Sinh_10 Thi Học kỳ II số 2 - Pdf 16

Đề kiểm tra học kỳ II
Họ và tên Môn sinh học C.T lớp 10 CB
Lớp Đề số 1
I. Đánh dấu (X) câu đúng vào ô trong bảng đáp án!
Câu 1: Vi sinh vật nào có khả năng quang hợp?
a. Thực vật b. Vi khuẩn chứa diệp lục c. Các loại nấm mũ d. Cả a và b
Câu 2: Quang hợp:
a.Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ ( CO
2
và H
2
O )của sinh vật.
b.Là phương thức dinh dưỡng của các sinh vật có khả năng sử dụng quang năng để tổng hợp các chất
hữu cơ từ các chất vô cơ.
c. Là quá trình sinh trưởng, phát triển của sinh vật dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.
d. Cả a, b, c.
Câu 3 Tại sao nói sinh vật quang hợp là sinh vật sản xuất?
a. Sinh vật quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ cho các sinh vật tiêu thụ trong sinh giới.
b. Sinh vật quang hợp lấy thức ăn từ môi trường xây dựng nên chất hữu cơ cho cơ thể sử dụng.
c. Sinh vật quang hợp biến quang năng thành hóa năng tích lũy trong chất hữu cơ.
d. Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời nên nhường thức ăn lại cho các sinh vật
khác.
Câu 4: Quá trình cố định CO
2
thuộc pha nào?
a. Pha sáng b. Pha tối c. Pha sáng và pha tối tùy theo giai đoạn d. cả a,b,c.
Câu 5: Một tế bào mẹ, sau 5 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra số tế bào con là:
a. 5 b. 10 c. 16 d. 32
Câu 6: Ở người bộ NST là 2n= 46, ở kì đầu của giảm phân I, số NST kép là
a. 1 NSTkép b. 23 NST kép c. 46 NST kép d. 92 NST kép
Câu 7: Môi trường nuôi cấy VSV là:

d. Cả b và c.
Câu 14: Thành phần cấu tạo chung của virus gồm:
a. lõi axitnuclêic, vỏ prôtêin b. Lõi axitnuclêic, vỏ ngoài
c. lõi axitnuclêic, gai glycôprôtêin d. Lõi axitnucleic, vỏ prôtêin, vỏ ngoài và gai glycôprôtêin
Câu 15: HIV có cấu trúc như thế nào?
a. Cấu trúc khối b.Cấu trúc xoắn
c. Cấu trúc hỗn hợp d. Cả a,b,c
Câu 16: Hầu hết các VSV nhân sơ sinh sản bằng cách nào?
a.Bào tử vô tính b.Bào tử hữu tính c.Nẩy chồi d.Phân đôi
II. Đánh dấu nhân (X) vào những đặc điểm ở cột A tương ứng ở cột B ở các bảng sau
Bảng 1.
Cột A Cột B
Đặc điểm

trước

giữa

sau

cuối
A B C D
1. Thoi phân bào xuất hiện
2. NST co xoắn cực đại,tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
3. Màng nhân tiêu biến
4. Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST ở tâm động
5. NST ( sau khi nhân đôi) dần được co xoắn
6. Các NST dần tách nhau, được thjoi phân bào kéo về 2 cực của tế bào
7. Các NST dần dãn xoắn
8. Màng nhân xuất hiện

Sinh tổng
hợp
Lắp
ráp
Phóng
thích
A B C D E
1. Vi rút chui ra ngoài và làm tan tế bào
2. Bám một cách đặc hiệu lên bề mặt thụ thể của tế bào.
3. Bơm lõi axitnucleic hoặc nuclêôcapsit vào tế bào
4. Lắp ráp axitnucleic vào prôtêin vỏ để tạo thành cơ thể
virut hoàn chỉnh
5. Sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp
axitnuclêic và vỏ prôtêin.
Bảng đáp án
A B C D A B C D
Câu 1 Câu 9
Câu 2 Câu 10
Câu 3 Câu 11
Câu 4 Câu 12
Câu 5 Câu 13
Câu 6 Câu 14
Câu 7 Câu 15
Câu 8 Câu 16
************************
Đề I
Phần I. 1D, 2B, 3A, 4B, 5D, 6C, 7A, 8C, 9A, 10B, 11D, 12D, 13A, 14A, 15A, 16D
Phần II. Bảng 1: 1A, 2B, 3A, 4B, 5A, 6C, 7D, 8D, 9C.
Bảng 2: 1B, 2C, 3A
Bảng 3: 1B, 2A, 3B, 4A, 5B, 6B, 7C


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status