Khái niệm, đặc điểm, nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa pot - Pdf 16

Khái niệm , đặc điểm , nội dung của
hợp đồng mua bán hàng hóa .
1.Khái niệm của hợp đồng mua bán hàng hóa.
 Mua bán hàng hóa :
-Là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng,
chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên
mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu
hàng hoá theo thỏa thuận ( Điều 3-Luật Thương mại 2005)
 Hợp đồng :
-Theo phương diện khách quan: Hợp đồng là tổng thể các quy phạm
pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận,điều chỉnh các quan hệ
phát sinh trong quá trình dịch chuyển lợi ích giữa các chủ thể.
-Theo phương diện chủ quan : Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các chủ
thể nhằm xác lập,thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp
lý giữa các chủ thể với nhau.
 Hợp đồng mua bán hàng hóa:
-Là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập,thay đổi hoặc chấm
dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể trong quan hệ mua
bán hàng hóa.
-Hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh – thương mại là một
dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản. Theo điều 428-Bộ luật dân
sự : " Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên,theo đó
bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền,còn bên
mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán "
1
- Hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm :
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước
+ Hợp đồng mua bán quốc tế áp dụng cho các phương thức
*Xuất khẩu ,nhập khẩu hang hóa.
* Tạm nhập tái xuất hàn hóa.
*Tạm xuất tái nhập hang hóa.

pháp luật quy định. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh
doanh, kinh doanh có điều kiện và điều kiện để kinh doanh hàng hóa
đó do chính phủ quy định và sửa đổi, bổ sung theo từng điều kiện kinh
tế - xã hội. Trong hợp đồng hàng hóa phải được xác định rõ (nếu là vật)
và phải có căn cứ xác thực chứng minh thuộc quyền sở hữu của bên
bán.
 Đặc điểm về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa
- Hình thức mua bán hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện
bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
+ Trường hợp pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải
được thể hiện bằng một hình thức nhất định, thì có thể được giao
kết bằng lời nói, văn bản, hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên.
Văn bản hợp đồng có thể do các bên thoả thuận lập hoặc có thể lập
theo mẫu. Phụ lục hợp đồng cũng được coi là một trong những
hình thức của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng.
+ Trường hợp pháp luật quy định loại hợp đồng đó phải được thực
hiện bằng một hình thức nhất định như :văn bản có công chứng
hoặc chứng thực, phải đăng kí hoặc xin phép thì phải tuân theo quy
định đó.
- Trong điều kiện kinh tế thị trường, hợp đồng mua bán hàng hóa rất đa
dạng không chỉ về chủ thể tham gia mà còn về đối tượng của hợp đồng.
Căn cứ vào các dấu hiệu của chủ thể, nơi xác lập và thực hiện hợp
đồng,hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm :
3
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
* Xuất khẩu hàng hoá : là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ
Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của
pháp luật” (Điều 28 Khoản 1).

Như vậy nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa gồm những điều
khoản sau :
a ) Điều khoản chủ yếu.
- Là những điều khoản nhất thiết phải có trong hợp đồng.Khi xác lập
hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc các bên phải thỏa thuận và ghi
vào văn bản hợp đồng.Nếu thiếu những điều này coi như hợp đồng
chưa được ký kết.
Như vậy điều khoản chủ yếu đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của
một hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận các nội dung sau :
+Ngày tháng năm kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa , tên, địa
chỉ,số tài khoản ngân hàng giao dịch của các bên,họ tên người đại
diện,nguời đứng tên đăng kí kinh doanh.
+ Chủ thể trong quan hệ hợp đồng:
Trong điều khoản này, cần xác định rõ các bên tham gia hợp đồng
cùng những yếu tố pháp lí cần thiết liên quan như: quốc tịch của các
bên,ngành nghề đăng kí kinh doanh, trụ sở kinh doanh, địa chỉ giao
dịch, tài khoản ngân hàng, mã số thuế…
+Đối tượng của hợp đồng :
Điều khoản đối tượng của hợp đồng là điều khoản quan trọng bậc nhất
trong hợp đồng mua bán. Trong điều khoẳn này, các bên có thể thỏa
thuận những điều khoản sau:
5
* Điều khoản tên hàng: Tên hàng hóa mua bán phải được nêu
chính xác trong hợp đồng nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình
thực hiện hợp đồng. Tùy theo từng hàng hóa mà cách viết điều
khoản này có sự khác nhau. Các bên có thể viết điều khoản cùng
với tên khoa học, tên thông dụng của hàng hóa. Trong các hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tên hàng còn được viết kèm theo
tên của nhà sản xuất hàng hóa, tên địa danh sản xuất ra hàng hóa,
tên công cụng của hàng hóa…

