mĩ thuật 6 (09-10) - Pdf 16

Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2009
Lớp 6B:././ 2009
ôn tập
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
+ Học sinh ôn lại một số kiến thức:
- Vẽ theo mẫu: Nhận biết về hình, cấu trúc, đậm nhạt của mẫu.
- Vẽ trang trí: Nhận biết kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm, màu nóng và màu lạnh
- Vẽ tranh: Chọn nội dung phù hợp với đề tài.
- Thờng thức mĩ thuật: biết tên một số tác giả, tác phẩm .
+ Khảo sát, phân loại bộ môn đầu năm.
+ Yêu cầu về đồ dùng học tập trong năm học mới.
2. Kĩ năng:
- Vẽ theo mẫu: Nêu đợc đặc điểm về hình, cấu trúc, đậm nhạt của vật mẫu.
- Vẽ trang trí: Nêu đợc đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm, xác định đ-
ợc các màu nóng và các màu lạnh.
- Vẽ tranh: Tìm ra các nội dung thuộc một số đề tài khác nhau.
- Thờng thức mĩ thuật: Nhớ tên một số tác giả, tác phẩm.
- Có đầy đủ đồ dùng theo yêu cầu trong các giờ học.
3. Thái độ:
- Có thái độ tích cực trong chuẩn bị và học tập.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên :
- Mẫu vẽ ( cái bát ).
- Bảng chữ in hoa nét thanh nét đậm và bảng chữ in hoa nét đều.
- Bảng thể hiện các màu nóng, lạnh.
- Bảng tên các nội dung của một số đề tài ( có một số nội dung cha phù hợp ).
- Bộ đồ dùng : Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ và túi đựng bài vẽ.
2.Học sinh:
III. Tiến trình dạy học

- HS: ở các góc độ khác nhau tiếp tục
quan sát và đa ra nhận xét ( một số em
trình bày nhận xét của mình, các em khác
theo dõi ) theo từng gợi ý.
- GV: Theo dõi và nhận xét trình bày của
từng học sinh.
Kết luận về hình, cấu trúc, đậm
nhạt của mẫu vẽ ( theo thể hiện của mẫu )
- GV: Giới thiệu bảng chữ in hoa nét
thanh nét đậm và bảng chữ in hoa nét đều
và yêu cầu học sinh xác định và nêu đặc
điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét
đậm.
- HS: Quan sát, xác định và tìm đặc điểm
sau đó một số em trình bày theo suy nghĩ
của mình.
- GV: Nhận xét các ý kiến rồi kết luận
chung ( Nét chữ trong một chữ không
đều nhau trừ chữ I, mỗi chữ đều có nét to
và nét nhỏ ).
- GV: Giới thiệu bảng thể hiện các màu
nóng, lạnh và yêu cầu học sinh xác định
các màu nóng, lạnh.
- HS: Quan sát, xác định theo suy nghĩ
của mình.
- GV: Nhận xét, xác nhận hoặc điều
chỉnh.
- GV: Yêu cầu học sinh nêu một số đề tài
đã học và cho biết các nội dung thuộc
từng đề tài.

- GV: + Nêu câu hỏi khảo sát ( Kể tên
một số màu nóng, màu lạnh ? ).
+ Nêu yêu cầu, cách cho điểm ( kể đợc ít
nhất ba màu đúng với mỗi loại. Mỗi màu
kể đúng đợc 1,5 điểm, 1 điểm trình bày ).
- HS: Làm bài.
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn chuẩn bị đồ
dùng.
- GV : Giới thiệu và yêu cầu chuẩn bị
theo bộ đồ dùng mẫu của giáo viên.
- HS : Theo dõi và về nhà chuẩn bị đầy
đủ, đúng yêu cầu.
4
(10 )
(4 )
- Thờng thức mĩ thuật: biết
tên một số tác giả, tác phẩm .
II. Khảo sát, phân loại học
sinh
+ Kiến thức.
- Màu nóng: Đỏ, cam, vàng
- Màu lạnh: Lục, lam, tím
III. Chuẩn bị đồ dùng cho
năm học mới
- Bộ đồ dùng : Bút chì mềm
( loại B
3,
B
4
), gọt bút chì, tẩy,

