TrÇn trung ninh – nguyÔn thÞ kim thµnh – ph¹m thÞ b×nh
häc tèt
hãa häc 9
3
Lời nói đầu
Hàng ngày, chúng ta sử dụng năng lợng để đun nấu thức ăn, sử dụng các
dụng cụ sinh hoạt nh quần, áo, giày, dép, chăn, màn cho đến bàn chải đánh răng
tất cả chúng đợc sản xuất nhờ ngành công nghiệp Hóa học. Đối với sản xuất nông
nghiệp, chúng ta không thể có những mùa bội thu nếu không có phân bón Hóa học,
không có các chất bảo vệ thực vật. Theo quan điểm thực tiễn nh vậy, Hóa học
không hề xa lạ với mỗi chúng ta.
Tiếp theo quyển sách Học tốt Hóa Học 8, chúng tôi giới thiệu cùng bạn
đọc quyển Học tốt Hóa học 9. Quyển sách đợc biên soạn theo chơng trình và
sách giáo khoa mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Sách đợc chia thành 5 chơng, tơng
ứng với từng chơng của sách giáo khoa hóa học 9. Mỗi chơng bao gồm các nội
dung chính sau:
A- Kiến thức cơ bản của chơng, trình bày một cách tóm tắt các kiến thức
quan trọng nhất trong chơng.
B- Bài tập có hớng dẫn giải và tự luyện nhằm nâng cao khả năng t duy
Hóa học, có thể trả lời câu hỏi và giải chính xác các bài toán Hóa học.
C- Học để vui, giới thiệu các thí nghiệm đơn giản có thể tự làm ở nhà, các
câu đố vui Hóa học, hoặc các t liệu tham khảo bổ ích, gắn với thực tế.
Sách có thể đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thầy, cô giáo, cho các
em học sinh mong học tốt môn Hóa học.
Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng, nhng do trình độ và thời gian biên soạn
còn hạn chế nên không tránh khỏi các sai sót. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc, nhất là các thầy, cô giáo và các em học sinh
để sách đợc hoàn chỉnh hơn.
Các tác giả
4
Chơng I: Các loại hợp chất vô cơ
(3) Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc
Ví dụ: CO
2
(k) + Ca(OH)
2
(dd)
Ca CO
3
(r)+ H
2
O (l)
b) Oxit bazơ
(1) Tác dụng với nớc tạo dung dịch bazơ
Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ.
Ví dụ: BaO (r) + H
2
O (l)
Ba(OH)
2
(dd)
(2) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Ví dụ: Na
2
O (r) + CO
2
(k)
Na
: anhiđrit nitric
P
2
O
5
: anhiđrit photphoric
SO
3
: anhiđrit sunfuric
b) Oxit bazơ: là những oxit tác dung với axit (hay oxit axit) tạo thành
muối và nớc.
Thông thờng oxit bazơ gồm nguyên tố kim loại + oxi
Ngoại trừ: Cr
2
O
3
, Mn
2
O
7
.
Ví dụ: CaO: Canxi oxit
FeO: Sắt (II) oxit
c) Oxit lỡng tính: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng
với axit tạo thành muối và nớc.
Ví dụ: Al
2
O
3
, ZnO,
; dùng làm chất tẩy
trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; chất diệt nấm mốc; chất
bảo quản thực phẩm.
