Lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăng trởng
đáng khích lệ. Đó là những thành quả của công cuộc đổi mới cải cách nền
kinh tế mà Đảng Nhà Nớc và nhân dân ta đã đạt đợc. Với chính sách kinh tế
mở đã giúp cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam. Vì vậy đòi hỏi
đến việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng nền kinh tế nh đờng
xá, cầu cống đặt nền móng vững chắc cho việc phát triển cũng nh thu hút
vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam và nghành xây dựng cơ bản đã đóng góp
một phần rất lớn vào sự thay đổi này bởi nghành xây dựng cơ bản là nghành
sản xuất vật chất độc lập có chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế
quốc dân.
Hàng năm ngân sách nhà nớc phải chi cho xây dựng cơ bản một khoản
rất lớn. Do vậy đòi hỏi phải tăng cờng quản lý chặt chẽ và hiệu quả - Hạch
toán kế toán là công cụ thực hiện các công việc đó.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay các Doanh Nghiệp muốn
đứng vững và phát triển thì việc trớc tiên là Doanh Nghiệp phải đa ra cơ cấu và
phơng pháp quản lý chặt chẽ hợp lý để điều hành sản xuất kinh doanh. Mà kế
toán là một bộ phận quan trọng cấu thành của hệ thống công cụ quản lý điều
hành đó. Kế toán cũng đồng thời là công cụ quản lý đắc lực cho Nhà nớc trong
quản lý nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh
Nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng là tự trang trải và làm ăn có lãi.
Bởi vậy việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn bỏ ra nh tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn là hết sức cần thiết đối với các Doanh Nghiệp.
Việc sử dụng vốn bằng tiền có hợp lý hiệu quả hay không sẽ quyết định
sự sống còn của Doanh Nghiệp bởi vốn bằng tiền là loại vốn có tính lu động
cao, nó tham gia vào mọi khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính vì lý do trên trong thời gian tìm hiểu thực tập tại Công Ty Xây
Dựng Công Trình Giao Thông 875, em đã mạnh dạn chọn đề tài : Kế Toán
Vốn Bằng Tiền và Các Nghiệp Vụ Thanh Toán.
Nội dung chuyên đề gồm 4 phần :
nớc và tổng công ty giao.
- Con dấu để hoạt động.
- Có tài khoản mở tại ngân hàng trong nớc.
- Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của chính phủ
và hớng dẫn của Bộ tài chính.
Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 8. Đồng thời chịu sự quản lý của Bộ giao thông vân tải và các cơ
quan quản lý nhà nớc khác với t cách là chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà
nớc quy định .
Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong công ty hoạt động theo hiến
pháp và pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quy
chế hoạt động của đảng bộ Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.
Tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động
theo hiến pháp, pháp luật.
Từ khi hình thành đến nay quá trình hình thành và phát triển của công
ty đợc chia thành những giai đoạn sau:
2
Giai đoạn từ : 1975 1988:
Giai đoạn này công ty đợc đảng và nhà nớc giao nhiệm vụ đảm bảo giao
thông và xây dựng các công trình giao thông trên lãnh thổ nớc cộng hoà dân
chủ nhân dân Lào. Do tình hình đất nớc sau giải phóng còn nhiều khó khăn
việc đầu t xe, máy thiết bị rất hạn chế, phần lớn dùng lao động thủ công là
chính. Đây là thời kỳ công ty chủ yếu làm nghĩa vụ quốc tế nên công ty hoạt
động theo cơ chế bao cấp của nhà nớc.
Giai đoạn từ 1989 đến nay:
Từ năm 1989 Công Ty đợc chuyển về thi công ở trong nớc, thời kỳ đầu
chuyển từ cơ chế bao cấp sang điều hành sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
trờng nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Lực lợng xe, máy ít, già cỗi, công
nghệ lạc hậu, công ty phải vay vốn để đầu t sản xuất và đổi mới công nghệ đáp
ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh
tr.đ 4.501 4.699 4.788 6.093
Lợi nhuận
tr.đ 121 491 522 673
Nộp ngân sách
tr.đ 1.466 1.720 1..236 2843
Tổng thu nhập
tr.đ 3.185 4.131 6.784 6.941
Thu nhập bình quân
tr.đ 912 936 1.312 1.450
3
Thông qua các chỉ tiêu trên cho ta thấy tốc độ tăng trởng về mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ 2003 2006 của công ty tăng lên
một cách đều đặn với một tốc độ cao và tơng đối ổn định
- Về giá trị sản lợng thực hiện bình quân tăng 29,87%/ năm.