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết đợc sự đa dạng phong phú của họa tiết trang trí dân tộc.
- Biết đợc đặc điểm về nội dung, bố cục, đờng nét, màu sắc của họa tiết trang trí.
- Nắm đợc cách chép họa tiết.
2. Kĩ năng:
- Vẽ ( chép) đợc một số họa tiết gần đúng mẫu, tô màu theo ý thích.
3. Thái độ:
- Có thái độ trân trọng , học tập, vận dụng và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên :
- Tranh ĐDDH: Chép họa tiết trang trí dân tộc.
- Tranh minh họa, một số đồ vật, sách báo có hình họa tiết.
- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc.
2.Học sinh:
- Su tầm các sách báo, tranh ảnh có hình các họa tiết.
- Giấy A4, bút chì , tẩy, thớc kẻ, màu vẽ.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1 )
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra
(Không kiểm tra do nội dung nhiều )
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
4
* Hoạt động 1 : Hớng dẫn quan sát,
nhận xét.
- GV: Giới thiệu tranh minh họa, một số
đồ vật, sách báo có họa tiết trang trí.

kiến đúng thì lớp vỗ tay chúc mừng ).
(10 )
7
I. Quan sát, nhận xét các
họa tiết trang trí.
- Phong phú đa dạng, có sắc
thái riêng, mỗi dân tộc có nét
riêng.
1. Nội dung:
- Là hoa , lá, chim, có tính
cách điệu cao.
2. Đờng nét:
- Dân tộc Kinh có nét thờng
mềm mại , uyển chuyển,
phong phú.
- Các dân tộc miền núi có nét
giản dị, chắc, khỏe ( Chủ yếu
là các hình kỉ hà).
3. Bố cục:
- Sắp xếp cân đối, hài hòa. Th-
ờng đối xứng.
4. Màu sắc:
- Đa dạng, một số dân tộc có
màu sắc sặc sỡ, tơng phản.
5
- GV: Kết luận từng nhiệm vụ, ghi bảng.
- HS: Theo dõi và ghi bài.
- GV: Khái quát chung về họa tiết qua
giới thiệu về nội dung, bố cục, đờng nét,
màu sắc ở các đồ vật, tranh ĐDDH.

4. Hoàn thiện hình vẽ và tô
màu.
III. Thực hành
Chọn và chép một họa tiết dân
tộc, sau đó tô màu theo ý
thích.
4. Củng cố ( 5 )
- GV: Chọn một số bài của học sinh dán lên bảng.
- HS: Nhận xét về mức độ thể hiện đờng nét, bố cục, màu sắc so với họa tiết mẫu.
- GV: Nhận xét chung và nêu ra hạn chế, hớng khắc phục. Nhận xét giờ học về tinh
thần, thái độ.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh.
+ Về nhà tập chép thêm một số họa tiết, tập tạo các họa tiết.
+ Tìm hiểu trớc bài 2: Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
+ Su tầm tranh ảnh về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
- HS: Theo dõi hớng dẫn.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy



6

.
Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2009
Lớp 6B:././ 2009
Tiết 2
Bài 2: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam

- CH: Em hiểu biết gì về lịch sử Việt
Nam thời kì cổ đại ?
- HS: Phát biểu ( liên hệ kiến thức lịch
sử ).
- GV: Bổ xung , kết luận chung.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mĩ
(4 )
(32 )
I. Sơ lợc về bối cảnh lịch sử.
- Việt nam là một trong những
cái nôi của loài ngời, với nền văn
minh lúa nớc ( Thời đại Hùng V-
ơng).
II. Sơ lợc về mĩ thuật Việt
7
thuật Việt Nam thời kì cổ đại.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần
II, kết hợp quan sát các hình 1,2,3,4,5
( SGK- trang 76,77), tranh ảnh su tầm.
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu.
- GV: Lần lợt đặt câu hỏi gợi ý.
- CH: Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
có thể chia làm mấy giai đoạn và gồm
những giai đoạn nào ?
( Giai đoạn nguyên thủy, giai đoạn văn
minh đồ đồng ).
- CH: Những dấu ấn mĩ thuật nguyên
thủy Việt Nam đợc thể hiện trên chất
liệu gì, tìm thấy ở đâu ?
- CH: Nội dung và cách thức thể hiện

