Cơ sở khoa học và giải pháp thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính của các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc - Pdf 16

1
M
Ở ĐẦU
1. LÝ DO CH
ỌN ĐỀ TÀI
V
ới mục tiêu là xây dựng cơ chế tài chính mới cho giáo dục, nhằm
huy đ
ộng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước, xã hội để nâng cao
ch
ất l
ượng và tăng quy mô
GD&ĐT, đáp
ứng y
êu cầu của sự nghiệp CNH
-
HĐH đ
ất nước thì đ
ổi mới quản lý t
ài chính, đa dạng hóa nguồn lực và nâng
cao hi
ệu quả đầu tư là hành động không thể thiếu trong qúa trình thực hiện
đ
ổi mới căn bản to
àn diện giáo dục Việt Nam hiện nay.
Khu v
ực Tây Bắc gồm các
t
ỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa
Bình với 7 tr
ường

ực Tây Bắc thực hiện được mục tiêu đổi mới căn bản toàn
di
ện giáo dục th
ì việc xây dựng "
Cơ s
ở khoa học v
à giải pháp thực hiện
quy
ền tự chủ và t
rách nhi
ệm xã hội trong quản lý
tài chính c

a các trư
ờng
cao đ
ẳng khu vực Tây Bắc
" đ
ể góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát
tri
ển kinh tế
, văn hóa, xã h
ội của các tỉnh khu vực Tây Bắc trong giai đoạn
hi
ện nay là cần thiết.
2. M
ỤC ĐÍCH NGHI
ÊN CỨU
Trên cơ s
ở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất

ch
ế, mức độ tự chủ và năng lực thực hiện
TNXH v
ề tài chính còn thấp gây
c
ản trở đáng kể cho hoạt động đ
ào tạo
c
ủa các tr
ường, nếu đề xuất được các
gi
ải pháp thực hiện tốt hơn quyền
t
ự chủ và
TNXH trong qu
ản lý
tài chính
2
thì s
ẽ mở rộng đ
ược nguồn thu, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực tài chính
có đư
ợc nhằm đáp ứng sự phát triển của các trường trong giai đoạn mới.
5. NHI
ỆM VỤ NGHI
ÊN CỨU
- Nghiên c
ứu xác lập cơ sở lý luận về
th
ực hiện quyền tự chủ và

ổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp
đư
ợc đề xuất; thử nghiệm giải pháp đa dạng hóa các
ngu
ồn thu.
6. GI
ỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Gi
ới hạn nội dung: Luận án chỉ dừng ở việc xác lập cơ sở khoa học
cho v
ấn đề
TCTC và TNXH trong qu
ản lý tài chính.
- Gi
ới hạn phạm vi nghi
ên cứu: CĐ Kinh tế
- K
ỹ thuật Điện Bi
ên,
CĐ Sơn La, CĐ C
ộng đồng Lai Châu, CĐ
Sư ph
ạm Điện Biên.
7. PHƯƠNG PHÁP LU
ẬN V
À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp lu
ận
Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, luận án sử dụng 4 quan điểm
chính g

à vấn đề thiết thực. Quản lý tài
chính Nhà trường trong điều kiện thực hiện quyền tự chủ phải đảm bảo
đư
ợc 4 y
êu cầu: tính hiệu quả, tính linh hoạt, tính công khai, tính minh bạch
và hoàn toàn có th
ể phát triển cụ
th
ể hóa thuật ngữ quyền tự chủ và TNXH
v
ề tài chính của các cơ sở GDĐH thành các tiêu chí để có được sự nhận
th
ức đầy đủ v
à định hướng cho việc thực hiện đánh giá.
Lu
ận điểm 2: Việc thực hiện TCTC và TNXH của các trường CĐ
khu v
ực Tây Bắc hiện còn có những
h
ạn chế nhất định. Những hạn chế này
đư
ợc thể hiện thông qua kết quả đánh giá.
3
Lu
ận điểm 3: Các giải pháp m
à luận án đã xây dựng là hữu hiệu
cho vi
ệc nâng cao khả năng TCTC và TNXH của các trường CĐ công lập
khu v
ực Tây Bắc.

ên cứu.
10. C
ẤU TRÚC LUẬN ÁN
Chương 1. Cơ s
ở lý luận về
th
ực hiện
quy
ền tự chủ và
TNXH trong
qu
ản lý tài chính của các trường cao đẳng công lập
và kinh nghi
ệm các nước
.
Chương 2. Th
ực trạng thực hiện quyền tự chủ v
à TNXH trong quản
lý tài chính c
ủa các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc
.
Chương 3. Gi
ải pháp
th
ực hiện q
uy
ền
t
ự chủ và
TNXH trong qu

t

do h
ọc tập ra đời sớm nhất.
H
ội đồng Giáo dục (Education Commission,
1964-1966) cho r

