Đề cương ôn thi Tốt nghiệp Địa 12 - Pdf 16

- 1 -
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐØNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I. Công cuộc Đổi mới làøømột cuộc cách mạng toàn diện về kinh tế-xã hội:
a) Bối cảnh:
- Nùc ta đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
- Nền kinh tế nùc ta sau chiến tranh bò rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài. Lạm phát có thời
kì luôn ở mức ba con số.
b) Diễn biến:
- Công cuộc Đổi mới đïc manh nha từ năm 1979, đầu tiên là từ lónh vực nông nghiệp.
- Đøng lối Đổi mới làđưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo đònh hùng XHCN.
+ Tăng cøng giao lưu và hợp tác với các nùc trên Thế giới.
c) Công cuộc Đổi mới đã đạt đïc những thành tựu to lớn:
- Nùc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát đïc đẩy lùi và kiềm
chế ở một con số.
- Tốc độ tăng trûng kinh tế khá cao ( đạt 6% năm 1988; 9,5% năm 1995; 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hùng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( giảm tỉ trọng Khu vực I, tăng tỉ
trọng Khu vực II và III )
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh, trung tâm công nghiệp…)
- Đời sống nhân dân đïc cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nùc.
II. Nùc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
a) Bối cảnh:
- Toàn cầu hóa cho phép nùc ta tranh thủ đïc các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nùc
ta vào thế bò cạnh tranh quyết liệt.
- Việt Nam và Hoa Kì bình thøng hóa quan hệ từ đầu năm 1995.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN từ tháng 7 /1995.
- Thành viên của WTO từ tháng 1- 2007.
b) Thành tựu:
- Nùc ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nùc ngoài (ODA, FDI).

0
09’Đông: Sín Thầu- Møng Nhé- Điện Biên.
+ Điểm cực Đông ở kinh độ 109
0
24’Đông: Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hòa.
- Ở ngoài khơi: các đảo kéo dài tới tận khoảng vó độ 6
0
50’Bắc và 117
0
20’Đông tại Biển Đông.
- Nùc ta nằm trọn trong múi giờ 7.
II. Phạm vi lãnh thổ:
a) Vùng đất:
- Diện tích phần đất liền và các hải đảo 331.212 km
2
.
- Biên giới:
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc 1400 km.
+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.
+ Phía Đông và Nam giáp với biển 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên.
- Nùc ta có 4000 đảo lớn nhỏ, 2 quần đảo lớn Trøng Sa (Khánh Hòa) và Hoàng Sa ( Đà Nẵng).
b) Vùng biển: Diện tích gồm 1 triệu km
2
tại biển Đông gồm:
- Nội thủy: là vùng nùc tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đøng cơ sở.
- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển đïc qui đònh nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của
nùc ven biển.
- Vùng đặc quyền về kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển
rông 200 hải lí tính từ đøng cơ sở.

- Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lòch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam, thời gian bắt đầu
cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm.
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nùc ta hiện nay, các mảng nền cổ như Vòm sông
Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã.
- Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn điệu: mới xuất hiện thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sự
sống ở dạng sơ khai nguyên thủy.
II. Giai đoạn Cổ kiến tạo: Vận động chính tạo đòa hình cơ bản.
- Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm.
- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lòch sử phát triển tự nhiên nùc ta như uốn nếp, đứt gãy, động
đất; hình thành khoáng sản đồng, sắt, kẽm, vàng, bạc, đá quý, than.
- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan đòa lí nhiệt đới ở nùc ta rất phát triển.
IV. Giai đoạn Tân kiến tạo: Một số tác động chính đã đònh hình lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lòch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nùc ta ( bắt đầu cách
đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay ).
- Chòu sự tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ- Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy
mô toàn cầu.
- Xảy ra nhiều hoạt động : uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, nâng cao và hạ thấp đòa hình, bồi lấp các
bồn trũng lục đòa.
- Khí hậu Trái Đất có nhiều thời kì trở lạnh, lãnh thổ nùc ta nhiều lần biển tiến và biển lùi.
- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thành các điều kiện tự nhiên làm cho đất nùc ta có diện mạo và đặc điểm
tự nhiên như hiện nay.
- Các quá trình đòa mạo đïc đẩy mạnh, sông suối đã bồi đắp nên đồng bằng châu thổ rộng lớn, các
khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh: mỏ dầu, khí tự nhiên, than nâu, bôxit
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã thể hiện trong các quá trình tự nhiên.
3
- 4 -
Bài 6: ĐẤT NÙC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. Đặc điểm chung của đòa hình:
a) Đòa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Các khối núi đá vôi ở biên giới Việt Trung.
- Ở giữa là vùng núi thấp.
- Giáp đồng bằng là vùng đồi trung du.
- Có các sông: S.Cầu, S.Thng, S.Lục
Nam…
- Có 3 dải đòa hình:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
Phanxipăng cao nhất nùc 3143m.
+ Dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt
Lào.
+ Ở giữa là các cao nguyên và sơn
nguyên đá vôi.
- Nối tiếp là vùng núi Ninh Bình – Thanh
Hóa.
- Có các cánh đồng giữa núi: Điện Biên…
- Có các sông: S.Đà, S.Mã, S.Chu…
• Đòa hình vùng núi Trøng Sơn Bắc và Trøng Sơn Nam:
4
- 5 -
Tiêu chí Vùng núi Trøng Sơn Bắc Vùng núi Trøng Sơn Nam
Phạm vi Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã Từ dãy Bạch Mã đến vó độ 11
0
Bắc.
Đặc điểm
chung
- Gồm các dãy núi song song và so le nhau.
- Hùng tây bắc – đông nam.
- Cao ở 2 đầu, thấp ở giữa, hẹp ngang.
- Gồm các khối núi cao, các cao nguyên.
- Hùng núi vòng cung.

Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp
Đặc điểm đòa
hình
- Diện tích: 15000 km
2
.
- Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
- Bò hệ thống đê chia cắt thành các ô trũng
khó thoát nùc.
- Diện tích: 40000 km
2
.
- Đòa hình thấp và bằng phẳng.
- Có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp
Møi, Tứ giác Long Xuyên, …
- Mạng lùi sông ngòi, kênh rạch
chằng chòt.
Đất đai Có 2 loại:
- Đất phù sa không đïc bồi tụ hằng
năm ( trong đê)
- Thøng xuyên đïc bồi phù sa ( ngoài đê)
- Đất phù sa đïc bồi tụ hằng năm.
- Có đất phù sa ngọt, đất phèn, đất
mặn…
5
- 6 -
• Đặc điểm dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: 15000 km
2
.

- Là nơi tập trung các thành phố, khu công nghiệp,
khu thng mại…
- Thuận lợi việc phát triển GTVT đường bộ,
đøng sông.
- Có nhiều tiềm năng phát triển du lòch.
• Hạn chế
- Thiên tai: bão, ngập lụt, hạn hán…
- Sự xâm nhập mặn.
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HÛNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Đặc điểm của biển Đông:
* Là một vùng biển rộng : đứng thứ 2 trong Thái Bình Dng.
- Có diện tích 3,477 triệu km
2
.
* Là vùng biển kín : đïc bao bọc bởi các đảo và quần đảo.
* Là vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa : - Nhiệt độ nùc biển cao > 23
o
C và thay đổi theo mùa.
- Độ mặn trung bình 30 -33%.
- Có các dòng hải lưu hoạt động theo mùa.
* Là vùng biển giàu tài nguyên: khoáng sản, hải sản…
II. nh hûng của biển Đông đến khí hậu, đòa hình, hệ sinh thái ven biển:
6
- 7 -
* Khí hậu: - Làm tăng độ ẩm không khí. Mang nhiều mưa.
- Làm giảm lạnh và khô vào mùa đông; dòu bớt nóng bức trong mùa hạ.
- Khí hậu mang tính chất hải dng điều hòa.
* Đòa hình: Tạo đòa hình ven biển đa dạng, đặc sắc: cửa sông, bờ biển mài mòn, đầm, pha, cồn cát
* Hệ sinh thái vùng ven biển:
_ Đa dạng: rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái nùc lợ…

Hùng gió Kiểu thời tiết đặc trưng
Gió mùa
mùa đông
Cao áp Xibia Tháng 11- 4 Miền Bắc Đông Bắc Đầu mùa đông: lạnh khô.
Cuối mđông: lạnh ẩm,mưaphùn
Gió mùa
mùa hạ
p cao Bắc
n Độ Dng
Tháng 5- 7 Cả nùc Tây Nam Nóng ẩm ở Nambộ&TâyNguyên.
Nóng khô ở Bắc Trung Bộ
p cao cận chí
tuyến Nam bán cầu
Tháng 6- 10 Cả nùc Tây Nam Nóng & có mưa nhiều, gây mưa
cho cả nùc.
• Hệ quả đối với việc phân mùa:
- Miền Bắc: Mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hạ nóng, nưa nhiều.
- Miền Nam: 2 mùa mưa & khô rõ rệt.
7
- 8 -
- Tây Nguyên & đbằng ven biển Trung Trung Bộ: mùa mưa & mùa khô ngïc nhau.
II. Biểu hiện của thiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua đòa hình, sông ngòi, đất đai & sinh vật:
Biểu hiện Nguyên nhân
a. Đòa hình:
- Xâm thực mạnh miền đồi núi( xói mòn, đá lở, đất
trït, đòa hình Caxtơ).
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
- Nhiệt độ cao, mưa nhiều theo mùa.
- Đòa hình có độ dốc lớn.
- Nham thạch dễ bò phong hóa.

