HỘI CHỨNG SUY GIÁP
(Kỳ 2)
4. LÂM SÀNG
Yếu cơ 99% Giảm trí nhớ 66 %
Da khô 97 % Bón 61 %
Da nhám 97 % Tăng cân 59%
Lethargy 91 % Rụng tóc 57%
Nói chậm 91 % Khó thở 55%
Phù mi mắt 90 % Phù ngoại biên 55%
Sợ lạnh 89 % Khàn gịong 52%
Giảm tiết mồ hôi 89 % Chán ăn 45%
Da lạnh 83 % Tâm thần 35%
Lưỡi to 82 % Rong kinh 32%
Phù mặt 79% Điếc 30%
Tóc khô 76% Đau vùng trước ngực 25%
Da tái nhợt 67%
( theo WILLIAM TEXTBOOK OF ENDOCRINOLOGY 9 th)
- Biểu hiện lâm sàng của hôi chứng suy giáp rất thay đổi tuỳ thuộc vào
nguyên nhân, thời gian mắc bệnh và mức độ nặng của bệnh.
Triệu chứng ban đầu thường mơ hồ, có thể chỉ có một triệu chứng đơn độc
một triệu chứng bất thường mới xuất hiện gần đây trên người có tiền căn bệnh lý
tuyến giáp.
Giai đoạn muộn có phù niêm và đầy đủ triệu chứng lâm sàng điển hình.
SUY GIÁP NGUYÊN PHÁT
Thường gặp nữ > 50 tuổi.
4.1. Triệu chứng da niêm:
Phù niêm toàn thân.
-Mặt tròn như mặt trăng, ít biểu lộ tình cảm.
- Trán có nhiều nếp nhăn trông già trước tuổi. Mi mắt phù, nhất là mi dưới.
- Gò má hơi tím và nhiều mao mạch dãn.
- Môi dày và hơi tím.
- Suy giảm các hoạt động cơ thể, hoạt động trí óc, hoạt động sinh dục.
4.6. Triệu chứng nội tiết:
- Bướu giáp có thể to hay không to.
- Rối loạn kinh nguyệt: thiểu kinh hay vô kinh,
- kèm chảy sữa hoặc hội chứng mất kinh - giảm bilido.