ng v
ấn đề tự do học thuật đối với giáo vi
ên là một yêu cầu
c
ần thiết. Salmi, J. (2009) cho rằng:
T
ự chủ tạo cho các trường một môi
trường quản lý thuận lợi, để phát triển tự do học thuật, tập trung nhân tài và
huy đ
ộng nguồn lực tài chính.
Ti
ếp đến là Thom
as Estermann và Terhi
Nokkala… Nói chung, có nhi
ều công trình đã nghiên cứu với
nhi
ều nội
dung và tiêu chí khác nhau v
ề thực hiện tự chủ v
à
TNXH trên th
ế giới nh

lý lu
ận v
à đề ra một số
giải pháp về thực hiện quyền tự chủ. Tuy nhiên, những công trình nghiên
c
ứu tr
ên mang tính chất tổng quát chung cho hệ thống
GDĐH trên th
ế giới
và Vi
ệt Nam, chưa đề cập đến TCTC và TNXH cho các trường CĐ công
l
ập khu vực Tây Bắc. Hệ
th
ống các công trình nghiên cứu trên là cơ sở để
tác gi
ả nghi
ên cứu, kế thừa những kết quả chọn lọc cho luận án.
1.1.2. Nghiên c
ứu trong nước
T
ại Việt Nam từ năm 1998 đến nay, vấn đề TCTC và TNXH đã được
nhi
ều tác giả nghi
ên cứu trong đó tập trung vào mộ
t s
ố vấn đề chính gồm:
H
ọc tập kinh nghiệm quản lý từ các nước khác trên thế giới; nghiên cứu cơ sở
lý lu

CĐ góp ph
ần tạo lập công bằng trong x
ã hội.
1.2.2. Vai trò c
ủa nguồn lực t
ài chính với sự phát triển của trường cao đẳng
Tài chính th
ể hiện sự vận động c
ủa vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể
trong xã h
ội. Đối với
GDĐH và CĐ, tài chính có vai trò quan tr
ọng: Duy trì
hoạt động của các trường, chi phối quy mô, mục tiêu, chất lượng của giáo dục .
1.3. PHÂN C
ẤP, TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC TR
Ư
ỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1. Qu
ản lý tài chính trong các trường cao đẳng công lập
1.3.1.1. Khái ni
ệm
Phân tích m
ột số khái niệm về quản l
ý, tài chính, qu
ản lý t
ài chính
theo ngh
ĩa rộng, nghĩa hẹp v

ằng quá tr
ình phân cấp quản lý gồm
: ủy thác nhi
ệm vụ,
ủy quyền v
à phi tập trung hóa.
Phân cấp quản lý giáo dục ở Việt Nam được thể hiện rõ trong văn
b
ản pháp quy như: Luật
Ngân sách 2002; Ngh
ị định 10; Nghị định 43;… Ba
l
ĩ
nh v
ực chính trong phân cấp quản lý giáo dục
c
ủa nh
à nước ta đó là: P
hân
c
ấp về hoạt động, tổ chức biên chế, tài chính. Các trường
CĐ khu v
ực Tây
B
ắc có rất ít thực quyền khi Bộ GD&ĐT vẫn quản lý tập trung về chuyên
môn như: khung chương tr
ình đào tạo, mở mã ngành và UBND tỉnh lại quản
lý ch
ặt chẽ về nhân sự v
à tài chính, v

d
ụng các nguồn lực tiền tệ gồm
NSNN và ngu
ồn ngoài
NSNN; dư
ới góc đ

ch
ủ thể:
quy
ền
TCTC c
ủa cơ sở giáo dục phải gắn với chủ thể (chủ thể pháp
lý, ch
ủ thể kinh tế).
1.3.3.2. B
ản chất của tự chủ
B
ản chất
của t

chủ là văn hoá qu
ản
lý phân quyền trong đó ph

thu
ộc v
ào nhiều yếu tố như chủ
trương, ch
ế độ chính sách của N

1.3.3.3. N
ội dung của tự chủ
Tự chủ - tự chịu trách nhiệm ở các cơ sở giáo dục thể hiện trên mọi
l
ĩnh vực hoạt động của nhà trường bao gồm: tự chủ về biên chế; tự chủ về
ho
ạt động của trường và tự chủ về tài c
hính. M
ỗi nội dung được phân tích cụ
th
ể trong luận án.
1.3.3.4. M
ức độ tự chủ
T
ự chủ gồm 3 mức độ: hoàn toàn, tự chủ một phần và tự chủ trong
đi
ều kiện đ
ược đảm bảo toàn bộ kinh phí. Mỗi hình thức tự chủ trên đều được
Nhà nư
ớc quy định cụ thể nội dung và
cách th
ức thực hiện
1.3.3.5. M
ối quan hệ giữa tự chủ tài chính với các tự chủ khác của
trư
ờng cao đẳng, đại học
Qu
ản trị tự chủ sẽ không đạt được mục tiêu nếu 4 nội dung tổ chức,
nhân sự, tài chính, học thuật không được giao đồng thời và đó cũng là điều
ki

