:
- HS về nhà tìm 10 tiếng chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s/x
- Đọc lại mẫu chuyện vui tìm chỗ ngồi. Chuẩn bị bài tiết sau.
Thứ 3 : Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2009
Lớp 5A Ngày giảng: 8 tháng 9 năm 2009
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC
I.Yêu cầu :
-Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1) ;
tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc (BT2) ; tìm được một số từ chứa
tiếng quốc (BT3)
-Đặt câu được với một trong những từ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
II.Chuẩn bị: phiếu, bút dạ
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Bài cũ :
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
16
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
? - Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ xanh, đỏ, trắng, đen( HS1)
- Em hãy làm BT3. (HS2)
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu BT1; HS làm việc cá nhân.
+ Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh, tìm từ đồng nghĩa với tổ quốc.
- Cho HS trình bày kết quả; GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Các từ đồng nghĩa với tổ quốc là : nước nhà, non sông.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của BT2- HS làm việc theo cặp.

III. Các hoạt động dạy - học:
B.Bài cũ : 2 HS kể lại câu chuyện "Lý tự Trọng" và trả lời câu hỏi :
?Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
GV ghi đề lên bảng, 1 HS đọc đề bài.
Đề : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về các anh hùng, danh nhân của nước
ta.
- Yêu cầu đề bài cần kể chuyện gì? GV gạch chân những TN cần chú ý.
-GV giải nghĩa từ danh nhân.
-4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý,GV nhắc thêm, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà.
-HS nói câu chuyện các em kể.
-Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- HS kể chuyện theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
-HS thi kể trước lớp.
-GV dán tiêu chí đánh giá bài kể chuyện, viết tên HS và tên chuyện. HS kể xong HS
dưới lớp giao lưu câu hỏi.
- Lớp nhận xét theo các tiêu chuẩn, bình chọn HS kể hay, đặt câu hỏi thú vị nhất.
- GV nhận xét và khen ngợi.
3. Củng cố, dặn dò :
-HS nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể trong giờ học.
-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu chuyện.
Lớp 4a
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I. Yêu cầu
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng một
số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)

-Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
-Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ : Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,
những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trog
SGK ; thuộc lòng những khổ thơ em thích)
-Đọc bài tốt.
II.Chuẩn bị : Tranh ở SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
A. Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại bài "Nghìn năm văn hiến" và trả lời các câu hỏi 1,2,3 (SGK - T16)
B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Hướng dẫn học sinh :
a. Luyện đọc.
- Một HS khá đọc bài thơ.
- HS tiếp nối nhau đọc 8 khổ thơ. Luyện đọc cho HS, chú ý các từ : sắc, óng ánh, bát
ngát.
-HD đọc khổ thơ cuối, giọng trải dài, nhẹ nhàng.
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
19
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
-8 HS đọc tiếp nối lại.
- HS luyện đọc theo cặp. Gọi HS đọc, nhận xét.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
HS đọc thầm cả bài thơ, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ dưới sự điều
khiển của 1-2 HS khá, giỏi.
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ? (Trả lời SGV T75)
- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào ? (Trả lời SGV – T75).
- Hiểu: áo sờn bạc
- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc đó? N3 ( vì sắc màu gắn bó với những sự vật,

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ
Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy trong
nhà có gì lạ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả
lời câu hỏi.
+ Khi rình xem , bà lão thấy điều gì kì la?

+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

c) Hướng dẫn kể chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời

này , em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại
chứ không phải là đọc lại từng câu thơ.
-1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi
- HS kể theo nhóm.
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
21
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe .
- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày .
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể .
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong
nhóm .
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp .
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
hay nhất lớp .
- Cho điểm HS kể tốt .
e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
-Yêu câu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa
câu chuyện.
- Gọi HS phát biểu.
3. Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu
điều gì ?
- Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa
câu chuyện ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và tìm đọc những câu
chuyện nói về lòng nhân hậu .

22
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
- 2 HS lần lượt đọc lại bài viết hoàn chỉnh của mình, GV nhận xét chung, ghi điểm.
B. Dạy bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2. Luyện tập:
Bài 1 :
- Hướng dẫn HS làm BT1, cho HS đọc yêu cầu BT, HS làm việc cá nhân.
+ Các em đọc bài văn "Rừng trưa" và bài "Chiều tối".
+ Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn. Vì sao em thích.
- Cho HS trình bày và nêu lý do vì sao những hình ảnh đó em thích.
Bài 2:
- Hướng dẫn HS làm BT2, cho HS đọc yêu cầu của BT. HS làm việc cá nhân.
+ Các em xem lại dàn bài về một buổi trong ngày trong vườn cây, chọn viết một
đoạn văn cho phần thân bài dựa vào kết quả đã quan sát được
+ HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét cách viết, về nội dung đoạn văn các em đã trình bày, khen những HS
viết đoạn văn hay.
3. Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý và đoạn văn đã viết ở lớp
chuẩn bị cho tiết TLV tiếp theo.
- HS về nhà quan sát một cơn mưa và ghi lại kết quả quan sát để tiết sau học.

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I.Yêu cầu :
-Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1) ; xếp được các từ vào các nhóm từ
đồng nghĩa (BT2)
-Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3)
-HS nắm chắc từ đồng nghĩa

từ đã nêu ở BT2.
+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những HS viết đoạn văn hay.
IV.Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả.
- Chuẩn bị bài sau

Thứ 6 : Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2009
Lớp 4A Ngày giảng: 11 tháng 9 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU HAI CHẤM
I.Yêu cầu:
-Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ)
-Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi
viết văn (BT2)
II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ND ghi nhớ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: 2 HS làm BT1 và BT4 bài: mở rộng vốn từ nhân hậu- đoàn kết.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Phần nhận xét:
- 3 HS đọc 3 ý ở bài tập 1. cả lớp đọc thầm.
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
24
Giáo án Tiếng Việt lớp 4- 5
- HS thảo luận nhóm 2 với ND: trong các câu văn, câu thơ đó dấu hai chấm có tác
dụng gì?
- GV tổng hợp ghi bảng:
a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ, ở trường hợp này dấu hai
chấm cùng phối hợp với dấu ngoặc kép.
b. Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nóicủa Dế Mèn. Dờu hai chấm cùng phối hợp
với dấu ngạch đầu dòng.

Bài 1 :
- Hướng dẫn HS làm BT1.
Giáo viên: Lê Thị Thanh Hoa
25

Trích đoạn dựng dạy học: Phiếu ghi bài tập 2, dựng dạy-học: Phiếu BT dựng dạy học: Phiếu ghi bài tập 2b, bảng con của HS dựng dạy-học: Sỏch, bỏo, truyện gắn với chủ điểm hoà bỡnh dựng dạy học: Phiếu bài tập
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status