KT vốn bằng tiền - Pdf 16

Lời nói đầu
Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất đó là phơng châm giáo
dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trờng Xã hội chủ nghĩa chúng ta.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi đợc học xong phần lý thuyết về chuyên
ngành kế toán, lãnh đạo nhà trờng đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng
cố vận dụng những lý luận đã học đợc vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay
nghề chuyên môn, vừa làm chủ đợc công việc sau này khi tốt nghiệp ra trờng về
công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đơng các
nhiệm vụ đợc phân công.
L một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty
, đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn Lê Thị nh Tuyết và của Quý công
ty , em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty đặc biệt là về công tác kế
toán tại công ty và mạnh dạn chọn đề tài : Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu
biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp
ích cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới.
Nội dung của báo cáo này ngoài Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 3
chơng chính :
Chơng 1: Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán
của Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn
Chơng 2: Chuyên đề kế toán vốn bằng tiền.
Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán Vốn bằng tiền ở
Công ty T Vấn Xây Dựng và Phát Triển Nông Thôn.
Vì thời gian thực tập ở công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên có
thể báo cáo này của em còn cha đợc tốt. Rất mong đợc các thầy cô giáo và Quý
công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Nông Thôn góp ý kiến để báo cáo đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo hớng dẫn Lê Thị ánh Tuyết và ông
Phạm Danh Thuyên- giám đốc công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Nông
Thôn cùng tập thể nhân viên phòng kế toán- tài chính của công ty đã giúp đỡ em
để hoàn thành báo cáo này.

máy chế biến thực phẩm lớn của đất nớc.
Phòng
kinh
tế
giao
thông
thuỷ
lợi
Phòng
khoa

học
công
nghệ
môi
trường
lợi
Đội
khảo

sát
Tổ
hoàn

thiện
Văn
phòng
đại
diện
phía

4. Đặc điểm của việc tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn nằm trên địa bàn Hà Nội,
khá thuận lợi trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, nhng do đặc thù là một Công
ty chuyên về lĩnh vực t vấn xây dựng trong phạm vi cả nớc nên Công ty đã chia làm
hai bộ phận cơ bản là bộ phận lao động trực tiếp và gián tiếp.
4.1. Bộ phận lao động trực tiếp:
Sản lợng của Công ty chủ yếu đợc tạo ra từ bộ phận trực tiếp, đó là các đơn vị
thiết kế, các xởng thiết kế với những chức năng riêng trong lĩnh vực t vấn.
Các đơn vị sản xuất trực tiếp của Công ty bao gồm:
+ Xởng thiết kế số1
+ Xởng thiết kế số 2
+ Phòng kinh tế Giao thông Thuỷ lợi
+ Phòng khoa học Công nghệ Môi trờng
+ Đội khảo sát
+ Tổ hoàn thiện
Phòng
kinh
tế
giao
thông
thuỷ
lợi
Phòng
khoa

học
công
nghệ
môi
trường

4.2. Bộ phận lao động gián tiếp:
Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nhiệp khác, bộ phận quản
lý Bộ phận lao động trực tiếp cũng đợc chia thành:
+ Ban Giám đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc, trong đó có 01
phó giám đốc phụ trách kinh doanh và 01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là
kiến trúc s, giám đốc phụ trách chung các hoạt động của Công ty.
+ Phòng kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm
phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính,
nhằm đánh giá, tham mu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc.
+ Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp
đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng nh
các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu,......đồng thời phối hợp với
phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế hoạch
thu nợ và khai thác khách hàng,....
+ Phòng tổ chức hành chính Nhân sự : Quản lý công ty trong lĩnh vực
hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công
ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả veef hình thức và chất lợng lao động để
tham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh, tiếp thị
PGĐ phụ trách kỹ thuật
sản xuất
Các xưởng
sản xuất
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng KD

môi
trường
lợi
Đội
khảo

sát
Tổ
hoàn

thiện
Văn
phòng
đại
diện
phía
Nam
5. Đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất:
Kết
hợp
tạo
ra
SP
thiết
kế
Xác định và đối
chiếu
công
nợ, thanh
toán

hiện dự án,....
Kết
hợp
tạo
ra
SP
thiết
kế
Xác định và đối
chiếu
công
nợ, thanh
toán
Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty
Khách hàng
KD, Kế hoạch, HĐ GKNB
Sản phẩm thiết kế
Các đơn vị, cá nhân tham
gia
Chủ nhiệm đồ án