7
công khai và minh b
ạch các hoạt động của nh
à trường và chịu trách nhiệm về
các k
ết quả hoạt động của mình, sẵn sàng giải trình với các bên có liên quan
nh
ằm đảm bảo lợi ích của chính bản thân nhà trường, của Nhà nước, củ
a
ngư
ời học v
à của cộng đồng xã hội.
1.3.4.2. B
ản chất của trách nhiệm xã hội
Trách nhi
ệm x
ã hội là nghĩa vụ báo cáo mang tính đạo đức và quản
lý v
ề những hoạt động và kết quả thu được, giải thích kết quả thực hiện và
th
ừa nhận trách nhiệm đối với cả những
k
ết quả không mong đợi của nhà
trư
ờng cho các b
ên liên quan.
1.3.4.3. N
ội dung trách nhiệm xã hội
c
ủa nhà trường trong quản lý tài chính

1.3.5. M
ối quan hệ giữa tự chủ v
à trách nhiệm xã hội trong quản lý tài
chính c
ủa các trường
cao đ
ẳng
Quy
ền tự chủ v
à TNXH luôn là hai mặt của một vấn
đ
ề, thực hiện
TCTC luôn c
ần thiết phải thực hiện TNXH đối Nhà nước, nhà trường,
ngư
ời học và các bên liên quan.
1.4. CÁC NHÂN T
Ố ẢNH HƯỞNG TỚI QUYỀN
T
Ự CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM
XÃ H
ỘI TRONG
QU
ẢN LÝ
TÀI CHÍNH C
ỦA CÁC TR
ƯỜNG CAO ĐẲNG
1.4.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Nhà nư
ớc xây dựng định h

vi
ệc huy động và sử dụng nguồn tài chính
Đ
ể thực hiện tốt các hoạt động quản lý tài chính của nhà trường cần
thi
ết phải có đội ngũ cán bộ quản lý có các năng lực thực tiễn nh
ư: Năng lự
c
lập kế hoạch, năng lực kết nối và huy động nguồn lực, năng lực quản lý tài
chính và m
ột số các kỹ năng nh
ư: kỹ năng quản lý sự thay đổi, kỹ năng đàm
phán và thương lư
ợng, kỹ năng quản lý thời gian, quản lý rủi ro,

1.4.4. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương nơi trường đóng và phục vụ
Th
ực tế đ
ã chứng minh, đối tượng nào nằm trong khu vực có điều
ki
ện tự nhiên thuận lợi,
KT-XH đ
ịa phương phát triển sẽ được thừa hưởng
nh
ững
thu
ận lợi
không nh

và ngư

ạt để tìm kiếm,
khai thác, đa d
ạng hóa các nguồn thu
; linh ho
ạt trong việc xác định thứ tự
nhiệm vụưu tiên quan trọng để thực hiện những chức năng của mình.
1.5.3. Đ
ảm bảo tính minh bạch
Minh b
ạch là yêu cầu cần thiết trong việc thực hiện
TCTC và TNXH
c
ủa mỗi trường. Tính minh
b
ạch trong quản lý tài chính thực hiện công khai,
chính xác v
ề to
àn bộ hoạt động quản lý bao gồm cơ cấu nguồn thu
-chi đ
ến
nhân s
ự trong trường và các bên liên quan.
1.5.4. Đ
ảm bảo tính công khai
Công khai tài chính trong nhà trư
ờng l
à việc thông báo các
ho
ạt động
thu – chi tài chính đ

- Tiêu chí 1: Tiêu chí về mức độ tham gia của cán bộ quản lý trong
việc thực hiện quyền TCTC. Tiêu chí này được đánh giá bằng các chỉ tiêu
mức độ tiếp cận, tham gia, triển khai và thực hiện các nội dung về TCTC.
- Tiêu chí 2: Tiêu chí về mức độ thực hiện TNXH trong lĩnh vực tài
chính. Tiêu chí này được đánh giá bằng các chỉ tiêu đo mức độ trách nhiệm
của nhà trường với người học và xã hội; trách nhiệm với nhà nước và cấp
trên; trách nhiệm với chính nhà trường.
- Tiêu chí 3: Tiêu chí về mức độ thực hiện cam kết công khai tài
chính được đánh giá bằng các mức độ công khai về thu - chi tài chính, mức
độ rõ ràng, mức độ sẵn sàng giải trình khi có bất kỳ ai hỏi.
- Tiêu chí 4: Tiêu chí về cơ cấu theo nhóm mục chi đ
ề cập chủ yếu
đ
ến việc nhà trư
ờng có lập đ
ược các quỹ không
, mức l
ương tăng thêm cho
cán bộ viên chức trong năm là bao nhiêu tiền…
- Tiêu chí 5: Tiêu chí về cơ cấu các nguồn thu: Cơ c
ấu nguồn thu cho
bi
ết khả năng
TCTC c
ủa nhà trường, nguồn thu tài chính càng đa dạng thì
kh
ả năng
TCTC càng cao.
1.6.2. Xác đ


