Nâng cao chất lượng điều khiển cho robot Scara, chương 9 - Pdf 16

CHƯƠNG 9
XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN
3.1. Cấu trúc hệ thống điều khiển robot
Robot thường tự động thực hiện các nhiệm vụ dịch chuyển
hoặc các thao tác. Các hoạt động của robot thường được lập trình,
vi
ệc thực hiện các nhiệm vụ thường làm thay đổi một phần hoặc
toàn bộ vị trí của robot trong không gian. Có thể coi robot hiện đại
như những người máy, có thể thực hiện các thao tác phức tạp, có
độ chính xác cao.
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc chung của hệ thống điều khiển tay máy
robot.
Điều khiển chuyển động của tay máy trong không gian là
xác định n thành phần mômen lực tổng quát tác động lên các khớp,
mômen lực tổng quát được cung cấp bởi cơ cấu chấp hành. Quá
Quỹ đạo
đặt
Bộ điều
chỉnh
Cảm biến
Môi trường
Tay máy
n
trình điều khiển phải đảm bảo bộ điều khiển sẽ thực hiện điều
khiển chuyển động của các khớp theo quỹ đạo q(t) sao cho q(t)
luôn bám q
đ
(t), với q
đ
(t) là vectơ quỹ đạo chuyển động mong

đặt trực tiếp, hệ điều khiển l
à hệ điều khiển vị trí khớp, có thể xác
định được điều kiện gi
àng buộc của động cơ và hệ truyền động,
giải bài toán động học ngược đơn giản. Nhược điểm là khó đảm
bảo chính xác quỹ đạo tay.
Thiết kế quỹ đạo tay robot có ưu điểm: lượng đặt là vị trí tay
robot nên đảm bảo chính xác quỹ đạo. Nhược điểm: phải giải b
ài
toán động học ngược phức tạp với khối lượng tính toán lớn và khó
tính được điều kiện giàng buộc.
Yêu cầu điều khiển sao cho khớp robot chuyển động từ vị trí
q
0
đến vị trí q
c
trong thời gian t
d
. Với dữ kiện ban đầu như vậy có
các dạng quỹ đạo như sau:
 Dạng quỹ đạo bậc 3
q(t) = at
3
+ bt
2
+ ct +d
(3.1)
Vi
ệc thiết kế quỹ đạo là xác định các hệ số a, b, c, d.
 Dạng quỹ đạo 2 – 1 – 2

;
d c
q(t ) q

& &
;
0
q(0) q

&& &&
;
d c
q(t ) q

&& &&
;
(3.2)
Qu
ỹ đạo chuyển động có ba giai đoạn:
- Giai đoạn tăng tốc: q(t) là hàm bậc 4 theo t.
- Giai đoạn chuyển động đều: q(t) là hàm nhất theo t.
- Giai đoạn giảm tốc: q(t) là hàm bậc 4 theo t.
Ph
ần này sẽ thiết kế quỹ đạo chuyển động của các khớp cho
robot với dạng quỹ đạo 4 – 1 – 4, đảm bảo độ chính xác khi xây
dựng quỹ đạo chuẩn. Bài toán xây dựng quỹ đạo chuẩn là lựa chọn
quỹ đạo chuyển động giữa vị trí đầu và cuối của tay robot với thời
gian chuyển động cho trước. Nội dung mục này sẽ giải quyết bài
toán qu
ỹ đạo chuyển động chuẩn cho các biến khớp.






;
0
d c
q(0) q
q(t ) q





& &
& &
;
0
d c
q(0) q
q(t ) q





&& &&
&& &&


= q
c
.
Nối q
01
và q
c2
bằng một đường thẳng và xác định điểm
q
02
, q
c1
tại t = 2t
a
và t = t
d
– 2t
a
.
B
ằng cách chọn điểm phụ như trên, quỹ đạo đoạn cd là một
đường thẳng với tốc độ không đổi, quỹ đạo đoạn ac v
à df có thể
chọn là đa thức bậc bốn có dạng:
q = a
0
+ a
1
t + a
2

dựa trên phương trình bậc nhất của
đường thẳng be:
c 0
02 0 a
d a
q q
q q t
t 2t

 

(3.5
)

c 0
c1 c a
d a
q q
q q t
t 2t

 


(3.6)
3.2.2. Phương trình đoạn cd
Quỹ đạo đoạn cd là đường thẳng biểu diễn bởi phương trình:
 
c 0
cd a 02

c 0
1cd
d a
q q
a q t
t 2t
q q
a
t 2t


 











(3.9)
3.2.3. Phương trình đoạn ac
Quỹ đạo đoạn ac biểu diễn bởi phương trình dạng đa thức
bậc bốn (3.10):
q
ac
= a





0ac
0ac
0ac
q0q
q0q
q0q


(3.11)
T
ại t = 2t
a
:




   
ac a cd a
ac a cd a
q 2t q 2t
q 2t q 2t





a d a
q q1
a
4t t 2t
q q
1
a
16t t 2t









 




(3.13)
3.2.4. Phương trình đoạn df
Quỹ đạo đoạn df biểu diễn bởi phương trình dạng đa thức
bậc bốn (3.14):
q
df
= a
0df

df d c
q t 2t q t 2t
q t 2t q t 2t
q t 2t q t 2t 0
q t q
q t q
  

  


   







& &
&& &&
& &
(3.1
5)
Cu
ối cùng các hệ số được xác định như sau:
c 0
0df c a
d a
c 0














 


 

 


(3.16)
Như vậy quỹ đạo chuyển động của 3 khớp 1, 2, 4 của Robot
Serpent có thể được xác định bằng các phương trình (3.8), (3.10)
và (3.14) v
ới các hệ số của các phương trình được xác định từ các
giá trị của vị trí đầu và vị trí cuối của các khớp tương ứng bởi các
biểu thức: (3.9), (3.13) và (3.16).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status