- Thể hiện hình mặt ngời, hình
các con thú bằng cách vạch,
khắc nét.
- Thể hiện tình cảm qua nét
khắc, nét vạch ( nét trán nhăn,
càm rộng, mũi dài ).
* Giai đoạn đồ đồng
- Các công cụ lao động, vũ khí,
vật dụng đợc tạo dáng và trang
trí đẹp với các hình ảnh sinh
hoạt, lệ hội, hình nét trang trí .
- Thạp ở Đào Thịnh ( Yên Bái ),
Tợng ngời làm chân đèn ở Lạch
Trờng ( Thanh Hóa )
8
nhiệm vụ cho các nhóm.
- CH: Mô tả về hình dáng, nội dung và
trang trí trên mặt trống đồng Đông Sơn
?
- HS: + Các nhóm nhận nhiệm vụ, tiến
hành quan sát, thảo luận và thống nhất
ý kiến.
+ Nhóm nhanh nhất cử đại diện
trình bày
- GV: Theo dõi, gợi ý và động viên các
nhóm khác bổ xung hoặc biểu quyết
nhất trí.
- HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ
xung hoặc biểu quyết nhất trí phần
trình bày của nhóm bạn.



.

9
Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2009
Lớp 6B:././ 2009
Tiết 3
Bài 3: Vẽ theo mẫu
Sơ lợc về luật xa gần
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc những điểm cơ bản của luật xa gần ( thế nào là xa gần, đờng
tầm mắt, điểm tụ).
2. Kĩ năng
- Vận dụng đợc sự hiểu biết về luật xa gần vào quan sát thực tế, nhận ra các biểu
hiện xa gần ở mẫu vẽ , trong tranh ( ảnh), bớc đầu thể hiện đợc xa gần trong các bài
vẽ.
3. Thái độ
- Có ý thức tìm hiểu, vận dụng sự hiểu biết về xa gần vào học tập môn mĩ thuật.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh DDDH: Những điểm cơ bản của luật xa gần.
- Một số đồ vật hình hộp ( hình chữ nhật, hình vuông).
- Tranh ảnh, bài vẽ có thể hiện xa gần, đờng tầm mắt
2. Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức ( 1 )

nhiệm vụ )
- GV: Theo dõi, gợi ý và động viên các nhóm
khác bổ xung hoặc biểu quyết nhất trí.
- HS: Các nhóm khác theo dõi, bổ xung hoặc
biểu quyết nhất trí phần trình bày của nhóm
bạn. ( khi nhóm nào đa ra ý kiến đúng thì lớp
vỗ tay chúc mừng ).
- GV: Kết luận từng nhiệm vụ, ghi bảng.
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt.
- GV: Khái quát chung về xa gần.
- HS: Theo dõi.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đờng tầm mắt
và điểm tụ.
- GV: Cho hai học sinh có chiều cao khác nhau
đứng cùng khoảng cách với bảng và nhìn thẳng
vào bảng rồi đánh dấu X vào chỗ mà mình
nhìn thấy ( ngang với mắt ).
- HS: + Hai học sinh thực hiện.
+ Các học sinh khác quan sát bạn thực
hiện, kết hợp tìm hiểu SGK ( phần 1, 2 mục II-
(9 )
5
(26
)
I. Quan sát, nhận xét.
- Những vật cùng loại,
cùng kích thớc trong
không gian:
- ở gần: To, cao rõ hơn. ở
xa: Nhỏ, thấp, mờ hơn.