Ti
ến
hành đánh giá riêng t
ừng đối tượng theo từng tiêu chí cụ thể
và đi
ểm đánh giá tổng hợp
.
1.6.5. Đánh giá k
ết quả
K
ết quả đánh giá chung cho ta biết được mức độ tự chủ và TNXH
c

a các trư
ờng được đánh giá.
10
1.7. KINH NGHI
ỆM CỦA CÁC NƯỚC VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ
VÀ TRÁCH NHI
ỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC
Đ
ẠI HỌC
1.7.1. Kinh nghi
ệm của Mỹ
Ưu tiên đ
ầu tư cho giáo dục, phân cấp rõ trong quản lý tài chính,
t
ạo ra mô
i trư
ờng cạnh tranh v

ự chủ, quản lý hiệu qu
ả, tăng c
ư
ờng kiểm tra giám sát từ hệ thống ngoài
trư
ờng học; hệ thống tuyển dụng nhân sự tự chủ; việc đánh giá các tr
ường
đư
ợc thực hiện bởi tổ chức bộ ba: Nhà nước
-trư
ờng đại học
-c
ộng đồng.
1.7.4. Kinh nghi
ệm của Trung Quốc
Coi đ
ầu tư của nhà nước
là ch
ủ yếu, khuyến khích thực hiện đa dạng
hóa giáo d
ục, tăng quyền tự chủ v
à tự chịu trách nhiệm cho địa phương
.
1.7.5. Kinh nghi
ệm của Hàn Quốc
Đa d
ạng hóa nguồn đầu tư tài chính cho giáo dục, phân cấp mạnh
ngu
ồn tài chính cho địa phương, ưu tiên cho
các trư

h
ệ thống, l
ãnh th

, t
ổng hợp
, qu
ản
lý s
ự thay đổi
trong quá trình nghiên c
ứu
. Xác đ
ịnh rõ các nhân tố ảnh

ởng đến việc thực hiện
TCTC và TNXH.
Đ
ể thực hiện tốt cơ chế
t
ự chủ
và TNXH c
ủa nhà trường
trong qu
ản
lý tài chính, lu
ận án
đ
ã xác
định một số yêu cầu cơ bản có ý nghĩa quan

VỰC TÂY BẮC
2.1.1. Đ
ặc điểm địa lý tự nhiên
Khu v
ực Tây Bắc gồm 4 tỉnh
Lai Châu, Đi
ện Biên, Hòa Bình, Sơn La
,
là khu v
ực có nhiều khó khăn về điều kiện tự nhi
ên n
hư đ
ịa h
ình, khí hậu,…
2.1.2. Đ
ặc điểm kinh tế
- xã h
ội
Đi
ều kiện
KT-XH c
ủa khu vực Tây Bắc nói chun
g còn nghèo. C
ơ s

h
ạ tầng thấp.
Đ
ời sống của đồng bào các dân tộc trong vùng còn ở mức thấp
g

ỢC
NGHIÊN CỨU
2.3.1. Trư
ờng Cao đẳng Kinh tế
- K
ỹ thuật Điện Bi
ên
Quy mô đào t
ạo của trường tăng qua các năm
, trong đó tăng d
ần tỷ
l
ệ sinh viên cao đẳng, duy trì và tiến tới giảm dần tỷ lệ họ
c sinh TCCN.
2.3.2. Th
ực trạng tại tr
ường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu
Hiện trường được phép đào tạo 6 ngành đào tạo trình độ cao đẳng.
Trong nh
ững năm qua, quy mô đ
ào tạo của nhà trường được duy trì và mở
r
ộng một cách nhanh chóng, từ 711 HSSV (2008) lên 2
.147 HSSV (2011).
2.3.3. Trường Cao đẳng Sơn La
S
ố l
ượng tuyển sinh của nhà trường không ngừng tăng lên qua các
năm, quy mô đào t
ạo không ngừng được mở rộng cả về ngành nghề đào tạo

Bắc được đánh giá qua 4 m
ức độ
: M
ức
1: Hoàn toàn không đư
ợc tham gia;
m
ức
2: Tham gia một phần; m
ức
3: Tham gia ph
ần lớn; mức
4: Tham gia
hoàn toàn.
2.4.1.2. Tiến hành đánh giá
K
ết quả cho thấy mức độ th
am gia c
ủa cán bộ viên chức khi thực
hi
ện
TCTC có s
ự khác biệt. Trường CĐ Kinh tế
- K
ỹ thuật Điện Biên và
CĐ Sơn La đ
ạt mức khá. Hai tr
ường còn lại mới chỉ ở mức trung bình.
Lu
ận án đã phân tích cụ thể những nguyên nhân dẫn đến k

