báo cáo dự án đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu - Pdf 16

Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
DANH SÁCH NHÓM 3
LỚP KTNNB – K53
STT Họ tên Mã SV Ghi chú
1 Hoàng Thị Nguyệt Minh 531698 Nhóm trưởng
2 Nguyễn Thị Hạt 531662
3 Nguyễn Thị Thu Hà 531659
4 Nguyễn Thị Hương 531684
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
1
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DỰ ÁN
MỞ LỚP ĐÀO TẠO NGHỀ MÂY TRE ĐAN
XUẤT KHẨU TẠI THÔN CẨM TRANG – XÃ
MAI TRUNG – HUYỆN HIỆP HÒA – BẮC
GIANG
Chủ dự án : Hoàng Thị Nguyệt Minh
Nguyễn Thị Hạt
Nguyễn Thị Thu Hà
Nguyễn Thị Hương
Cơ quan thẩm định, phê
duyệt
: Sở công nghiệp Tỉnh Bắc Giang
UBND Huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang
Địa điểm xây dựng dự án : Thôn Cẩm Trang – xã Mai Trung – Hiệp
Hòa – Bắc Giang
Thời gian thực hiện : 12/05/2011 – 12/08/2011
HÀ NỘI - 2011
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
2

B – NỘI DUNG DỰ ÁN
I. Phân tích bối cảnh địa bàn thôn Cẩm Trang – xã Mai Trung – Hiệp
Hòa – Bắc Giang
1.1. Đặc điểm tự nhiên
Hiệp Hòa là một huyện trung du thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm ở phía
Tây Nam của tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là
20.110 ha (tức 201 km
2
), trong đó đất nông nghiệp là 13.479 ha chiếm 67%.
Xã Mai Trung là một xã có diện tích khá lớn thuộc huyện Hiệp Hòa,
giáp huyện Sóc Sơn – Hà Nội. Mai Trung bao gồm 7 thôn, trong đó Cẩm
Trang là 1 thôn lớn có diện tích đất tự nhiên là 465 mẫu, trong đó đất sử
dụng làm nông nghiệp chiếm 70,7%. Cẩm Trang nằm về phía Tây Nam của
huyện và cách khá xa trung tâm thành phố Bắc Giang. Khí hậu thuộc khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số và lao động
Số hộ trên địa bàn thôn Cẩm Trang là 647 hộ với 2820 khẩu. Số người
trong độ tuổi lao động chiếm 46,3% dân số thôn, tuy nhiên chủ yếu là lao
động nông nghiệp. Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng
93% (số liệu năm 2010).
1.2.2. Cơ sở hạ tầng
Hiện nay, tuy có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng trên địa bàn
thôn Cẩm Trang diện tích đồng ruộng vẫn chiếm 1 tỷ lệ lớn, đường xá nhỏ
bé, giao thông không mấy thuận lợi và chủ yếu vẫn là đường đất, chưa được
bê tông hóa. Hệ thống song ngòi, mương máng nhiều và chỉ phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp là chính.
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
5
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu

- Thứ nhất là thu nhập đầu người thấp:
+ Xuất hiện thất nghiệp vô hình (vì thời gian nông nhàn nhiều do sản
xuất nông nghiệp là chủ yếu)
+ Số người ngoài độ tuổi lao động cao hơn số người trong độ tuổi lao
động (vì không thực hiện kế hoạch hóa gia đình)
- Trình độ dân trí chưa cao:
+ Phổ cập giáo dục chưa hiệu quả. Tỷ lệ người học hết cấp 3 ít, thậm
chí có người chỉ học hết cấp 1, cấp 2.
+ Sự tiếp cận các thông tin của người dân chưa được kịp thời.
- Điều kiện kinh tế xã hội không thuận lợi :
+ Thiếu vốn đầu tư phát triển
+ Cơ sở hạ tầng còn thấp kém: giao thông không thuận tiện…
→ Hướng giải quyết các khó khăn phải đi từ khó khăn cụ thể đến khó khăn
trung gian. Khi giải quyết được các khó khăn cụ thể và trung gian mới có thể
giải quyết được khó khăn chính.
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
Mức sống của người dân còn thấp
Thu nhập thấp Trình độ đân trí
khá thấp
Điều kiện KT-XH
không thuận lợi
Số người
trong độ
tuổi lao
động thấp
hơn ngoài
lao động
Phổ cập
giáo dục
chưa