- Doanh thu thực hiện bình quân tăng 23,25%/ năm.
- Thu nhập bình quân tăng 17,45%/ năm.
Bên cạnh đó các khoản đóng góp vào ngân sách nhà nớc cũng ngày
càng tăng. Lợi nhuận sau thuế và thu nhập bình quân của ngời lao động cũng
tăng lên.
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã duy trì đợc
tốc độ phát triển, tăng trởng về gia trị sản lợng và doanh thu cao, tạo việc làm
và từng bớc ổn định cải thiện đời sống vật chất tinh thần của công nhân viên
chức lao động. Công ty đã phát huy đợc năng lực máy móc thiết bị đầu t đúng
hớng kịp thời tạo đợc uy tin về chất lợng sản phẩm và thơng hiệu của mình
trên thị trờng. Nhìn vào kết quả hoạt động trong những năm qua công ty đã
chứng tỏ đợc bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệt của cơ
chế thị trờng, từng bớc phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, xứng đáng
với vai trò là lực lợng chủ đạo của kinh tế nhà nớc trong quá trình phát triển
nền kinh tế nhà nớc trong quá trình phát triển nền kinh tê hàng hóa nhiều
875.
Công ty xây dựng công trình giao thông 875 là doanh nghiệp nhà nớc
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông và các công trình
khác.
Công Ty có chức năng, nhiệm vụ:
- Nhận và sử dụng có hiệu qủa, bảo toàn phát triển vốn nhà nớc giao
kể cả tiền vốn đầu t vào các liên doanh khác.
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký,
chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết qủ sản xuất kinh doanh của
công ty. Xây dựng chiến lợc, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng
năm của công ty, phơng án đầu t liên doanh, đề án tổ chức quản lý
của công ty, giao kế hoạch và kiểm tra giám sát các đơn vị thành
viện của công ty.
- Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kiểm
tra giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành
viên của công ty. Đổi mới công nghệ theo hớng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá, nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lợng sản
phẩm, hạ giá thành đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng hiện
nay.
- Xây dựng các chỉ tiêu mức nội bộ về lao động vật t, thiết bị xây
dựng, đơn giá tiền lơng, quy chế trả lơng, phân phối thu nhập cho
ngời lao động trong công ty theo nguyên tắc phân phối theo lao động
và theo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tuyển dụng lao động theo luật lao động, điều động bố trí cho các
đơn vị thành viên của công ty theo yeu cầu, nhiệm vụ.
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ
và công tác năng cao trình độ về mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, công
nhân viên toàn công ty.
b. Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị sản xuất thành viên của Công ty.
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất Công ty giao, đảm bảo các mục
5
Đội
Công
Trình
7
Đội
Công
Trình
8
Đội
Công
Trình
9
Giám Đốc
Phó giám đốc
Phụ trách phía nam
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc
Nội chính
Đội
Công
Trình
10
Đội
Công
Trình
12
Phòng
HCQT
luật thi đua khen thởng. Xây dựng chiến lợc hoạch định nguồn nhân lực, tuyển
mộ, tuyển chọn nhân viên đáp ứng yêu cầu của công việc. Xây dựng chức
năng qyền hạn của các đơn v, làm sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời
lao động trong công ty và công tác thanh tra kỷ luật tiếp nhận đơn khiếu nại
kiểm tra để tham mu cho giám đốc. Thanh tra những vụ việc sai phạm theo chỉ
đạo của giám đốc.
+ Đội công trình : Trực tiếp xây lắp các công trình và hạng mục công
trình do giám đốc giao, chịu trách nhiêm trớc giám đốc về hoạt động sản xuất
kinh doanh, về tiến độ thực hiện và chất lợng công trình.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, quy mô
sản xuất của doanh nghiệp.
a. Danh mục các thiết bị chủ yếu đang sử dụng trong sản xuất kinh
doanh.