ất là trường CĐ Kinh tế
- K
ỹ thuật Điện Biên, tiếp đến là
trư
ờng CĐ Sơn La, trường CĐ Sư phạm Điện Biên và cuối
cùng là trư
ờng
CĐ C
ộng đồng Lai Châu.
2.4.3. Đánh giá m
ức độ thực hiện tính công khai trong
qu
ản lý
tài chính
2.4.3.1. Xác định chỉ tiêu, mức độ đánh giá
Căn c
ứ Thông tư số 09/2009/TT
-BGDĐT ngày 07/5/2009 v
ề việc
ban hành Quy ch
ế thực hiện công k
hai đ
ối với cơ sở giáo dục của hệ thống
13
giáo d
ục quốc dân đ
ã quy định cụ thể các nội dung và hình thức mà nhà
trư
ởng phải thực hiện công khai tài chính;
Ngh

-CP, lu
ận án lựa chọn nội dung
làm
ch
ỉ ti
êu đánh giá gồm:
trích l
ập đ
ược quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ
ti
ền lương tăng thêm; đã cải cách được tiền lương cho cán bộ, viên chức
đảm bảo công bằng tương đương với mức 3 tháng lương trong một năm;
mức chi cho các mục này tăng đ
ều qua 5 năm liên tiếp.
2.4.4.2. Ti
ến hành đánh giá
K
ết quả đánh giá cho thấy, ngoại trừ tr
ường CĐ Sơn La đạt mức
trung bình, 3 tr
ường còn lại chỉ đạt mức yếu.
S
ố tiền lương tăng thêm có
tăng qua các năm nhưng không cao, có trư
ờng không đạt được 1 tháng. Các
qu
ỹ nh
ư phúc lợi, quỹ khen thưởng đã được lập nhưng số tiền chưa nhiều.
2.4.5. Đánh giá theo cơ c
ấu và mức độ

bình. Tuy nhiên, khi
đánh giá riêng th
ì mỗi trường sẽ có kết quả tự chủ về
ngu
ồn thu rất khác nhau. Trường CĐ Kinh tế
- K
ỹ thuật Điện Biên có
14
ngu
ồn t
ài chính tăng khi thực hiện cơ chế
TCTC. Tuy nhiên, t
ỷ trọng nguồn
thu s
ự nghiệp tro
ng t
ổng nguồn tài chính còn chưa cao, mới đạt mức khá.
Trư
ờng CĐ Cộng đồng Lai Châu là đơn vị sự nghiệp nên nguồn kinh
phí cho ho
ạt động đ
ào tạo của trường cũng chủ yếu từ nguồn NSNN cấp,
nguồn xây dựng cơ bản và nguồn thu sự nghiệp. Với đặc thù các ngành
ngh
ề đ
ào tạo của trường phần lớn là các ngành sư phạm không thu học phí,
song, ngu
ồn thu sự nghiệp của trường hàng năm đều tăng thông qua việc
tăng cư
ờng các hoạt động liên kết đào tạo, tuy nhiên

ồn t
ài chính của trường có
xu hư
ớng tăng qua các năm. Tuy nhiên, nguồn kinh phí chủ yếu vẫn là
NSNN cấp. Nguồn thu sự nghiệp, mặc dù, chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng ngân
sách c
ủa trường,
nhưng là ngu
ồn thu có sự tăng trưởng tương đối lớn. Mức
đánh giá: Trung b
ình.
2.4.6. Đánh giá tổng hợp mức độ tự chủ tài chính và trách nhiệm xã hội
c
ủa các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc
Bảng 2.39: Bảng kết quả đánh giá tổng hợp
Tiêu
chí
đánh
giá
Tr
ọng số
(nw
j
)
Trư
ờng đánh giá
CĐ Kinh t
ế
KT Đi
ện

TC 4
0,279
0,279
0,279
0.058
0,279
TC 5
0,471
1.413
0.471
0.942
0.942
T
ổng điểm
2.278
1.310
2.079
1.781
Đánh giá chung
Khá
Trung
bình
Khá
Trung bình
15
2.5. NH
ỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
TH
ỰC HIỆN
QUY

ên chức
- t
ạo sự chủ động s
áng t
ạo của cán bộ vi
ên
ch
ức tham gia tích cực vào
các ho
ạt động của nhà trường…
2.5.2. H
ạn chế và nguyên nhân
Lu
ận án đ
ã tổng hợp những hạn chế sau khi tiến hành đánh giá. Xác
đ
ịnh rõ tiêu chí đó thuộc phạm vi nào, nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên là
gì.
Đây là cơ sở để xây dựng những giải pháp cụ thể khắ
c ph
ục hiện trạng
còn t
ồn tại tr
ên.
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong Chương 2, lu
ận án
đ
ã tóm tắt điều kiện tự nhiên,

tài chính; (4) Tiêu chí
v
ề c
ơ cấu các nhóm mục chi;
(5) Tiêu chí v
ề các nhóm mục thu. Trong các
tiêu chí trên có nh
ững tiêu chí mang tính định tính rõ rệt. Để hạn chế sự
định tính trong đánh giá, luận án đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau
như phương pháp đi
ều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia kết hợp với
vi
ệc bám sát các quy đ
ịnh của Nh
à nước
. V
ới những tiêu chí có tính định