Trong từng mục tiêu trung gian, ta xác định được các mục tiêu cụ thể sau:
- Tăng thu nhập bình quân đầu người:
+ Tạo công ăn việc làm cho người trong thôn ( ngoài sản xuất nông
nghiệp, vào những lúc nông nhàn)
- Mở mang kiến thức cho người dân:
+ Mở lớp đào tạo chuyên môn đan lát
+ Tổ chức đi tham quan học hỏi kinh nghiệm
- Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
+ Huy động vốn hỗ trợ phát triển
+ Tìm nhà đầu tư vốn
→ Muốn đạt được mục tiêu chung, mục tiêu bao trùm là cải thiện mức sống
cho nhân dân thì phải thực hiện từng mục tiêu chung gian trước. Để đạt được
mục tiêu trung gian phải làm thành công các mục tiêu cụ thể. Đó là mở được
lớp đào tạo nghề cho nhân dân, tạo việc làm thường xuyên, tìm được mối
tiêu thụ để tăng thu nhập.
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
8
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
Cây mục tiêu
IV. Xác định các đầu ra mong đợi của dự án
Đầu ra mong đợi của toàn bộ dự án đó là các sản phẩm mây tre đan có
chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. Nhưng quan trọng
hơn, sau khi kết thúc khóa đào tạo, các học viên sẽ có tay nghề cao, có việc
làm thường xuyên, dễ dàng đan lát các mặt hàng mây tre xuất khẩu.
Cụ thể từng đầu ra mong đợi được xác định như sau:
4.1. Lập được bản dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu tại thôn
Cẩm Trang – xã Mai Trung – Hiệp Hòa – Bắc Giang.
4.2. Xin được kinh phí hỗ trợ cho việc tiến hành thực hiện dự án
4.3. Thuê được lớp học thuận tiện nhất cho việc dạy và học (về diện tích,
giao thông, điện nước…)

4.6. Mua được các công cụ, nguyên liệu chất lượng cao, giá rẻ.
4.7. Tổ chức 1 buổi khai giảng lớp học thành công với sự ủng hộ tích cực
của tất cả mọi người cho dự án này.
4.8. Các học viên có thể được học hỏi nhiều kinh nghiệm, xác định được sản
phẩm cụ thể sẽ làm khi được tham quan học tập và tạo hứng thú cho việc
học.
4.9. Trong suốt quá trình hoạt động 03 tháng của lớp học, đảm bảo mọi việc
diễn ra thuận lợi, các sản phẩm làm ra được bảo quản tốt.
4.10. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, các học viên đã có tay nghề vững
vàng trong đan lát xuất khẩu, các sản phẩm được mang ra trưng bày và đem
xuất khẩu.
V. Phân tích và xác định các hoạt động của dự án
5.1. Họat động đi khảo sát địa bàn
Nhóm tổ chức 1 buổi đi thực tế khảo sát địa bàn thôn Cẩm Trang để
tìm hiểu thực trạng sản xuất, những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn, cũng như tìm hiểu về lịch sử của hàng đan
lát tại đây. Để từ đó có các căn cứ thành lập dự án.
Chi phí khảo sát do nhóm tự bỏ ra.
5.2. Hoạt động thuê lớp học
Sau khi khảo sát tại địa bàn, nhóm đã tìm hiểu được 3 nơi thích hợp
để làm nơi dạy và học nghề. Đó là: Sân đình, nhà văn hóa thôn và 1 nhà dân.
Để lựa chọn được 1 địa điểm thích hợp nhất, chúng tôi đã đưa ra các chỉ tiêu
đánh giá và cho điểm cho từng chỉ tiêu, rồi sau đó tổng hợp lại. Điểm cao
nhất là 100 và thấp nhất là 0.
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
10
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
Bảng 1: Bảng lựa chọn phương án thuê địa điểm thích hợp
Chỉ tiêu Sân đình Nhà văn hóa thôn Thuê phòng học
của dân