giao việc
Thông tin
Phối hợp
Kết
hợp
tạo
ra
SP

Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nớc.
Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán.
Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp động. Kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ Xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối
với các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty.
Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp:
Ngoài công việc của ngời Kế toán phân xởng sóng ra còn phải giúp vịêc cho
Kế toán trởng, thay mặt Kế toán trởng giải quyết các công việc khi trởng phòng
các phần việc đợc phân công.
Kế toán tiền mặt và thanh toán.
Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trớc khi lập phiếu thu, chi. cùng
thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiết các
khoản ký quỹ
Kế toán tiền lơng
Thanh toán lơng thởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám đốc;
thanh toán BHXH, BHYT cho ngời lao động theo quy định ; theo dõi việc trích lập
và sử dụng quỹ lơng của Công ty ; thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn
Kế toán công nợ
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng để
thu nợ.
Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của Công ty. Thực
hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
mặt

chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
- Chứng từ gốc: Là những chng t nh giấy xin thanh toán, giấy tạm ứng, bảng
thanh toán lơng,......tất cả những chứng từ trên phải có đầy đủ chữ ký của kế toán
trởng, giám đốc, ......moí đợc thực hiện hạch toán.
- Các bảng kê chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết nh sổ quỹ tiền mặt, sổ công nợ, sổ tiền gửi Ngân
hàng,...
- Sổ quỹ, kiêm báo cáo quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Sổ cái
- Bảng cân đối phát sinh
- Hệ thống các báo cáo tài chính
- Các bảng theo dõi phải trả, phải nộp nh: Sổ theo dõi BHXH, theo dõi thuế
GTGT khấu trừ,....

thu, các quyết định phê duyệt, biên bản đối chiếu, thanh lý hợp đồng, . Từ các
công việc đã hoàn thành. Do xuất phát từ đặc thù lĩnh vực kinh doanh doanh thu
của công ty thờng có sự điều chỉnh đối với từng công trình, dự án.
- Doanh thu bán háng của nhà máy chế biến TPXK Nh Thanh đợc ghi nhận
theo hóa đơn tài chính do công ty phát hành. Công ty thc hiện việc kê khai nộp
thuế GTGT khoản doanh thu này tại Hà Nội.
3.6. Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng:
Công ty trích lập và hoàn nhập công nợ phải thu khố đòi, dự phòng giảm giá
hàng tồn kho theo đúng Quy định của Nhà nớc tại thông t số 64 TC/TCDN ngày
15 thág 09 năm 1997 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra khoản trích lập và dự phòng trợ
cấp mất việc làm đợc công ty tuân thủ theo hớng dẫn tại thông t số 82/2003/TT-
BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài Chính.
3.7. Hợp nhất báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính của Công ty đợc hợp nhất trên cơ sở cộng số học các chỉ
tiêu của Khối t vấn và Nhà máy chế biến TPXK Nh Thanh, có loại trừ các loại
công nợ nội bộ. Các chỉ tiêu chủ yếu của từng hoạt động đợc chi tiết tại thuyết
minh báo cáo tài chính.
4. Các nghiệp vụ chuyên môn:
4.1. Kế toán tiền lơng:
a. Giới thiệu chung về phần hành:
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao động nhất
định, lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh và
là yếu tố mang tính quyết định nhất.
Với qui trình và qui mô sản xuất của công ty T Vấn Xây Dựng Và Phát
Triển Nông Thôn thì năng lực của ngời lao động đóng vai trò hết sức quan trọng.
Hơn nữa do đặc thù là cản phẩm t vấn, nếu sản phẩm không có chất lợng cao nó sẽ
mang lại hậu quả vô cùng nặng nề về cả một giai đoạn sau.
Nhận thức đợc các vấn đề trên , công ty khi lựa chọn lao động đã đa ra tiêu
chí cao đối với ngời lao động, có hình thức trả lơng cũng nh quản lý rất phù hợp,
đã đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh.

