Bệnh án bỏng
(Kỳ 3)
6. Tiết niệu:
- Số lượng nước tiểu: Quan trọng nhất, là căn cứ để chẩn đoán, tiên lượng
và điều trị.
+ Có thể bình thường, thiểu niệu (, 20ml/H), vô niệu (, 10ml/h).
+ Giai đoạn hồi phục hay có đa niệu
- Màu sắc nước tiểu:
+ Lưu ý vàng đậm (hội chứng vàng da).
+ Màu nâu sẫm: Đái ra Hb.
+ Màu đỏ, hồng: Đái ra hồng cầu.
Cần khám và theo dõi diễn biến
- Mùi: bỏng sâu: có mùi khét, sừng cháy.
- Cầu bàng quang
- Bệnh lý thận kèm theo.
7. Các chuyên khoa lẻ:
- Khám tai mũi họng, nếu bỏng hô hấp.
- Khám mắt nếu bỏng mắt.
8. Tại chỗ: ( có thể để sau phần khám toàn thân)
- Cần nêu vị trí từng vùng? diện tích và tính chất bỏng từng vùng.
- Nếu diện tích bỏng < 1% > tính theo cm
2
- Tính chất tổn thương:
+ Tổn thương mới: còn vòm nốt phỏng? tính chất vòm nốt phỏng:
màu trong, vàng chanh, đục, máu. Nền vòm nốt phỏng: Hồng, đỏ, rỉ máu, trắng
xám, đá hoa vân
Cảm giác đau, vết thương bẩn?
+ Quá trình viêm mủ: Số lượng (ít, nhiều) dịch tiết, dịch mủ, màu
sắc mủ, mùi (trực khuẩn mủ xanh: mủ màu xanh, mùi hôi; Với tụ cầu vàng: nhiều
ổ mủ nhỏ, màu vàmg, đặc )
Từng hội chứng trình bày theo thứ tự: triệu chứng chủ quan - triệu chứng
khách quan - Cận lâm sàng
- Các hội chứng khác nếu có
- Các triệu chứng đặc biệt khác:
- Tại chỗ:
+ Nêu tổng cộng diện tích chung, sâu, tổ chức hạt.
+ Nêu khái quát tính chất tổn thương
+ Các vị trí bỏng
- Tiền sử: Đặc biệt liên quan: Động kinh
2. Chẩn đoán: đủ các yếu tố:
Diện tích chung ( diện tích sâu) tác nhân
Bỏng giai đoạn
Độ? Vị trí?
Bệnh, mức độ, biến chứng, ngày bao nhiêu sau bỏng.
Ví dụ
50 (20%) do lửa
Bỏng sốc bỏng rất nặng ngày 2
III, IV đầu mặt cổ ngực bụng hai tay
Bỏng hô hấp dưới mức độ nặng, biến chứng suy thận cấp chưa ổn định trên
bệnh nhân động kinh.
Khi có tổ chức hạt: Ví dụ
10% tổ chức hạt vị trí do bỏng lửa ngày 20.