Điều chế:
6
- Trong phòng thí nghiệm:
+ Từ muối sunfit:
Na
2
SO
3
(r) + H
2
SO
4
(dd)
Na
2
SO
4
(dd) + H
2
O (l) + SO
2
(k)
+ Từ H
2
SO
4
0
t
8 SO
2
+ 2 Fe
2
O
3
+ Q
III. Bài: Tính chất hóa học của Axit
1. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu hồng ( trừ H
2
SiO
3
)
2. Axit + kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro
Lu ý: + Đối với axit HCl và H
2
SO
4
loãng
- Tác dụng với kim loại(đứng trớc hiđro trong dãy Bêkêtốp)
- Tạo muối kim loại có hóa trị thấp + H
2
Ví dụ: Fe + 2 HCl
FeCl
2
Ví dụ: H
2
SO
4
+ BaO
BaSO
4
+ H
2
O
5. Axit + muối tạo thành axit mới và muối mới thoả mãn một trong
các điều kiện sau:
Axit mới: dễ bay hơi
Muối mới: không tan
Ví dụ: HCl + AgNO
3
AgCl + HNO
3
2 HCl + CaCO
3
CaCl
2
+ CO
2
+ H
O
- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới
Ví dụ: HCl + AgNO
3
AgCl (trắng) + HNO
3
b) Axit HCl có nhiều ứng dụng quan trọng: điều chế các muối clorua; làm sạch
bề mặt kim loại mỏng(Sn) khi hàn; tẩy gỉ kim loại tớc khi sơn, tráng
mạ, ; chế biến thực phẩm, d ợc phẩm.
2. Axit sunfuric: H
2
SO
4
a) Tính chất vật lý: là chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp hai lần nớc, không
bay hơi, dễ dàng tan trong nớc và tỏa nhiều nhiệt.
b) Tính chất hoá học
Axit H
2
SO
4
loãng có tính chất chung của axit: làm quỳ tím chuyển thành màu
hồng; tác dụng với kim loại (Mg, Al, Zn, Fe, ); tác dụng với oxit bazơ, bazơ; tác
dụng với muối.
Axit H
2
SO
4
O
- Tính háo nớc
Ví dụ: C
12
H
22
O
11ndSOH ,
4
2
11H
2
O + 12 C
8
Sau đó một phần C sẽ tiếp tục phản ứng với H
2
SO
4
:
C + 2 H
2
SO
4
CO
2
ở nhiệt độ cao, có V
2
O
5
làm xúc tác:
2SO
2
+ O
2
0 0
2 5
450 500C C
V O
2SO
3
- Giai đoạn 3: SO
3
kết hợp với nớc
SO
3
+ H
2
O
H
2
SO
4
3. Thuốc thử
- Với axit H
2
SO
4
: Thuốc thử là BaCl
2
H
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
(trắng) + 2 HCl
- Với axit HCl: Thuốc thử AgNO
3
HCl + AgNO
3
AgCl (trắng) + HNO
3
Ví dụ: 2Fe (OH)
3
0
t
Fe
2
O
3
+3 H
2
O
5. Bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới
Ví dụ: 2NaOH + CuSO
4
Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Lu ý: Điều kiện để phản ứng xảy ra:
+ Muối tham gia phải tan
+ Bazơ mới không tan
6. Phân loại: có 2 loại chính
a) Bazơ tan trong nớc gọi là kiềm.
Ví dụ: LiOH, KOH, NaOH,
Na
2
CO
3
+ H
2
O (
1:2:
2
=
CONaOH
nn
)
- ứng dụng: Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt; sản xuất tơ nhân tạo,
giấy; sản xuất nhôm; chế biến dầu mỏ,
- Điều chế:
+ Phơng pháp hóa học: Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ 2NaOH
+ Phơng pháp điện hóa:
2NaCl (đậm đặc) + 2H
dung dịch càng lớn.
Nếu pH< 7 thì dung dịch có tính axit. Nếu pH càng nhỏ thì độ axit của dung
dịch càng lớn.
VII. Bài: Tính chất hóa học của Muối
1. Tính chất hóa học của muối
a. Muối tác dụng với một số kim loại( nh Zn, Fe ) tạo thành muối
mới và kim loại mới.
b. Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới (phản ứng
trao đổi).
c. Muối tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới (phản ứng
trao đổi).
d. Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới. (phản ứng trao đổi).
e. Phản ứng phân huỷ muối.
Ví dụ: 2 KNO
3
o
t
2KNO
2
+ O
2
2. Phản ứng trao đổi
- Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó hai hợp
chất trao đổi nhau thành phần cấu tạo.