- Tay nghề giáo viên: có tay nghề cao trong đan lát các sản phẩm mây
tre đan xuất khẩu và có khả năng truyền thụ kiến thức và tay nghề cho học
viên tiếp thu được tốt.
- Làm hợp đồng thuê giáo viên với chủ nhiệm Hợp tác xã mây tre đan
xuất khẩu Danh Thắng – Hiệp Hòa - Bắc Giang.
- Chi phí thuê 3 giáo viên:
+ 02 giáo viên chính: 2.800.000đ/ người/ tháng x 2 người x 3 tháng =
16.800.000 đồng
+ 01 giáo viên phụ: 2.000.000đ x 3 tháng = 6.000.000 đồng
→ Tổng chi phí thuê giáo viên: 22.800.000 đồng
5.5. Hoạt động mua các công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu cho lớp học
5.5.1. Mua dụng cụ học tập
Bảng 2: Bảng thống kê dụng cụ học tập
STT Tên dụng cụ Giá đơn vị
(đ/cái)
Số lượng
(cái)
Thành tiền
(đ)
1 Dao 7.500 50 375.000
2 Kéo 9.000 50 450.000
3 Kim xiên 4.200 50 210.000
4 Thước đo 7.000 50 350.000
5 Khuôn đan (4 loại) 4.000 200 800.000
Cộng 2.185.000
Để việc học của học viên đạt kết quả cao nên mỗi đợt học được chia
làm hai giai đoạn (05 ngày học lý thuyết còn lại thực hành). Mua dụng cụ và
nguyên liệu cho lớp học trong vòng 3 tháng, gồm:
- Dao (1cái/người)
- Kéo (1cái/người)

13
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
2 Hộp xuất khẩu 0.3 10.500 130 13.000 23.500
3 Đáy chữ nhật 0.3 10.500 130 13.000 23.500
4 Bộ cơi trầu XK 0.3 10.500 100 10.000 20.500
5 Đan khay XK 0.3 10.500 200 20.000 30.500
6 Đan lọ hoa XK 0.3 10.500 110 11.000 21.500
7 Ủ tích XK 0.3 10.500 100 10.000 20.500
Cộng 2.1 73.000 850 85.000 158.500
Vậy, mỗi học viên cần 2,1 kg song và 850 mét mây trong một lần thực
hành.
* Nguyên liệu cho một học viên theo định mức học tập như sau:
- Song = 2,1 kg × 3 lần = 6,3 kg.
- Mây = 850 mét × 3 lần = 2.550 mét.
→ Tổng nguyên liệu cho thực hành cả lớp là:
- Song = 6,3 kg × 50 người = 315 kg.
- Mây = 2.550 mét × 50 người = 127.500 mét.
→ Tổng kinh phí mua nguyên liệu cho cả lớp là: 23.775.000 đồng
Trong đó:
- Song: 315 kg × 35.000 đồng/kg = 11.025.000đồng
- Mây: 127.500 mét × 100 đ/mét = 12.750.000 đ
5.6. Hoạt động khai giảng lớp học
- Mời các thành phần tham dự khai giảng
+ Học viên 50 người/lớp
+ Thôn, xã dự 10 người
+ Các ngành huyện 04 người
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
14
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
+ Giáo viên 03 người