ợng r
õ rệt, luận án căn cứ vào một số quy định của Nhà nước
như Ngh

đ
ịnh số 43… để tiếp tục xây dựng các chỉ tiêu cho từng tiêu chí.
Đ
ể biết được sự thực hiện của
đ
ối tượng nghiên cứu
trong t
ự chủ

ờng CĐ S
ơn
La đã đạt ở mức khá. Trường CĐ Cộng đồng Lai Châu và Trường CĐ Sư
ph
ạm Điện Bi
ên đạt mức trung bình.
K
ết quả của tiêu chí 2 cho thấy cả 4 trường đều đạt mức khá việc
th
ực hiện TNXH trong quản lý tài chính.
V
ới ti
êu chí 3 là việc thực hiện công khai trong quản lý TC
TC thì
c
ả 4 trường đều đạt mức độ trung bình. Luận án đã xác định rõ nguyên nhân
d
ẫn đến kết quả trên và phân tích này được coi là cơ sở để đưa ra những giải
pháp kh
ắc phục đ
ược thể hiện cụ thể trong chương 3.
Trong tiêu chí v
ề việc thực hiện chi tiền lươ
ng tăng thêm và chi qu

phúc l
ợi cho cán bộ, viên chức
thì ngo
ại trừ
Trư

- K
ỹ thuật Điện Bi
ên
và Trư
ờng
CĐ Sơn La đ
ã
đạt được mức khá.
Hai trư
ờng còn lại chỉ ở mức trung bình. Kết quả đánh giá đã chỉ ra được
nh
ững tích c
ực v
à hạn chế của các trường
trong vi
ệc thực
hi
ện quản lý tài
chính theo cơ ch
ế tự chủ v
à TNXH. Kết quả đánh giá là cơ sở để luận án
xác đ
ịnh định hướng và đề ra các giải pháp cụ thể khắc phục hạn chế trên,
là cơ sở lý luận và thực tiễn để các trường CĐ khu vực Tây Bắc thực hiện
t
ốt hơn hoạt động qu
ản lý t
ài chính trong tương lai.
17
Chương 3

ị sự nghiệp.
- Ti
ếp tục quán triệt sâu sắc và đầy đủ quan “Phát triển giáo dục là
qu
ốc sách h
àng đầu, đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư phát triển”.
- Khuy
ến khích các đơn vị sự nghiệp mở rộng, đa dạng hóa các
ho
ạt động chuyên môn phù hợp với năng lực của đơn vị, tích cực khai thác
ngu
ồn thu dịch vụ theo hướng cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị trong
và ngoài ngành.
- Các bi
ện pháp phải đồng bộ, gắn v
ới chính sách, c
ơ ch
ế quản lý
liên quan khác như: chính sách lương, cải cách hành chính, đào tạo nâng
cao ch
ất l
ượng nguồn nhân lực,…
3.1.2. Đ
ịnh hướng
phát tri
ển của các trường cao đẳng công lập khu vực
Tây B
ắc
- Xây d
ựng chiến lược đào tạo dài hạn theo h

ngu
ồn nhân lực v
à nghiên cứu khoa học chất lượng cao, có năng lực cạnh
tranh trong khu v
ực và cả nước.
3.1.3. Nguyên t
ắc lựa chọn các giải pháp
3.1.3.1. Nguyên t
ắc kế thừa
Nguyên t
ắc kế thừa đượ
c th
ể hiện trên nhiều khía cạnh: kế thừa cơ
s
ở vật chất, bộ máy quản lý tài chính và kinh nghiệm quản lý tài chính của
18
các nhà qu
ản lý t
ài chính đi trước; kế thừa uy tín của Nhà trường và kế thừa
tình hình tài chính trong th
ời gian qua của đơn vị.
3.1.3.2. Nguyên t
ắc thực tiễn
B
ất cứ một quyết định quản lý t
ài chính nào được triển khai, trước
hết cũng cần phải căn cứ trên nguyên tắc phù hợp với điều kiện hoạt động
th
ực tiễn b
ên ngoài của nhà trường. Nhận định được mức độ tác động từ các