- Điều kiện để thực hiện phản ứng trao đổi (định luật Bectôlê): Phản ứng
trao đổi chỉ xảy ra khi trong số các sản phẩm phải có một chất không tan hay
không bền, dễ bay hơi hay nớc.
3
, K
2
CO
3
,
b) Muối axit: trong phân tử có chứa nguyên tử hiđro
Ví dụ: NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
,
c) Tên gọi
Tên gọi muối trung hòa = tên kim loại (hóa trị nếu cần) + tên gốc axit
Ví dụ: Na
2
CO
3
: Natri cacbonat
Tên gọi muối axit = tên kim loại +tiếp đầu ngữ + hiđro + tên gốc axit
Ví dụ: NaH
2
PO
4
: Natri đi hiđro photphat.
4. Tính tan
Tính tan của muối trong nớc góp phần quyết định sự hình thành phản ứng hóa
học của nó với axit, bazơ, muối.
, (NH
4
)
2
CO
3
,
cacbonat axit).
- Tất cả các muối photphat đều không tan(trừ photphat kim loại kiềm,
photphat amoni)
- Ngoài ra cần tham khảo thêm ở bảng tính tan.
VIII. Bài: Phân bón hóa học
Phân bón hóa học là những hợp chất có chứa những nguyên tố dinh dỡng cần
thiết cho cây trồng.
1. Phân bón đơn
a) Phân đạm N: ảnh hởng đến quá trình sinh trởng, phát dục của cây.
- Urê: CO(NH
2
)
2
tan trong nớc, chứa 46% nitơ.
- Amoni nitrat NH
4
NO
3
: tan trong nớc chứa 35% nitơ.
- Amoni sunfat (NH
4
)
H
2
PO
4
(amoni đi hiđro photphat)
IX. Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
B. Câu hỏi và bài tập
1. Trong các oxit dới đây, oxit nào là oxit axit? Oxit nào là oxit bazơ? Oxit
nào là oxit lỡng tính?
FeO, ZnO, Al
2
O
3
, CaO, Mn
2
O
7
, P
2
O
5
,N
2
O
5
, SiO
2
.
Giải
+ Các oxit axit: Mn
2
O
7
. Tính hoá trị của các
nguyên tố C, S, N, Mn, O và viết công thức của các axit tơng ứng?
b) Cho các axit sau: HNO
2
, HClO, HClO
3
, HClO
4
. Tính hóa trị của các
nguyên tố H, O, N, Cl và viết công thức của các oxit axit tơng ứng?
Giải
13
Muối
Oxit bazơ
Bazơ
Oxit axit
Axit
+ Axit
+
Oxit AX
+
Bazơ
+Oxitbazơ
+
là VI.
Hóa trị của N trong N
2
O
5
là V.
Hóa trị của Mn trong Mn
2
O
7
là VII.
Công thức của các axit tơng ứng là: H
2
CO
3
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
, HNO
3
, HMnO
4.
b) Trong các hợp chất, hiđro luôn luôn có hóa trị I, oxi luôn có hóa trị II. Dựa
vào đó ta tính:
Hóa trị của N trong HNO
2
O, Fe
2
O
3
, P
2
O
5
.
Chất nào tan trong nớc, chất nào tan trong dung dịch kiềm, chất nào tan
trong dung dịch axit HCl?. Viết phơng trình phản ứng.
Giải
CO
2
, Na
2
O, P
2
O
5
tan trong nớc:
CO
2
+ H
2
O
H
2
CO
2
+ 2 NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O
SiO
2
+ 2 NaOH
o
t
Na
2
SiO
3
+ H
2
O
P
2
O
5
+ 6 NaOH
2
O
14
4. Nung 1 tấn đá vôi CaCO
3
thì có thể thu đợc bao nhiêu vôi sống, giả sử hiệu
suất phản ứng là 90%.