+ Chủ dự án 04 người
- Các chi phí cho khai giảng: hoa, bánh kẹo, nước, loa đài, quà…
→ Dự kiến bế giảng hết: 2.000.000 đồng
5.10. Hoạt động huy động vốn hỗ trợ
5.10.1. Cân đối thu chi:
* Hạch toán các khoản chi:
- Chi phí thuê Nhà văn hóa: 1.500.000 đồng
- Tổng chi phí thuê giáo viên: 22.800.000 đồng
- Tổng chi phí mua dụng cụ cho lớp học là: 2.185.000 đồng
- Tổng kinh phí mua nguyên liệu cho cả lớp là: 23.775.000 đồng
- Dự kiến chi khai giảng hết: 2.000.000 đồng
- Dự kiến bế giảng hết: 2.000.000 đồng
- Chi phí thăm quan học tập: 10.000.000 đồng
- Chi phí trong quá trình học tập: 4.000.000 đồng
- Ngoài các khoản chi trên, còn phải chi thêm chi phí khảo sát dự án,
thẩm định và phê duyệt. Bao gồm:
+ Phí chi khảo sát: 2.500.000 đồng
+ Phí thẩm định, phê duyệt: 2.000.000 đồng
→ Vậy tổng chi sẽ là: 72.760.000 đồng
* Hạch toán các khoản thu:
Do lớp học mới hình thành, đầu tư cho học nghề của người nông dân
khó khăn, điều kiện vốn tự có ít, do vậy:
- Vốn mua sắm dụng cụ thiết bị và nguyện liệu cho học tập do chủ dự
án cung cấp và được thu hồi một phần sau lớp học (qua nghiệm thu sản
phẩm).
* Giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình đào tạo được dự kiến:
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
16
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
- Bát XK: 25.000 đ/chiếc × 50 chiếc = 1.250.000 đồng

6.3. Đầu vào cho hoạt động xác định học viên
- Phương tiện và chi phí đi lại.
- Việc xác định học viên của lớp học chủ yếu là nhờ vào trưởng thôn.
Vì vậy, cần có chi phí giao tiếp và một số chi phí khác liên quan (điều tra,
tổng hợp thông tin )
6.4. Đầu vào cho hoạt động thuê giáo viên cho lớp học
- Phương tiện đi lại
- Chi phí quà cáp, ký hợp đồng, chi phí cho các buổi gặp gỡ
6.5. Đầu vào cho hoạt động mua các công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu
cho lớp học
- Phương tiện đi lại, chi phí đi lại, khảo giá
- Các thông tin về giá công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu
- Các thông tin về nơi bán các công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu
- Cần có giấy tờ, bút, máy tính để xác định tổng kinh phí mua trước
khi tiến hành mua.
6.6. Đầu vào cho hoạt động khai giảng lớp học
- Phương tiện đi lại, chuẩn bị, giao tiếp
- Chi phí chuẩn bị cho khai giảng: phông chữ, loa đài, nước, hoa quả,
quà cho khách mời, giấy mời, bảo vệ…
- Bài phát biểu trong buổi khai giảng
6.7. Đầu vào cho hoạt động tổ chức thăm quan học hỏi kinh nghiệm
- Phương tiện đi lại khảo sát địa bàn thăm quan.
- Chi phí thuê xe ô tô, nhà nghỉ, ăn uống cho các học viên
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
18
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
- Chuẩn bị quà cho cơ sở lãnh đạo và các nghệ nhân nơi đến thăm
quan.
- Giấy tờ, bút sách cho các học viên ghi chép
- Máy ảnh, máy quay để ghi lại những hình ảnh cần thiết phục vụ cho

19
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
1 Khảo sát địa
bàn và lập
bản dự án
Lập được
bản dự án
phát triển
Kinh phí đi
lại, ăn uống,
giấy bút ghi
chép
Ngày
01/03/2011
đến ngày
09/04/2011
4 chủ dự
án
2 Huy động
vốn hỗ trợ
Xin được
kinh phí
cho việc
thực hiện
dự án
- Kinh phí đi
lại
- Bản dự án
hoàn chỉnh
- Tờ trình về

lượng 50
học viên
cho lớp
- Kinh phí đi
lại, điều tra,
tổng hợp
Từ ngày
29/04/1011
đến ngày
05/05/2011
4 chủ dự
án và các
cán bộ
thôn
5 Thuê giáo
viên
Thuê được
giáo viên
giỏi, nhiệt
tình: 2
chính, 1 phụ
- Kinh phí đi
lại
- Hợp đồng
thuê
Từ ngày
06/05/2011
đến ngày
07/05/2011
4 chủ dự