ọng hơn cả là khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính để
phát tri
ển đào tạo và NCKH của nhà trường.
3.2. CÁC GI
ẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ V
À
TRÁCH NHI
ỆM
XÃ H
ỘI TRONG QUẢN LÝ T
ÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG L
ẬP KHU VỰC TÂY BẮC
3.2.1. Đ
ổi mới nhận thức về thực hiện tự chủ và trách nhiệm xã hội
trong qu
ản lý tài chính đối với hoạt động của nhà trường
M
ục ti
êu đổi mới nhằm nâng cao nhận th
ức của cán bộ, vi
ên ch
ức
trong nhà trư
ờng về nội dung tự
ch
ủ và TNXH của trường CĐ
.
- Các trư
ờng phải nhận thức rõ về nội dung của tự chủ và TNXH là

c
ủa tr
ường
C
ủng cố và
hoàn thi
ện kế hoạch nguồn thu nhằm đảm bảo cho các
ngu
ồn tài chính được khai thác tối đa, quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu
qu
ả, ph
ù hợp với chế độ, chính sách quy định của nhà nước góp phần nâng
cao ch
ất lượng đào tạo.
Mu
ốn thực hiện tốt công tác kế hoạ
ch hóa vi
ệc quản lý v
à sử dụng
ngu
ồn tài chính nhà trường cần thực hiện tuần tự theo các bước: Lập kế
ho
ạch, bảo vệ kế hoạch; giao kế hoạch; phân bổ kế hoạch; tổ chức thực hiện
k
ế hoạch và bước cuối cùng là kiểm tra, đánh giá.
3.2.3. Đa d
ạng hóa nguồn thu
trên cơ s

phát huy s

b
ảo tính hiệu quả sử dụng kinh phí và hiệu suất lao động
V
ới mục đích tập trung quản lý, thống nhất các nguồn thu, tăng

ờng các nguồn thu, đảm bảo việc chi tiêu thống nhất, tiết kiệm, hợp lý
đ
ồng thời góp phần từng bước cải thiện, nâng cao thu nhập ch
o CB,GV,
tăng cư
ờng c
ơ sở vật chất cho nhà trường, việc thực hiện điều chỉnh hoàn
thi
ện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tiễn phát triển của mỗi
trư
ờng l
à cần thiết. Để thực hiện giải pháp này, luận án đã xác định rõ nội
dung và cách th
ức thực
hi
ện cụ thể song song là các điều kiệ
n c
ần và đủ để
th
ực hiện giải pháp tr
ên.
3.2.5. Nâng cao năng l
ực quản lý tài chính của lãnh đạo nhà trường, cán
b
ộ quản lý các phòng, khoa và đổi mới bộ máy, nâng chất lượng nhân

ệu quả của việc giao quyền TCTC cho các tr
ường, giúp phát hiện kịp thời
các sai sót và tìm ra nguyên nhân
để có biện pháp khắc phục. Để đạt được
m
ục tiêu trên, phòng Kế hoạch
- Tài chính xây d
ựng báo cáo phân tích tà
i
chính đ
ịnh kỳ
theo quy đ
ịnh.
Công khai, minh b
ạch nguồn
thu, chi v
ới các
bên liên quan. Vi
ệc thanh tra, đánh giá của các đơn vị chức năng sẽ đảm
b
ảo được tính khách quan trong quá trình thực hiện giải pháp.
3.2.7. Th
ực hiện c
ơ chế giám sát tài chính, kiểm tra nội bộ đả
m b
ảo
hi
ệu quả và minh bạch
Ki
ểm tra, giám sát hoạt động tài chính là một biện pháp bảo đảm cho

PHÁP
Các gi
ải
pháp qu
ản lý nhằm tăng cường q
uy
ền tự chủ và TNXH
trong qu
ản lý
tài chính có m
ối quan hệ biện chứng với nhau. Để huy động,
sử dụng quản lý nguồn lực tài chính, đáp ứng được những yêu cầu đào tạo,
góp ph
ần v
ào sự ổn định và phát triển bền vững của Nhà trư
ờng cần tiến
hành đ
ồng bộ 7 giả
i pháp trên.
3.4. KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
Đ
ể xác định mức độ cần thiết và tính khả thi c
ủa 7 giải pháp đ
ã đề
xu
ất, luận án đ
ã tiến hành khảo nghiệm
. K
ết quả cho thấy biện pháp 1, 2, 3 l

do th
ử nghiệm mới chỉ
đư
ợc tiến hành trong thời gian ngắn, song nó cũng khẳng định được tính khả thi
trong vi
ệc áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
TCTC và
TNXH đ
ối với các tr
ường
CĐ công l
ập khu vực Tây Bắc
.
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ s
ở kết quả đánh giá của ch
ương 2, luận án đã xác định rõ
nh
ững hạn chế nguyên nhân dẫn đến mỗi hạn chế. Để có thể đưa ra các giải
pháp đ
ể khắc phục cho các hạn chế trên, trong quá trình lựa chọn các giải
pháp lu
ận án xem xét một số định h
ướng gồm: định hướ
ng phát tri
ển của
Nhà nư
ớc; chiến lược phát triển của mỗi trường nghiên cứu. Đây là những
đ