- HS: Một số em phát biểu, các em khác bổ
xung.
- GV: Nhận xét, kết lụân chung về điểm tụ
qua tranh DDDH và liên hệ thực tế.
a. Là một đờng thẳng nằm
ngang với mắt ngời nhìn.
phân chia mặt đất hay mặt
nớc với bầu trời.
b. ở trong tranh, đờng tầm
mắt có thể thay đổi, nó
phụ thuộc vào độ cao thấp
của vị trí ngời vẽ.
2. Điểm tụ.
Các đờng song song với
mặt đất hớng về chiều sâu
càng xa càng thu hẹp và
cuối cùng tụ lại ở một
điểm tại đờng tầm mắt,
điểm đó gọi là điểm tụ.
4. Củng cố ( 5 )
GV: + Vẽ một số hình khối lên bảng cho học sinh vẽ xác định điểm tụ.
+ Treo một số tranh có đờng tầm mắt khác nhau để học sinh xác định vị trí đ-
ờng tầm mắt.
- HS: Một vài học sinh thực hiện vẽ và xác định.
- GV: Nhận xét chung về thể hiện của học sinh, nhận xét về ý thức và tinh thần
trong giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà ( 1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà:
+ Học thuộc bài .
+ Thực hiện yêu cầu trong phần câu hỏi và bài tập ( SGK trang 81).

III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức ( 1 )
Kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra ( 3 )
- Câu hỏi: Thế nào là đờng tầm mắt ? tại sao cùng một đối tợng mà khi quan sát ở
các vị trí cao thấp khác nhau lại cho ta những hình ảnh khác nhau về đối tợng đó ?
- Đáp án: + Là một đờng thẳng nằm ngang với tầm mắt ngời nhìn, phân chia không
gian làm hai khoảng trên và dới ( 5 điểm ).
+ Do đờng tầm mắt thay đổi ( 5 điểm ).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
13
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là vẽ
theo mẫu.
- GV: Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu mục
I- SGK ( trang 82).
- HS: Thực hiện.
- GV: Đặt mẫu rồi nhìn mẫu và vẽ nhanh
một bài thể hiện đúng mẫu ( Bài A), sau
đó vẽ một bài mà không nhìn vào mẫu
( bài B) rồi gợi ý.
- CH: Điểm khác nhau giữa việc thực
hiện hai bài vẽ là gì ?
- HS: Quan sát, suy nghĩ và phát biểu.
(Bài A vẽ theo mẫu, bài B không theo
mẫu )
- GV: + Giới thiệu và phân tích một số
tranh vẽ theo mẫu và vẽ tự do.

- Là vẽ lại mẫu bày trớc mặt
thông qua nhận thức và cảm
xúc của ngời vẽ để diễn tả đặc
điểm, hình dáng, đậm nhạt,
màu sắc của vật mẫu.
- Mẫu vẽ ở các góc độ khác
nhau thì hình ảnh nhìn thấy
khác nhau.
II. Cách vẽ theo mẫu
1. Quan sát nhận xét
- Để nhận biết về đặc điểm,
cấu tạo, hình dángcủa mẫu.
- Tìm vị trí để xác định bố cục.
14
Bớc 2:
- CH: Tại sao phải phác khung hình ?
- CH: Cần thực hiện phác khung hình
nh thế nào ?
- CH: Yêu cầu khi phác khung hình ?
Bớc 3:
- CH: Để hình vẽ có tỉ lệ , đặc điểm sát
với mẫu cần làm gì ?
- CH: Thực hiện nh thế nào khi vẽ nét
chính ?
Bớc 4:
- CH: Sau khi có hình dáng sơ bộ cần
làm gì ? Làm nh thế nào ?
Bớc 5:
- CH: Để vẽ đợc đậm nhạt của mẫu cần
thực hiện nh thế nào ?

nhạt.
- Tả mảng đậm trớc.
- Tả bằng nét dày, tha,
to,nhỏ
4. Củng cố ( 5 )
- GV: Đặt câu hỏi.
+ Thế nào là vẽ theo mẫu ?
+ Nêu tóm tắt trình tự các bớc vẽ theo mẫu ?
- HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét phần trả lời, nhận xét ý thức học tập.
5. Hớng dẫn học ở nhà ( 1 )
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Học thuộc phần ghi bảng.
+ Thực hiện phần câu hỏi và bài tập ( SGK ).
+ Tìm hiểu trớc bài 5: Cách vẽ tranh đề tài.
- HS: Theo dõi hớng dẫn.
15
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy




Kiểm tra ngày / 9 / 2009


Ngời kiểm tra
Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2009
Lớp 6B:././ 2009
Tiết 5