hởng hoặc phạt.
Cách tính lơng và các khảon trích theo lơng:
Các phòng ban quản lý có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lợng lao động có
mặt, vắng mặt. nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập
do Bộ tài chính qui định và đợc treo tại phòng kế toán.
Đơn giá tiền lơng đợc bộ phát triển và nông thôn duyệt:
Bảng đơn giá tiền l ơng Bảng số: 03
Năm 2003
STT Chỉ tiêu ĐVT
Kế hoạch
2002
Thực hiện
2002
Kế hoạch
2003
I Chỉ tiêu SXKD tính đơn giá
Ng.đ
1 - Tổng doanh thu (cha có thuế) 6.000.000 7.314.555 6.300.000
2 - Tổng chi phí (cha có lơng) 2.540.000 3.108.942 2.460.900
3 - Lợi nhuận 100.000 109.462 120.000
4 - Tổng các khoản phải nộp ngân
sách
520.000 567.321 600.000
II Tổng quỹ tiền lơng theo đơn giá
Trong đó:
1 Quỹ tiền lơng theo định mức lao
động
- Lao động định biên Ngời 180 200 175
- Hệ số lơng cấp bậc công việc
bình quân

- 10% cho bộ phận tính dự toán.
- 40% cho các bản vẽ kiến trúc.
- 25% cho các bản vẽ kết cấu.
Hàng tháng công ty ứng lơng cho các bộ phận trực tiếp với mức lơng bình
quân 700.000/ ngời. Khi một công trình nào đó hoàn thành, phòng tài chính và
kinh doanh xác định với chủ nhiệm đồ án về khối lợng nghiệm thu bàn giao, từ đó
xác định sản lợng của từng thành viên trong một xởng( Dựa vào bảng thanh toán l-
ơng khoán công trình). Cuối năm quyết toán một lần, chi nốt cho ngời lao động
tiền sản lợng sau khi đã trừ đi số tiền ứng hàng tháng theo số lợng tiền thu về.
Hình thức trả lơng theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp:
Từ số công ghi nhận đợc trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lợng mà
ngời lao động nhận đợc trong tháng và lập bảng thanh toán lơng cho từng phòng.
Cách tính nh sau:
Lơng thời gian = Số công ở bảng chấm công x Hệ số công ty x Mức lơng tối
thiểu
Hệ số công ty dợc tính nh sau:
- Hệ số bình quân: 1.160.000đ/ 290.000
- Hệ số áp dụng với trởng phòng: 5
- Hệ số phó phòng : 4,5
- Hệ số các cán bộ có trình độ Đại học thuộc các phòng tổ chức, kế toán ,
kinh doanh: từ 3 4.
- Hệ số đối với nhân viên ( Thủ quỹ, bảo vệ, hành chính, tạp vụ ): 2,5
Phơng pháp trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ:
Công ty trích lập các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo đúng qui định, trích
25% quỹ tiền lơng cho các khoản bảo hiểm và KPCĐ. Trong tổng 25% thì có 19%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn lại 6% ngời lao động
chịu và đợc tính vào lơng.
b. Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
Chứng từ gốc
Bảng phân

cuối năm kế toán vào sổ cái các TK 334, 338, rồi từ sổ cái vào bảng cân đối phát
sinh và lập báo cáo tài chính.
4.2 Kế toán vốn bằng tiền:
a. Giới thiệu chung về phần hành:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lu động của
doanh nghiệp, đợc hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan
hệ thanh toán.
Vồn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quĩ và tiền gửi ngân hàng.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền đợc thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công
ty.
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấy thanh
toán tiền trung ơng, kế toán tiền mặt lập phiếu thu tiền mặt, sau khi đợc kế toán tr-
ởng kiểm duyệt, phiếu thu đợc chuyển cho thủ quĩ để ghi tiền. Sau đó thủ quỹ sẽ
ghi số tiền thực phận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu và lấy vào phiếu thu.
Khi phát sinh các nhiệm vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi
phần tiền sau khi có đầy đủ chữ ký kế toán trởng và của Giám đốc công ty. Căn cứ
vào số tiền thực chi của thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thì chuyển cho
kế toán tiền mặt để ghi sổ.
Phiếu thu và phiếu chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng từ.
Riêng phiếu chi của th quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loại tiền nộp
viết làm 3 liên.
Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng thì khi có các giấy báo có và báo nợ của
Ngân hàng thì kế toán tiến hành định khoản và lập các chứng từ ghi sổ sau đó vào
các sổ kế toán có liên quan.
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đợc kế toán công ty mở tài khoản chi tiết cho
từng ngân hàng cụ thể là:
Tài khoản 1121 Tiền gửi ngân hàngb Đầu t và phát triển Hà Nội.
Tài khoản 11221 Tiền gI ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn.
Tài khoản 11222 Tiền gửi ngân hàng VP Bank không có kỳ hạn.
Tài khoản 1123 Tiền gửi ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status