Giải
Phơng trình phản ứng: CaCO
3
o
t
CaO + CO
2
100 tấn 56 tấn
1 tấn ? tấn
Theo phơng trình, khối lợng vôi sống sinh ra là:
56,0
100
561
=
ì
(tấn)
Vì hiệu suất của phản ứng là 90% nên lợng vôi sống thực sự thu đợc là:
504,0
100
NaBr + H
2
O
BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+2 HCl
AgNO
3
+ HCl
AgCl + HNO
3
b, e và g không có phản ứng xảy ra nên có thể tồn tại đợc.
6. Tính lợng H
2
SO
4
điều chế đợc khi cho 40 kg SO
3
hợp nớc. Biết rằng hiệu
suất phản ứng là 95%.
Giải
Phơng trình hóa học: SO
ì
(kg)
7. Cho những cặp chất sau đây:
a) Fe
2
O
3
và H
2
O b) K
2
O và H
2
O c) P
2
O
5
và H
2
O
d) K
2
O và CO
2
e) KOH và CO
2
f) K
2
O và CO
g) CaO và SO
O
H
2
SO
4
80 g 98 g
100 g 122,5 g
Khi cho thêm m
1
gam SO
3
vào dung dịch, SO
3
phản ứng với nớc
Vậy hòa tan 100 gam SO
3
thì thu đợc 122,5 gam H
2
SO
4
nguyên chất.
Vận dụng phơng trình pha trộn ta có:
m
1
x 122,5 + m
2
x 10 = (m
1
+ m
. Mặt khác A tác dụng với B tạo
thành C, do vậy A có thể là NaHCO
3
và B sẽ là NaOH hoặc ngợc lại.
Các phản ứng: Na
2
CO
3
+ 2 HCl
2 NaCl + H
2
O + CO
2
NaHCO
3
+ NaOH
Na
2
CO
3
+ H
2
O
Khi cho A, B , C tác dụng với dung dịch CaCl
2
đặc:
NaHCO
3
; = S; = SiO
3
; = SO
4
; PO
4
.
Hãy viết công thức của những axit có gốc axit trên?
Giải
Vì số nguyên tử H bằng với hóa trị của gốc đợc biểu thị bằng vạch ngang
đặt ở trớc gốc axit nên:
-I HI - ClO
4
HClO
4
- NO
3
HNO
3
- Br HBr = SO
3
H
2
SO
3
= S H
2
S
NaOH +
2
1
H
2
Theo phơng trình phản ứng thì: n
Na
= n
NaOH
= 0,125 mol
Số gam Na cần dùng là: 0,125 . 23 = 2,875 (gam)
b) Theo phơng trình phản ứng: Na + H
2
O
NaOH +
2
1
H
2
Khí A là H
2
; dung dịch B là NaOH
thì
1
23
46
(g/ml)
12. Khi sục khí CO
2
vào nớc có thử bằng quì tím thì thấy quì tím chuyển sang
màu hồng. Khi đun nóng dung dịch này thì màu hồng của quì lại chuyển
sang màu tím. Em hãy giải thích hiện tợng trên.
Giải
Giải thích: Do khí CO
2
là oxit axit, khi hoà tan vào trong nớc sẽ tạo thành axit
H
2
CO
3.
theo phơng trình : CO
2
+ H
2
O
H
2
CO
3
Chính axit H
2
CO
3
làm quì tím chuyển màu từ tím sang hồng.
Khi đun nóng axit H
SO
4
thờng đợc dùng để làm khô (hấp thụ hết hơi nớc). Những khí
nào sau đây có thể làm khô bằng axit H
2
SO
4
đặc: CO
2
, SO
2
, H
2
, O
2
, H
2
S,
NH
3
?
c. Oleum là gì? Nếu 1 mol axit H
2
SO
4
hấp thụ 1 mol SO
3
thì thu đợc oleum
có công thức nh thế nào?
Giải
2
S, NH
3
vì các khí này phản ứng
với axit.
c. Oleum là dung dịch thu đợc khi cho axit H
2
SO
4
đặc (96%) hấp thụ khí SO
3
. Nếu
cứ 1 mol H
2
SO
4
hấp thụ 1 mol SO
3
thì ta có thể biểu diễn công thức của oleum nh
sau: H
2
SO
4
. SO
3
.