16
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh đề
tài.
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
1,2-SGK và cho biết hai bức tranh đó nói
tới nội dung nào.
- HS: Thực hiện theo yêu cầu.
- GV: Gợi ý
- CH: Hai bức tranh đó có cùng thể hiện
một nội dung và cùng một đề tài không ?
Vì sao ? ( Không,vì có chủ đề khác nhau)
- CH: Vậy thế nào là tranh đề tài ? Em
biết những đề tài nào ?
- HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét , kết luận.
- HS: Theo dõi.
- GV: Giới thiệu tranh minh họa gợi ý về
nội dung, bố cục, hình vẽ, màu sắc rồi
gợi ý, chỉ dẫn tìm hiểu chung về tranh đề
tài.
- CH: Để nhận ra nội dung tranh phải dựa
vào yếu tố gì, yếu tố đó cần đợc thể hiện
nh thế nào ?
- CH: Bố cục tranh là gì ? Mục đích của
bố cục tranh ?
- CH: Trong một bức tranh cần có những
mảng nào, tác dụng của các mảng đó ?
- CH: Cách bố cục và hình dạng mảng

cho hình chính.
- Sinh động , hài hòa, không
rời rạc, không lặp lại
4. Màu sắc
- Cần hài hòa, có thể rực rỡ
hoặc êm dịu tùy theo đề tài.
17
- HS: Quan sát, phát biểu ý kiến .
- GV: Nhận xét , kết luận chung về tranh
đề tài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ
tranh.
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH- cách vẽ
tranh đề tài. Tiến hành giới thiệu, gợi ý
các bớc.
- CH : Nội dung đợc chọn cần phải nh
thế nào ?
- CH: Phác những mảng gì ?
- CH: Tiến hành vẽ hình nh thế nào và
cần chú ý gì ?
- CH: Lựa chọn và tiến hành vẽ màu nh
thế nào ?
- HS: Quan sát, theo dõivà phát biểu.
- GV: + Nhận xét, phân tích và kết luận
từng bớc .
+ Chọn một nội dung học sinh yêu
cầu và tiến hành minh họa.
HS: Quan sát, liên hệ để nắm chắc cách
vẽ tranh.
(14 )

trong trang trí, su tầm các đồ vật đợc trang trí.
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.
18
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy




.
Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2009
Lớp 6B:././ 2009
Tiết 6
Bài 6: Vẽ trang trí
Cách sắp xếp ( Bố cục )
trong trang trí
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là sắp xếp ( Bố cục ) trong trang trí.
- Biết một số cách sắp xếp trong trang trí.
- Biết cách làm bài trang trí cơ bản.
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc một số cách sắp xếp. Thực hiện đợc việc ứng dụng các cách sắp xếp
vào làm một bài trang trí.
3. Thái độ
- Có ý thức về sự cân đối , gọn gàng, hài hòa.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Hình ảnh PowerPoint ( Slide 1: Các hình thức trang trí, Slide 2: Một số cách sắp
xếp trong trang trí, Slide 3: Hình nội dung hoạt động nhóm, Slide 4, 5, 6: Minh hoạ

yếu tố nào để trang trí ?
(Sử dụng hình mảng, hoạ tiết, màu
sắc, đậm nhạt để trang trí )
- CH: Thế nào là sắp xếp ( Bố cục )
trong trang trí ?
- CH: Một bài trang trí đẹp cần đợc
sắp xếp nh thế nào ?
- HS: Phát biểu, nhận xét theo từng
nội dung.
- GV: Nhận xét và kết luận qua phân
tích cách thể hiện, sắp xếp hình
mảng, đậm nhạt, hoạ tiết, đờng nét,
màu sắc ở các hình trang trí.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu một vài
cách sắp xếp.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu
phần II ( SGK- trang 90 ) và 1 2
em kể tên những cách sắp xếp trong
trang trí.
- HS: Tìm hiểu và 1 - 2 em kể tên các
cách sắp xếp.
( 6 )
(12 )
I. Thế nào là cách sắp xếp trong
trang trí
- Là sự sắp xếp các mảng hình, đ-
ờng nét, đậm nhạt, họa tiết , màu
sắc sao cho hợp lý và thuận mắt.
- Các mảng hình lớn nhỏ phù hợp
với khoảng trống của nền.

