Chương 6: Ứng dụng các lệnh vẽ trong
MasterCam để thiết kế chi tiết
Hình 3.38: Các thông số của chi tiết.
Đầu tiên chọn mặt phẳng TopGview để thiết kế.
Tại mặt phẳng Z = 50mm vẽ hai đường tròn có đường kính
Ф25mm và đường tr
òn Ф17,5mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn biên
dạng hai đường tròn xuống theo chiều âm tọa độ 50mm.
Tại mặt phẳng Z = 0. Vẽ hình chữ nhật có kích thước
100X64mm và đường tr
òn Ф35mm. Sử dụng lệnh Extrude đùn
biên d
ạng đường tròn xuống theo chiều âm trục tọa độ 28mm:
Hình 3.39: Sử dụng lệnh Extrude tạo khối.
Chọn mặt phẳng Front Gview. Tại mặt phẳng Z = ±63mm vẽ 2
đường tr
òn có đướng kính Ф21,5mm và Ф32mm có các ràng buộc
kích thước như yêu cầu trong bản vẽ. D
ùng lệnh Extrude để đùn
biên d
ạng 2 đường tròn thỏa mãn kích thước của bản vẽ.
Hình 3.40: Tạo 2 khối trụ tròn.
Tại mặt Z = ±50mm. Nối đỉnh các hình chữ nhật với 2 hình trụ
vừa tạo. Sử dụng lệnh Fillet tạo các góc lượn.
Hình 3.41: Dùng lệnh Fillet tạo góc lượn.
Tiếp theo dùng lệnh Offset vẽ các đường song song với các
đường thẳng
vừa tạo.
Hình 3.42: Dùng lệnh Offset tạo đường song song.
Sử dụng lệnh Line nối kín các đường thẳng vừa tạo, sau đó
dùng lệnh Extrude để tạo khối.
ể tạo một dao mới bằng cách kích
vào phần trắng phía trên của bảng thoại → nhấn phím chuột phải
xuất hiện trình đơn chọn dao → Create new tool để chọn dao mới.
Sau khi chọn Create New tool xuất hiện bảng thiết lập thông số:
Hình 3.48: Bảng thiết lập thông số của dao.
Trong đó:
Endmill Flat: dao phay mặt đầu.
Type: lựa chọn kiểu dao.
Parameters: các thông số công nghệ.
Từ bảng thiết lập thông số của dao ta có thể thiết lập các thông
số của dao phay như: đường kính dao, độ dài đường rãnh dao,
chi
ều dài đầu kẹp dao…
Facing Parameters: Các thông số bề mặt gia công.
Hình 3.49: Các thông số bề mặt gia công.
Trong đó:
Clearance: lượng rút dao về khi kết thúc gia công bề mặt.
Retract: lượng rút dao giữa các lần đi dao.
Feed Plane: khoảng cách từ đỉnh dao tới bề mặt phôi, dao
di chuyển với tốc độ gia công.
Top of stock: bề mặt phôi.
Depth: chiều sâu phay.
Z stock to leave: lượng dư để lại sau khi gia công theo
phương Z
Depth cuts: chia chiều sâu phay thành nhiều lần.