h
ạn chế đã xác định, luận án đề xuất 7 giải pháp để tăng cường tự chủ và
TNXH trong qu
ản lý
tài chính c
ủa các trường
CĐ công l
ập khu vực Tây
B
ắc, bao gồm các giải pháp:
(1) Đổi mới nhận thức về thực hiện tự chủ v
à
TNXH trong qu
ản lý tài chín
h đ
ối với hoạt động của nhà trường;
(2) Hoàn
thi
ện công tác kế hoạch nguồn thu và sử dụng kinh phí tạo điều kiện chủ
đ
ộng trong quản lý v
à thực hiện các mục tiêu phát triển của trường;
(3) Đa
d
ạng hóa nguồn thu trên cơ sở phát huy sự năng động sáng tạo của
các
khoa, phòng và mỗi cán bộ, giảng viên; (4) Bổ sung, hoàn thiện Quy chế
chi tiêu n
ội bộ phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tính hiệu quả sử dụng kinh
phí; (5) Nâng cao năng l

ải pháp cho những nội dung n
ào, cách thức thực
hi
ện từng bước cụ thể, đồng thời cũng xác định các điều kiện cần và đủ để
đ
ảm bảo việc áp dụng các giải pháp được khả thi.
Đ
ể biết đ
ược mức độ khả thi của các giải pháp, luận án đã tiến hành khảo
nghi
ệm v
à th
ử nghiệm. Việc khảo nghiệm giúp tác giả biết được mức độ cần
thi
ết của việc áp dụng giải pháp vào thực tế. Với 7 biện pháp được đưa ra,
qua đi
ều tra đ
ã thu lại được kết quả từ mức cần thiết đến rất cần thiết.
T
ừ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, luận á
n l
ựa chọn giải pháp đa dạng
hóa nguồn thu là giải pháp đưa vào thử nghiệm tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ
thu
ật Điện Biên. Để có được kết quả thử nghiệm không chỉ riêng với mục
đích là giúp nhà trư
ờng ngày càng đa dạng hóa được nguồn thu mà mục tiêu
đ
ặt ra giả
i pháp đư

ỉ là những giải phá
p chung cơ b
ản mỗi trường cần phải căn cứ
vào đ
ặc điểm thực tiễn để áp dụng.
23
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Lu
ận án đã luận giải các vấn đề như sau:
- H
ệ thống lại cơ sở lý luận việc
TCTC và TNXH c
ủa
GDĐH trong
đó có CĐ. L
ựa chọn những nội dung cần
thi
ết có thể kế thừa cho luận án.
Xác đ
ịnh việc
TCTC và TNXH không th
ể thiếu các hoạt động công khai,
minh b
ạch, hiệu quả và linh hoạt.
- Vi
ệc thực hiện tốt hay ch
ưa tốt của mỗi cơ sở giáo dục chịu ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau như quy định của Nhà nước, điều kiện
t
ự nhi

TNXH trong qu
ản lý
tài chính
c
ủa các trường
CĐ khu v
ực Tây Bắc, luận án đã đề xuất 7 giải pháp. Khảo
nghi
ệm tính khả thi của 7 giải pháp cho thấy có thể áp dụng vào việc khắc phục
nh
ững hạn chế trong hoạt động quản lý t
ài chính.
* Khuyến nghị
Đối với Nhà nước:
Th
ứ nhất,
Nhà nư
ớc cần tiếp tục đổi mới c
ơ chế tài chính, tăng mức
đ
ầu tư, hướ
ng d
ẫn việc đẩy mạnh tự chủ, tạo điều kiện cho các trường
t
ạo lập nguồn tài chính qua cơ chế tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo.
Bên c
ạnh đó, cần chi tiết hóa chế độ chính s
ách ưu đ
ãi v
ề miễn, giảm

ỉnh, đặc biệt là Sở Tài chính để
có th
ể vận dụng tốt mà không làm
ảnh h
ư
ởng lẫn nhau.
Thứ tư, Nhà nước cần nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định tiêu
chí đánh giá m
ức độ ho
àn thành và chất lượng hoạt động sự nghi
ệp của đ
ơn v

khi đư
ợc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm chưa được thực hiện.
Th
ứ năm,
Nhà nư
ớc cần
lo
ại bỏ các thủ tục hành chính rườm rà,
ch
ồng
chéo, tháo g
ỡ những khó khăn về
chính sách tài chính, có chính sách
khuy
ến khích các trường khai thác ng
u
ồn thu từ hoạt động liên doanh, liên

u
ộc khi thực hiện chế độ
t
ự chủ.
Th
ứ ba,
c
ần có hệ thống kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tự
ch
ủ của các đ
ơn vị sự nghiệp. Để thấy việc thực hiện cơ chế tự chủ là tạo
đi
ều kiện cho thủ trưởng v
à cán b
ộ công chức trong đơn vị chủ động sử
d
ụng biên chế và kinh phí được giao, gắn việc sử dụng kinh phí với chất

ợng v
à hiệu quả công việc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status