Tổ chức 1
buổi khai
giảng thành
công với sự
ủng hộ tích
cực của mọi
người cho
lớp học
- Kinh phí đi
lại, chuẩn bị
các thứ cần
thiết
- Bài phát
biểu
Ngày
12/05/2011
4 chủ dự
án và cán
bộ thôn
8 Thăm quan
học hỏi
Các học
viên học hỏi
được nhiều
kinh
nghiệm và
có hứng thú
học tập
- Thuê xe,
nhà nghỉ, ăn

án và các
cán bộ
giám sát
của thôn
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
21
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
)
10 Bế giảng lớp - Trưng bày
sản phẩm
- Các học
viên đã có
tay nghề để
đan lát các
sản phẩm
xuất khẩu
- Kinh phí đi
lại, chuẩn bị
các thứ cần
thiết
- Bài phát
biểu
Ngày
12/08/2011
4 chủ dự
án và lãnh
đạo thôn
VIII. Các tổ chức thực hiện dự án và hỗ trợ vốn cho dự án
8.1. Chủ dự án:
Chủ dự án là 4 người lập nên dự án này.

bảo các khoản đã hạch toán. Vì học phí như vậy là quá hợp lý.
- Nếu có một số học viên bỏ dở giữa chừng vì lý do nào đó thì vẫn
tiếp tục duy trì lớp học và nói chuyện để họ sớm giải quyết xong việc riêng
và quay trở lại lớp.
9.2.2. Giải pháp cho rủi ro bên ngoài
- Chuẩn bị đầy đủ phương tiện đi lại, quần áo bảo hộ, chống nắng,
chống mưa phòng trường hợp thời tiết bất lợi và đảm bảo không làm trì trệ
dự án.
- Bố trí lực lượng bảo vệ tốt, trực thay ca cho nhau đảm bảo an ninh.
- Liên tục cập nhật thông tin giá cả thị trường để có thể dự kiến giá
bán sản phẩm cho phù hợp nhất.
X. Biện minh tổng thể cho dự án
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
23
Dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan xuất khẩu
10.1. Tính cần thiết của dự án
Hiện nay, thôn Cẩm Trang vẫn còn là một thôn nghèo của xã Mai
Trung – Hiệp Hòa – Bắc Giang. Người dân chủ yếu sống dựa vào sản xuất
nông nghiệp, một số ít làm nghề tự do. Chính vì vậy, thu nhập bình quân đầu
người thấp và đời sống còn khá khó khăn. Vì chủ yếu làm nông nghiệp nên
thời gian nông nhàn rất nhiều, gây ra hiện tượng thất nghiệp vô hình. Vì vậy,
để nâng cao thu nhập, tăng mức sống cho người dân nơi đây thì việc phát
triển thêm các ngành nghề phụ, như ngành tiểu thủ công nghiệp, để tạo việc
làm thường xuyên, kiếm thêm thu nhập là một hoạt động hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, chúng tôi đã lập ra một dự án mở lớp đào tạo nghề mây tre đan
xuất khẩu cho người dân thôn Cẩm Trang.
10.2. Tính phù hợp của dự án
Căn cứ vào chương trình phát triển công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2008 – 2012 và kế hoạch phát
triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2011 của UBND Huyện Hiệp

cần để đan một chiếc là 23.500 đ/chiếc × 2 chiếc = 47.000 đồng
Vậy doanh thu đan đáy chữ nhật một lao động/ngày là:
32.500 đ/chiếc × 2 chiếc = 65.000 đồng - 47.000 đồng = 18.000 đồng
4- Đan bộ cơi trầu xuất khẩu. Một lao động một ngày làm được 3
chiếc cơi trầu với giá thành là 28.500 đ/chiếc, trong khi đó giá thành nguyên
vật liệu cần để đan một chiếc là 20.500 đ/chiếc × 3 chiếc = 61.500 đồng
Vậy doanh thu đan cơi trầu một lao động/ngày là:
28.500 đ/chiếc × 3 chiếc = 85.500 đồng – 61.500 đồng = 24.000
đồng
GVHD: PGS. TS Nguyễn Trọng Đắc
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status