14. Trộn 500 gam dung dịch CuSO
4
4% với 300 gam dung dịch BaCl
2
2
là:
6,15
100
2,5300
2
=
ì
=
BaCl
m
(g)
075,0
208
6,15
2
==
BaCl
n
(mol)
Theo phơng trình phản ứng: CuSO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
%
CuSO
C
(d) =
%02,1100
475,17300500
16005,0
=ì
+
ì
+
%29,1100
475,17300500
135075,0
%
2
=ì
+
ì
=
CuCl
C
15. a. Điều kiện để phản ứng trao đổi đợc thực hiện hoàn toàn?
b. Điền vào chỗ dấu hỏi công thức của những chất để phản ứng đợc thực
hiện hoàn toàn rồi cân bằng các phơng trình hóa học đó?
H
2
SO
4
)
2
+ ? + ?
Giải
a. Phản ứng trao đổi đợc thực hiện hoàn toàn khi chất tạo thành sau phản ứng
là một trong ba chất: kết tủa, bay hơi hay nớc.
b. H
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2
BaSO
4
+ 2 HNO
3
AgNO
3
+ HCl
HNO
3
+ AgCl
2 KOH + H
2
SO
2 KCl + Fe(OH)
2
(màu trắng xanh)
FeCl
3
+ 3 NaOH
NaCl + Fe(OH)
3
(màu nâu đỏ)
20
CaCO
3
+ 2 HNO
3
Ca(NO
3
)
2
+ CO
2
+ H
2
O
16. a. Tính hàm lợng phần trăm của nitơ trong các loại phân đạm: NH
4
NO
3
: % N =
%35100
80
142
=ì
ì
+ NH
4
Cl : % N =
%17,26100
5,53
14
=ì
+ (NH
4
)
2
SO
4
: % N =
%2,21100
132
142
=ì
ì
+ CO(NH
2
)
2
6338,11000
=
ì
ìì
(mol)
Vậy số lít dung dịch HNO
3
cần dùng là:
9058
8,13
125000
=
(lít)
Cứ 1 lít dung dịch NH
3
có:
24,13
17100
259,01000
=
ì
ìì
(mol)
Vậy số lít dung dịch HNO
3
cần dùng là:
9441
24,13
125000
=
96,1
80
6,198
=
ì
=x
(g)
c. Số gam muối đồng đợc tạo thành sau phản ứng là:
2,3
80
6,1160
=
ì
=y
(g)
d. Trong 100 gam dung dịch axit H
2
SO
4
ban đầu có 20 gam axit H
2
SO
4
.
Sau phản ứng lợng axit còn d là: 20 1,96 = 18,04 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch axit sau phản ứng là:
%8,17
6,1100
%10004,18
7,3%. Khi phản ứng kết thúc thì thu đợc hỗn hợp khí X có tỷ khối so với
khí hiđro bằng 25,33 và dung dịch Y.
a. Dung dịch HCl có phản ứng hết không?
b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch Y.
Đáp số: a) HCl còn d
b) C% (KCl) = 8,78%
C% (HCl d) = 2,58%
20. Hoàn thành các dãy biến hoá sau:
a. Cu
1
CuO
2
CuCl
2
3
Cu(OH)
2
4
CuO
5
Cu
22
b. P
1
cacbon (IV)oxit
2
canxi cacbonat
3
canxi hiđro cacbonat
4
đá vôi
5
vôi sống
6
vôi tôi
21. Thêm các công thức thích hợp vào dấu ? và cân bằng các phơng trình sau:
a. HCl + ? CO
2
+? +?
b. CO
2
+ ? CaCO
3
+ ?
c. Ba(OH)
2
2
O
3
24. Làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khí trong hỗn hợp sau: CO, CO
2
,
SO
3
bằng phơng pháp hoá học, hãy viết các phơng trình phản ứng?