Danh mục các thiết bị chủ yếu đang sử dụng trong sxkd
STT Loại thiết bị Số lợng Nơi sản xuất Phụ chú
1 Máy phát điện 500 KVA 01 Nhật bản
7
2 Máy phát điện PC 01 Nhật bản
3 Máy xúc đào bánh lốp 03 Nhật bản
4 Máy xúc đào KATO 02 Nhật bản
5 Máy xúc HUYNDAI 01 Hàn quốc
6 Xúc lật ZL 40G 01 Trung quốc
7 Xúc lật KOMATSU 01 Nhật bản
8 Máy ủi DZ 171 03 Nga
9 Máy san tự hành D2 131 02 Nga
10 Máy san GD 375H 01 Nhật bản
11 Máy san CATEPPILA 04 Mỹ
12 Máy rung Y2 14JA 06 Trung quốc
13 Máy rung Y2 14 JC 06 Trung quốc
14 Lu tĩnh bánh sắt 03 Trung quốc
45 Xe du lịch PEO GEOT 01 Pháp
46 Xe du lịch HONDA COOC 01 Nhật bản
47 Xe du lịch MAZADA 323 01 Nhật bản
48 Xe du lịch NISAN 02 Nhật bản
8
49 Xe du lịch TOYOTA 01 Nhật bản
50 Xe du lịch FORD ESESCAFE 01 Mỹ
51 Máy vi tính in ASIA 04 Đông nam á
52 Máy phôtô RICOH 04 Nhật bản
53 Máy vi tính, máy in IBM 02 Nhật bản
54 Máy vi tính COMPAC 02 Mỹ
55 Máy vi tính SAMSUNG 06 Hàn quốc
b. Cơ cấu tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất.
Sơ đồ : cơ cấu tổ chức sản xuất
sơ đồ quá trình sản xuất
9
Hành chính sự nghiệp Bộ phận sản xuất
Đội XDCT 1: MNam
Đội XDCT 2: MBắc
Đội XDCT 5: MBắc
Đội XDCT 7: MNam
Đội XDCT 8: MBắc
Đội XDCT 9: MTrung
Đội XDCT10: MTrung
Đội XDCT12: MTrung
- Bộ phận KHKT
- Bộ phận vật tư
- Bộ phận kế toán
- Bộ phận tổ chức
Bộ phận quản lý
nay.
Về lĩnh vực kinh doanh công ty thực hiện xây dựng mới, trùng tu,
đại tu, sửa chữa các công trình giao thông. Đặc biệt là đờng và các công
trình có liên quan đến đờng. Tích cực tham gia hoạt động đấu thầu các
công trình và nâng cao trình độ sản xuất cũng nh áp dụng công nghệ mới
vào thi công ngày một phát triển mạnh mẽ và đạt đợc chỉ tiêu của công
trình vừa bền vừa đẹp và mang lại hiệu quả cho xã hội.
Thị trờng hoạt động của công ty trải rộng khắp 3 miền Bắc Trung
Nam. Hiện tại công ty có 9 thành viên( các đội sản xuất, hạch toán phụ
thuộc)
Các công trình công ty đang thi công:
- Quốc lộ 12 (Điện biên) với giá trị sản lợng 20 tỷ đồng.
- Tỉnh lộ 56 (Gỏi Bình Lục) 53 với giá trị sản lợng 25 tỷ đồng.
- Quốc lộ 7 : giá trị sản lợng 35 tỷ đồng.
- Quốc lộ 12A ( Quảng Bình) giá trị sản lợng 11,5 tỷ đồng.
- Đờng xuyên á với giá trị sản lợng 4,1 tỷ đồng.
- Quốc lộ 56 (Vũng Tầu) giá trị sản lợng 30,1 tỷ đồng
- Đờng ôtô cao tốc thành phố HCM Trung Lơng 30 tỷ đồng.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
a. Bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý quy mô sản xuất kinh doanh đã
nêu trên công ty đã áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung, vừa
phân tán. Xí nghiệp hạch toán độc lập công việc kế toán các đội, xí nghiệp
đó. Thực hiện định kỳ hàng quý, tổng hợp số liệu lập báo cáo chi phí gửi về
10
phòng tài chính kế toán. Các đội sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán
riêng tại các đơn vị này có các nhân viên kế toán các đội với nhiệm vụ tập
hợp chứng từ, thực hiện việc ghi chép ban đầu, cuối kỳ báo cáo lên phòng
kế toán của công ty.