trình bày, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét và bổ xung hoặc đồng ý.
- GV: Nhận xét, công nhận hoặc điều
chỉnh.
- HS: Theo dõi.
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách làm
bài trang trí cơ bản
- GV: - Yêu cầu học sinh tìm hiểu
phần III ( SGK 91, 92 ) và quan sát
hình 3,4,5,6.
- HS: Thực hiện.
- GV: Trình chiếu minh hoạ các bớc
theo trình tự ( Slide 4, 5, 6) và yêu
cầu học sinh cho biết đó là bớc nào
rồi phát biểu theo gợi ý.
5
(7 )
1. Nhắc lại
- Một hoặc một nhóm họa tiết đợc
vẽ lặp lại nhiều lần, có thể đảo ng-
ợc theo một trật tự.
2. Xen kẽ
- Hai hay nhiều họa tiết đợc vẽ
xen kẽ và lặp lại.
3. Đối xứng
- Họa tiết đợc vẽ giống nhau qua
một hay nhiều trục.
4. Mảng hình không đều
Các mảng hình họa tiết không đều
nhau nhng đợc sắp xếp thuận mắt

nhau)
3. Tìm và chọn các họa tiết cho
phù hợp với mảng hình
4. Tìm và chọn màu theo ý thích
để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm
IV. Thực hành
Tập sắp xếp mảng hình cho hai
hình vuông cạnh là 10 cm. Sau đó
tìm hoạ tiết cho một trong hai
hình đó.
4. Củng cố ( 5 )
- GV: Yêu cầu một học sinh nêu trình tự cách làm một bài trang trí cơ bản.
- HS: Thực hiện.
- GV: Chọn một số bài của học sinh dán lên bảng (hoặc trình chiếu ).
- HS: Nhận xét.
- GV: Nhận xét chung minh họa của học sinh, nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà ứng dụng các cách sắp xếp trang trí đã học để trang
trí một bài theo lối cơ bản. Chuẩn bị đồ dùng ( bút chì, tẩy, giấy vẽ ), xem lại kiến
thức bài cách vẽ theo mẫu.
- HS: Theo dõi hớng dẫn.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy





.
22
Kiểm tra ngày / . / 2009

III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1 )
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra (15 )
(Kiểm tra 15 phút ):
- Câu hỏi:
23
a. Cho biết cách làm bài trang trí cơ bản ?
b. Nêu trình tự vẽ theo mẫu ?
- Đáp án:
+ Câu a
1. Kẻ trục đối xứng.
2. Tìm các mảng hình.
3. Tìm và chọn các họa tiết cho phù hợp với mảng hình.
4. Tìm và chọn màu theo ý thích để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm.
+ Câu b
1. Quan sát nhận xét
2. Vẽ phác khung hình
3. Vẽ phác nét chính.
4. Vẽ chi tiết.
5. Vẽ đậm nhạt.
( Mỗi ý đúng 1 điểm, trình bày tốt 1 điểm ).
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát,
nhận xét.
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ và yêu cầu học
sinh quan sát hình 1a,b,c để tham khảo về
cách bày mẫu vẽ.

mắt )
* Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục II,
quan sát hình 2, tranh đồ dùng ĐDDH.
- HS: Thực hiện, liên hệ với kiến thức đã
học ở bài 4 : Cách vẽ theo mẫu để tự tìm
ra cách vẽ.
- GV: Chọn một góc độ rồi minh họa lên
bảng kết hợp gợi ý, hớng dẫn trên mẫu
theo các khâu bớc.
- CH: Để bài vẽ cân đối với trang giấy cần
làm gì và làm nh thế nào ?
( Xác định chiều cao và rộng của toàn bộ
mẫu )
- CH: Phác khung hình của từng vật mẫu
nh thế nào ?
( So sánh với khung hình chung )
- CH: Tìm tỉ lệ các bộ phận và phác nét
chính ra sao ?
( Tìm và đánh dấu các bộ phận, phác nét
thẳng)
- CH: Vẽ chi tiết nh thế nào ?
( Dựa vào nét chính, nét vẽ thay đổi có
đậm nhạt )
- HS: Theo dõi, phát biểu.
- GV: Nhận xét, bổ xung và kết luận
chung về cách vẽ theo tranh ĐDDH ( 4 b-
ớc ).
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực
hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status