25. Hoà tan 13,3 gam hỗn hợp gồm NaCl và KCl vào nớc đợc 500 gam dung
dịch A. Lấy
10
1
dung dịch A cho phản ứng với AgNO
3
d thì thu đợc 2,87
gam kết tủa.
a. Tính số gam mỗi muối ban đầu đã dùng.
b. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch A.
Đáp số: a) m
NaCl
= 5,85 gam; m
KCl
= 7,45 gam
23
b) %NaCl = 1,17%; %KCl = 1,49%
26. a. Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại hoá trị II bằng 250 ml dung dịch
H
2
SO
O
4
và B là N
2
O.
30. Viết các phơng trình phản ứng (ghi rõ điều kiện, nếu có) để thực hiện các
biến hóa trong sơ đồ sau:
FeS
2
(1)
(
5
) SO
2
)6(
Na
2
SO
3
(2)
SO
2
)3(
SO
3
A
1
B
2
C
3
D
4
Cu
Đáp số: A là CuCl
2
B là Cu(NO
3
)
2
C là Cu(OH)
2
D là CuO
33. Cho m
1
gam Na tác dụng với p gam nớc thu đợc dung dịch NaOH nồng độ
a%. Cho m
2
gam Na
2
hiđro.
d. Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro
liên kết với gốc axit.
e. Bazơ là sản phẩm của phản ứng giữa oxit kim loại với nớc.
25
f. Bazơ là hợp chất gồm có nguyên tố kim loại và gốc axit
g. Bazơ là một hỗn hợp gồm có nguyên tố kim loại và nhóm hiđroxit.
h. Bazơ là một hợp chất mà phân tử gồm có nguyên tử kim loại liên
kết với một, hai hay ba nhóm hiđroxit.
i. Bazơ là những dung dịch có khả năng làm quì tím chuyển sang
màu xanh, phenolphtalein từ không màu chuyển thành màu hồng.
j. Bazơ là hợp chất gồm có nguyên tử kim loại và một hay nhiều
nhóm hiđroxit.
Đáp số: c, d và h, j
36. Trung hòa 400 ml dung dịch H
2
SO
3
2M bằng dung dịch NaOH 20%.
a. Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lợng NaOH cần dùng.
c. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ca(OH)
2
thì phải dùng bao
nhiêu ml dung dịch Ca(OH)
2
nồng độ 7,4% (d =1,05 g/ml) để trung hòa
dung dịch axit đã cho?
Đáp số: b) 320 gam
c) 762 ml
. Tính khối lợng kết
tủa tạo thành.
Đáp số: a) 72,9 gam
b) 88,65 gam
26
39. Tính khối lợng và tỷ lệ số mol của 2 muối có trong hỗn hợp NaHCO
3
và
Na
2
CO
3
. Biết rằng khi chia hỗn hợp làm hai phần bằng nhau thí nghiệm cho
kết quả:
a. Phần 1: Trung hoà hết 0,5 lít dung dịch NaOH 1M
b. Phần 2: Tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
có d sinh ra 22,4 lít khí CO
2
(đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
Đáp số: a) 84 gam và 106 gam
b) Tỷ lệ 1 : 1
40. Cho 11,6 gam hỗn hợp FeO và Fe
2
O
3
có tỷ lệ số mol là 1: 1 vào 300 ml
dung dịch HCl 2 mol/l đợc dung dịch A.
đậm đặc
b. NaOH rắn
c. CuSO
4
khan
d. CaO mới nung
e. P
2
O
5
f. Al
2
O
3
Hãy chọn các phơng án đúng?
Đáp số: a, c, e.
42. Dung dịch A chứa hỗn hợp NaOH và Ba(OH)
2
. Để trung hòa 50 ml dung
dịch A cần dùng 60 ml dung dịch HCl 0,1 mol/l. Khi cho 50 ml dung dịch
A tác dụng với một lợng d Na
2
CO
3
thấy tạo thành 0,197 gam kết tủa.
Tính nồng độ mol/l của NaOH và Ba(OH)
2
trong dung dịch A.
27