Phòng tài chính kế toán gồm 8 ngời chủ yếu thực hiện tổng hợp số liệu
TSCĐ
Phó
phòng
kế toán
phụ
trách
phía
Nam
Kế toán
máy
thanh
toán nội
bộ vật
Kế toán
hạch
toán đội
2,4,5,8,
10,12
Thủ
quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán
hạch
toán đội
6
- Thủ quỹ : Vừa làm thủ quỹ vừa làm nhiệm vụ chi trả lơng, BHXH và
các nghiệp vụ liên quan.
c. Hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo kế toán định kỳ đợc lập 6 tháng 1 lần gồm :
- Bảng cân đối kế toán.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Các sổ kế toán chi tiết.
Phơng pháp thuế giá trị gia tăng : áp dụng theo phơng pháp khấu trừ
thuế, phơng pháp khấu hao TSCĐ.
12
Sổ chi tiết
TK 131-Phải thu của khách hàng
D đầu : 26.038.455.154(đ)
Đơn vị : đồng
TT Mã KH Tên KH TK
ĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
1 CQ - CMH TT tiền cáp quang đờng HCM 1121 126.000.000
2 NĐPR TT tiền CT núi đèo Phà Rừng 1121 3.500.000.000
3 CTKT TT tiền CT cầu Khe Trảng 1121 405.454.000
4 ĐNL TT khối lợng CT 12A ngập lụt 1121 4.316.610.000
5 QL 6 SL TT tiền QL6 Sơn La 1121 500.000.000
Cộng 8.880.064.000
SDCK : 17.150.391.454(đ).
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức chứng từ ghi
sổ
13Ghi chú : : Ghi hàng ngang.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
sinh
Báo cáo
tài
chính
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng ghi sổ vào sổ cái, các chứng từ ghi
sổ đợc dùng vào sổ thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong tháng trên cơ sở đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng tổng hợp chi
tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài
chính.
- Quan hệ đối ứng kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng
số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối, số phát sinh
phải bằng nhau và số d của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh
phải bằng số d từng tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán.
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc kế toán tổng hợp chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi
vào sổ chứng từ nghi sổ sau đó dùng ghi vào sổ cái các chứng từ ghi sổ đợc
dùng vào ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh trong tháng trên cơ sở đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp số liệu ghi sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết(
đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ) đợc dùng lập báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối ứng kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng
số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
- Giấy đề nghị tạm ứng.
17
GBN, GBC, bản sao kê NH
kèm theo chứng từ gốc
Sổ TGNHSổ chi tiết
Bảng kê TK
CT ghi sổ
Sổ cái TK
112
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng
CĐKT
Đơn vị : Cty XDCTGT875 Mẫu số 02 TT
Địa chỉ: . QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1-11-1995/ BTC
Quyển số : 01
Số : 03
Phiếu chi
Ngày 04 tháng 01 năm2007
Họ tên ngời nhận : Nguyễn Tiến Dũng
Địa chỉ : Phòng hành chính
Lý do chi : Tạm ứng chi mua đồ dùng Văn Phòng
Số tiền : 1.780.000 (đ)
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ ) : (Một triệu bảy trăm tám mơi
nghìn đồng).
Thủ trởng đvị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ quỹ
Mã CMT :
Ngày cấp .nơi cấp
Số TK : 120- 81000- 001519-2
Tại NH : SG 1 ngân hàng ĐTNTVN
Đơn vị : Công ty XDCTGT 875
Mã CMT:
Ngày cấp .nơi cấp
Số TK : 710A - 00177
Tại NHCT Đống Đa.
Kế toán trởng. Chủ TK NH gửi.
Đơn vị : Công Ty XDCTGT 875 Mẫu số 03 - TT
Địa chỉ : QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 04 tháng 01 năm 2007
Kính gửi : - Giám đốc công ty.
- Phòng KTTC.
Tên tôi là : Nguyễn Tiến Dũng.
Địa chỉ : Phòng hành chính.
Đề nghị tạm ứng số tiền : 1.780.000(đ).
Bằng chữ : (Một triệu bảy trăm tam mơi nghìn đồng)
Thời hạn thanh toán : 01 tháng.
