Chương 4: Xform - lệnh hỗ trợ vẽ
Hình 3.16: Thanh công cụ Xform.
1 – Xform translate: Dịch chuyển đối tượng.
Sau khi gọi lệnh xuất hiện bảng thoại:
Move: Không giữ lại đối tượng sau khi
dịch chuyển .
Copy: Giữ lại đối tượng cũ sau khi dịch
chuyển.
#: Số đối tượng cần dịch chuyển.
Join: Kết nối đối tượng gốc với đối tượng
dịch chuyển.
∆X,∆Y,∆Z
: Khoảng dịch chuyển theo
phương X,Y,Z.
Polar: Dịch chuyển theo góc.
: Hướng dịch chuyển.
Hình 3.17: Lệnh Translate.
2 – Xform rotate: Quay đối tượng.
Sau khi gọi lệnh xuất hiện bảng thoại:
Hình 3.18: Lệnh Rotate.
#: Số đối tượng cần lặp khi quay.
: Chọn tâm quay.
: Góc quay.
: Hướng quay.
Hình 3.19: Sử dụng lệnh Rotate quay đối tượng.
3 – Xform Mirror: Tạo đối tượng mới đối xứng với đối tượng gốc.
Hình 3.20: Lựa chọn trong lệnh Mirror.
: Đối xứng theo trục Y
: Đối xứng theo trục X
: Đối xứng theo đường.
: Đối xứng theo hai điểm.
3.2.3 Surface - lệnh tạo bề mặt
Lệnh tạo bề mặt bao gồm một số lệnh cơ bản:
1- Lệnh SWEEP: Tạo bề mặt bằng cách quét các biên dạng quanh
đường dẫn.
Thao tác: Chọn lệnh → chọn các biên dạng → chọn đường
dẫn→OK.
Hình 3.24: Sử dụng lệnh Sweep tạo chi tiết.
2- Lệnh REVOLVE: Tạo bề mặt bằng cách quay biên dạng quanh
1 trục.
Thao tác: Chọn lệnh → chọn biên dạng → chọn trục
xoay→OK.
Hình 3.25: Sử dụng lệnh Revolve tạo chi tiết.
3- Lệnh LOFT: Nối các biên dạng với nhau theo các đường cong
để tạo bề mặt.
Thao tác: Chọn lệnh → chọn biên dạng 1→ chọn biên dạng
2→OK.
Hình 3.26 : Tạo bề mặt sử dụng lệnh Loft.
4- Lệnh RULED: Nối các biên dạng theo các đường thẳng để tạo
bề mặt.
Thao tác: Chọn lệnh → chọn biên dạng 1 → chọn biên dạng
2→OK.
Hình 3.27: Tạo bề mặt sử dụng lệnh Ruled.