* Đồng tiền tính giá : là đồng tiền được hai bên thỏa thuận lựa
chọn. Thông thường các bên thỏa thuận sử dụng một đồng tiền của
nước người bán, hoặc đồng tiền của nước người mua, hoặc đồng
tiền của nước thứ ba.
* Điều khoản phương thức thanh toán: Các bên có thể thỏa thuận
áp dụng một trong các phương thức thanh toán như thanh toán
bằng tiền mặt, phương thức ủy thác thu, phương thức thanh toán
bằng thư tín dụng…
* Địa điểm thanh toán : do các bên thỏa thuận, có thể ở địa điểm
bên bán hoặc bên mua. Thời gian thanh toán được các bên thỏa
thuận vào các yếu tố như tính chất của hàng hóa mua bán, năng lực
tài chính của các bên.
*Thời hạn thanh toán : Thông thường trong giao dịch các bên
thường trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiền sau.
*Điều kiện đảm bảo hối đoái:Để tránh những tổn thất có thể xảy ra
do việc sụt giá hoặc tăng giá của các đồng tiền, các bên giao dịch
có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái. Đó có thể là
điều kiện đảm bảo bằng vàng hoặc đảm bảo ngoại hối.
+ Thời hạn,địa điểm, phương thức giao hàng.
Điều khoản về thời hạn, địa điểm và phương thức giao hàng là những
thỏa thuận về nghĩa vụ của các bên. Trong đó, người bán thực hiện
giao hàng theo thời hạn, địa điểm và cách thức đã ghi trong hợp đồng.
Trong thời hạn giao hàng có thể là giao hàng không định kì, giao hàng
theo định kì, giao hàng ngay….Địa điểm và cách thức giao hàng có thể
là giao hàng ngay tại xưởng, giao hàng dọc mạn tàu, giao hàn tại địa
chỉ của người mua…
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên:
7
Tại điều khoản này, các bên thỏa thuận về phạm vi quyền và nghĩa vụ
để thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

kinh doanh tin cậy, đặc biệt là các chủ thể trong quan hệ tranh chấp
không mang yếu tố quốc tế.
+Điều kiện vận tải:
Trong điều kiện vận tải, người ta thoả thuận với nhau về những vấn đề
sau:
* Xác định cảng bốc và/hoặc cảng dỡ hàng, địa điểm giao hàng, địa
điểm chuyển tải.
* Phân chia chi phí bốc và dỡ hàng giữa người bán với người mua.
* Lựa chọn mẫu nào của hợp đồng thuê tàu hoặc lựa chọn mẫu nào
của vận đơn để ký kết hợp đồng vận tải biển.
* Trình tự thông báo về tàu đến cảng bốc/dỡ hàng.
* Mức bốc/dỡ hàng và cách tính thời gian bốc dỡ.
* Mức thưởng phạt bốc dỡ và cách thanh toán thưởng phạt này.
* Chỉ định người bốc dỡ, đại lý tàu biển và đại lý giao nhận.
b ) Điều khoản thường lệ .
- Là những điều khoản mà nội dung của nó đã được quy định trong các
văn bản pháp luật.Những điều khoản này các bên có thể đưa vào hợp
đồng , hoặc cũng có thể không cần đưa vào hợp đồng.Nếu các bên
không đưa những điều khoản này vào hợp đồng thì coi như các bên đã
mặc nhiên công nhận.Nếu đã đưa vào hợp đồng nhằm tăng tầm quan
trọng hoặc cụ thể hóa thì không được trái pháp luật.
c ) Điều khoản tùy nghi.
- Là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi chưa có
quy định của pháp luật hoặc có quy định của pháp luật nhưng các bên
được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà
không trái quy định của pháp luật.Những điều khoản này chỉ trở thành
9
nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa khi các bên trực tiếp thỏa
thuận với nhau.
4. Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa .

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch:
1. Bên A bán cho bên B:
STT Tên
hàng
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
Ghi chú
Cộng……………………………………………………………………
……………………………….
Tổng giá trị(bằng chữ):
…………………………………………………………………………
……….
2. Bên B bán cho bên A:
STT Tên
hàng
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
Ghi chú
Cộng……………………………………………………………………
……………………………….
Tổng giá trị(bằng chữ):

dỡ
Vận
chuyể
n
Ghi
chú
2. Bên B giao cho bên A theo lịch sau:
STT Tên
hàng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Thời
gian
Địa
điểm
Bốc
dỡ
Vận
chuyể
n
Ghi
chú
3. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên
chịu.
4. Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ).
5. Qui định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận
hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là đồng/ ngày. Nếu phương

thời gian
Điều 8: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)
Lưu ý: Chỉ ghi ngắn gọn cách thức, tên vật bảo đảm và phải lập
biên bản riêng.
Điều 9: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng:
1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa
thuận trên, không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào
không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà
không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới %
giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 12 %).
2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách
nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực
hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm,
thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa
13
trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về
hợp đồng kinh tế.
Điều 10: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng:
1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện
hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời
thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên
bản ghi toàn bộ nội dung).
2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ
tranh chấp ra tòa án.
Điều 11: Các thỏa thuận khác (nếu cần):
Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được
các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về
hợp đồng kinh tế.
Điều 12: Hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày đến ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status