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị tạm ứng
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
19
2. Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sổ TK sử dụng và chứng từ.
- Sổ cái 334, 338.
- Bảng chấm công.
Sổ cái
Kế toán
tổng hợp
Lập chứng
từ
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01 TSCĐ).
- Biên ban thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03 TSCĐ).
- Biên ban giao nhận, sửa chữa, hoàn thành TSCĐ ( Mẫu số 04
TSCĐ).
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05 TSCĐ).
Sổ kế toán sử dụng.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TSCĐ.
- Sổ cái XDCB dở dang, sửa chữa lớn TSCĐ.
- Sổ cái hao mòn TSCĐ.
TK sử dụng : TK 211, TK 214, TK 241.
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Biên bản giao nhận thiết bị
Hôm nay ngày 28 tháng 05 năm 2006, theo hợp đồng kinh tế
Số : /HĐKT.
Ngày 27 tháng 05 năm 2006 giữa Công Ty XDCTGT 875 với Công Ty TNHH
cơ điện Đại Dơng tại Uỷ ban nhân dân xã Văn Thuỷ huyện Du Lăng
tỉnh Lạng Sơn. Chúng tôi gồm có:
Đại diện bên giao : Công Ty XDCTGT 875.
Ông : Trần Mạnh Tuấn chức vụ : Trởng phòng TB VT
Đại diện bên nhân : Công Ty TNHH cơ điện Đại Dơng.
Ông : Nguyễn Mạnh Dũng.
Tiến hành bàn giao : Máy phát điện 500kVA.
Hai bên đã kiểm tra thống nhât bàn giao thiết bị cho bên nhận theo các
2141 21.800.000
.
.. . ..
10/04 09 15/04 3 Chi phí khác mua
máy
1121 11.070.121
15/04 1096 15/04 3 Tiền phí nhập lu
rung
1121 15.743.700
15/04 1095 15/04 3 Tiền mua thị cat 1121 1.966.680.950
30/06 06 30/06 90 Cấp thị VF 411 85.730.476
Kế toán ghi sổ Ngày 30 tháng 06 năm 2006
( ký,họ tên) Kế toán trởng
(ký,họ tên)
22
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán
Chi phí
23
Sổ kế toán
tổng hợp
TK621,622
,623,627
Sổ kế toán
tổng hợp
TK154,631
Báo cáo
CPSX,giá
- Sổ cái TK 154.
- Thẻ tính giá thành.
Các TK sử dụng.
- TK : 154 chi phí SXKDD.
- TK : 621 chi phí NVLTT.
- TK : 622 chi phí nhân công TT.
- TK : 623 chi phí sử dụng MTC.
- TK : 627 chi phí SXC.
- TK : 336 chi phí TGTGT.
- TK : 632 giá vốn hàng bán.
bảng tổng hợp chi phí
Đơn vị : đồng
Tháng NVLTT NCTT MTC SXC Tổng
06 98.160.580 8.783.000 28.398.512 5.004.860 140.202.952
Tổng 98.160.580 8.783.000 28.398.512 5.004.860 140.202.952
Từ dới đội kết chuyển lên Công Ty.
Nợ TK 621 98.160.580
Nợ TK 622 8.783.000
Nợ TK 623 28.398.512
Nợ TK 627 5.004.860
Có TK 336 140.202.952
* Kế toán Công Ty phản ánh vào.
+ Nợ TK 154 140.202.952
Có TK 621 98.160.580
Có TK 622 8.783.000
Có TK 623 28.398.512
Có TK 627 5.004.860
+ Nợ TK 632 140.202.952
Có TK 154 140.202.952
Đội phải trích nộp quản lý 10% là : 1.383.988,43(đ)
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ.
- Các tài khoản kế toán sử dụng.
+ TK 151 Hàng mua đang đi đờng.
+ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu.
+ TK 153 Công cụ dụng cụ.
+ TK 336 Phải trả về thuế GTGT.
Phiếu xuất kho
Tên đơn vị : Cty XDCTGT 875
Nhận vật t : Quốc lộ 7 Nghệ An
Ngày 06/06/2006 Số : 01
Thanh
toán
Tên nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất
Mã số ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3
1 Đá cấp phối M3 59,61 95.000 5.662.950
25