vụ…
* Khó khăn:
- Sự phân mùa của khí hậu, sông ngòi gây khó khăn cho việc phát triển giao thông, du lòch, khai thác khoáng
sản…
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo vệ máy móc.
- Thiên tai gây thiệt hại lớn về ngøi và tài sản.
- Thời tiết thất thøng ảnh hûng sản xuất & đời sống.
- Môi trøng thiên nhiên dễ bò suy thoái.
8
- 9 -
Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
I. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc- Nam:
Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam
Phạm vi
Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa- Mùa đông lạnh
- Nhiệt độ trung bình năm > 20
0
C
- Có 2- 3 tháng lạnh < 18
0
C
- Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- Có 2 mùa : mùa đông & mùa hạ.
Cận xích đạo- nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm > 25
0
C
- Không có tháng nào nhiệt độ dùi 20
0

9
- 10 -
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG ( tiếp theo)
III. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao:
Đặc điểm Đai nhiệt đới gió mùa Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đai ôn đới gió mùa trên núi
Giới hạn
Miền Bắc: cao 600- 700m
Miền Nam: cao 900- 1000m
Miền Bắc từ 600, 700m -> 2600m
Miền Nam từ 900, 1000m -> 2600m
Trên 2600m
Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Mùa hạ nóng, nhiệt độ
trung bình tháng > 25
0
C
- Độ ẩm thay đổi tùy nơi
Cận nhiệt đới gió mùa
- Mát mẻ, có mưa nhiều.
- Không có tháng nào nhiệt độ trên
25
0
C
n đới
Nhiệt độ trung bình năm
dùi 15
0
C
Đất đai
- Đất phù sa ở đồng bằng.

Đòa hình
- Đồi núi thấp.
- Hùng núi vòng cung.
- Đồng bằng mở rộng.
- Đòa hình bờ biển đa dạng.
- Đòa hình cao nhất nùc.
- Hùng tây bắc- đông nam.
- Có các sơn nguyên, cao
nguyên, đồng bằng giữa núi.
- Các cao nguyên, sơn nguyên.
- Đồng bằng Nam bộ bằng
phẳng và mở rộng.
Kh sản Giàu: than, sắt, kim loại màu. Có apatit, sắt, crôm, titan. Dầu khí, bôxit.
Khí hậu - Có mùa đông lạnh nhất nùc.
- Có 2 mùa: mùa đông- mùa hạ.
- Có mùa đông lạnh ít. - Mang tính chất cận xích đạo.
- Có 2 mùa: mưa & khô.
Khókhăn Thời tiết thất thøng. Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán. Mùa khô thiếu nùc.
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới. Nhiệt đới. Nhiệt đới, Cận xích đạo.
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật: ( rừng và sự đa dạng sinh học)
a) Tài nguyên rừng:
* Hiện trạng và sự suy giảm tài nguyên rừng:
10
- 11 -
- Rừng của nùc ta đang đïc phục hồi. + Năm 1983 tổng diện tìch rừng là 7,2 triệu ha.
+ Năm 2005 tăng lên 12,7 triệu ha.
Tuy nhiên, tổng diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943.
- Chất lïng rừng bò giảm sút: 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
* Ý nghóa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:

b) Các tài nguyên khác:
Tài nguyên Tình hình sử dụng Các biện pháp bảo vệ
Nùc - Mùa mưa ngập lụt. Mùa khô thiếu nùc.
- Mức độ ô nhiễm ngày càng tăng.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm.
- Phát triển thủy lợi, phòng chống ô nhiễm.
Khoáng sản Có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều
là mỏ nhỏ, phân tán nên khó quản lí
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí.
- Chú ý bảo vệ môi trøng.
Du lòch - Ô nhiễm môi trøng.
- Cảnh quan du lòch bò suy thoái.
- Bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lòch.
- Phát triển du lòch sinh thái, phòng chống ô nhiễm.
11
- 12 -
Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRØNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. Bảo vệ môi trøng:
a) Các vấn đề lớn cần giải quyết:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trøng: + Làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán.
+ Sự biến đổi bất thøng của thời tiết, khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trøng: nùc, không khí, đất…
- Các vấn đề khác như: + Khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản.
+ Sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển…
Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trøng là 2 vấn đề quan trọng nhất vì có tác động trực tiếp
đến đời sống và sản xuất của con ngøi.
b) Nguyên nhân: - Khai thác tài nguyên không hợp lí.
- Do chất thải của hoạt động kinh tế và sinh hoạt.
- Hậu quả của thiên tai.
c) Biện pháp: - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

- Thiếu nùc sinh hoạt,
sản xuất.
Nguyên nhân - Đòa hình thấp.
- Mưa nhiều theo mùa.
- nh hûng thủy triều.
- Đòa hình dốc.
- Mưa nhiều theo mùa.
- Rừng bò chặt phá
- Mưa ít.
Cân bằng ẩm dùi 0.
Biện pháp - Xây dựng đê điều. - Trồng rừng. - Trồng rừng.
12
- 13 -
phòng chống - Hệ thống thủy lợi. - Canh tác hợp lí trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư.
- Thủy lợi.
- Trồng cây chòu hạn.
III.Chiến lïc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trøng:
- Duy trì các quá trình và các hệ sinh thái có ý nghóa quyết đònh.
- Đảm bảo sự giàu có của đất nùc về vốn gen.
- Đảm bảo sử dụng hợp lí tài nguyên.
- Đảm bảo chất lïng môi trøng.
- Ổn đònh dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NÙC TA
I. Tác động của đặc điểm dân số đến sự phát triển kinh tế- xã hội và môi trường:
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
a) Đông dân:
- Dân số Việt Nam: 84,1 triệu ngøi( 2006). Đứng 3 Đông NamÁ, thứ 13 Thế giới.
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào. Thò trøng tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn:trong phát triển kinh tế và nâng cao chất lïng cuộc sống.

13
- 14 -
- Lòch sử đònh cư.
- Trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sách…
* Tác động: gây khó khăn cho việc - Sử dụng hợp lí nguồn lao động.
- Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên từng vùng.
b) Chiến lïc phát triển dân số hợp lí:
- Kế hoạch hóa gia đình.
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- Chuyển dòch cơ cấu dân số ở nông thôn và thành thò.
- Xuất khẩu lao động và đa dạng phng thức đào tạo ngøi lao động.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và nông thôn.
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. Mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động:
a) Mặt mạnh:
- Nguồn lao động dồi dào 42,53 triệu ngøi, chiếm 51,2% dân số( năm 2005)
- Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động mới.
- Ngøi lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.
- Chất lïng lao động ngày càng cao. Lao động kỹ thuật ngày càng đông.
b) Hạn chế:
- Thiếu tác phong công nghiệp.
- Nhiều lao động chưa qua đào tạo ( 75%). Lực lïng lao động có trình độ cao còn ít.
- Phân bố không đều: tập trung ở các thành phố lớn. Miền núi thiếu lao động nhất là lao động kỹ thuật.
- Năng suất lao động thấp, thu nhập của ngøi lao động thấp.
II. Chuyển biến cơ cấu lao động ở nùc ta:
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
- Cơ cấu lao động chưa hợp lí + Lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao.
+ Lao động trong công nghiệp, dòch vụ có tỉ trọng thấp.
- Xu hùng chuyển dòch: + Giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dòch vụ tăng chậm.

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thò ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
b) Tỉ lệ dân thành thò tăng nhưng chỉ chiếm 26,9% số dân cả nùc ( 2005)
c) Phân bố đô thò không đều giữa các vùng:
- Đô thò chủ yếu tập trung ở đồng bằng và vùng ven biển.
- Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thò lớn nhất nùc.
- Số thành phố lớn còn quá ít.
II. nh hûng của đô thò hóa đến phát triển kinh tế- xã hội:
a) Tích cực:
- Tác động mạnh đến chuyển dòch cơ cấu kinh tế.
- Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế- xã hội. Đô thò đóng góp 70% GDP và 80% ngân sách Nhà nùc.
- Là thò trøng tiêu thụ sản phẩm, là nơi sử dụng lao động có trình độ.
- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho sự tăng trûng và phát triển kinh tế.
- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho ngøi lao động.
b) Tiêu cực:
- Ô nhiễm môi trøng.
- An ninh trật tự xã hội.
Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Chuyển dòch cơ cấu ngành kinh tế:
a) Cơ cấu GDP có sự chuyển dòch theo hùng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
- Giảm tỉ trọng khu vực I- nông lâm ngư nghiệp.
- Tăng tỉ trọng khu vực II- công nghiệp và xây dựng.
- Khu vực III- dòch vụ: có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn đònh.
b) Trong từng ngành kinh tế:
- Khu vực I: Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp. Tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
15
- 16 -
Trong nông nghiệp: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và hoạt động phi NN.
- Khu vực II: Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến.
- K.vực III: + Một số ngành có tốc độ tăng trûng khá( kết cấu hạ tầng và phát triển đô thò)
+ Xuất hiện các loại hình dòch vụ mới như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ.

cổ truyền và nền nông nghiệp hiện đại, chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa.
a) Nền nông nghiệp cổ truyền: sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất tự cung tự cấp,đa
canh là chính. Ngøi sản xuất quan tâm đến sản lïng.
b) Nền nông nghiệp hàng hóa: ( hiện đại) sản xuất qui mô lớn, sử dụng nhiều máy móc, năng suất lao động cao,
sản xuất theo hùng nông nghiệp hàng hóa. Có sự liên kết nông- công nghiệp. Ngøi sản xuất quan tâm nhiều đến lợi
nhuận.
III. Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nông thôn: kinh tế nông thôn đang chuyển dòch rõ nét.
16
- 17 -
a) Nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.
- Hoạt động nông lâm- ngư nghiệp là chủ yếu – chiếm hơn 70% số hộ sản xuất.
- Hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn & ngày càng có vai trò quan trọng ở nông thôn.
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
- Kinh tế hộ gia đình: có vai trò chủ yếu.
- Kinh tế trang trại: phát triển mạnh.
- Doanh nghiệp nông- lâm- thủy sản.
- Hợp tác xã nông- lâm- thủy sản.
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dòch theo hùng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa.
- Sản xuất hàng hóa: + Đẩy mạnh chuyên môn hóa.
+ Hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp.
+ Kết hợp công nghiệp chế biến hùng mạnh ra xuất khẩu.
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn: Đa dang hóa ngành nghề, thành phần kinh tế và sản phẩm nhằm:
+ Khai thác tốt hơn tài nguyên và lao động.
+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu thò trøng.
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang tiếp tục thay đổi.
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÀT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I. Ngành trồng trọt: chiếm gần 75% giá trò sản xuất nông nghiệp.
1. Sản xuất lng thực:
a) Vai trò:
- Đảm bảo lng thực cho nhân dân.

* Các vùng khác phục vụ nhu cầu lng thực tại chỗ.
2. Sản xuất cây thực phẩm:
- Rau đậu đïc trồng khắp các đòa phng, ven những TP lớn.
- Rau nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL.
- Đậu nhiều nhất ở Đông Nam Bộ & Tây Nguyên.
3. Vai trò, điều kiện ptriển, tình hình sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả ở nùc ta:
a) Vai trò:
- Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nùc và khí hậu.
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
b) Điều kiện phát triển:
* Thuận lợi:
- Tự nhiên: + Đất đai: có nhiều diện tích đất feralit ở miền núi và cao nguyên.
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
 cây trồng đa dạng: cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.
- Kinh tế - xã hội: + Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất.
+ Thò trøng tiêu thụ rộng lớn, trong nùc và xuất khẩu.
+ Cơ sở vật chất – dòch vụ NN, khoa học kó thuật có nhiều tiến bộ.
+ Có chính sách đầu tư khuyến khích ptriển sản xuất của Nhà nùc.
* Khó khăn:
- Thiên tai, thiếu nùc vào mùa khô.
- Thò trường có nhiều biến động.
- Mạng lùi giao thông ở miền núi chưa ptriển.
c) Tình hình sản xuất:
* Cây công nghiệp:
- Nùc ta chủ yếu trồng cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có 1 số cây CN cận nhiệt.
- Diện tích, năng suất, sản lïng cây CN tăng nhanh nhất là cây công nghiệp lâu năm.
- Giữ vò trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu cafe, tiêu, điều.
- Nùc ta đã hình thành đïc các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.

- Đàn trâu: 1,9 triệu con; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (50% cả nùc), Bắc Trung Bộ…
- Đàn bò: + 5,5 triệu con; nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên…
+ Bò sữa ptriển mạnh ở ven các TP lớn Hà Nội, TP HCM…
- Đàn cừu, dê cũng phát triển nhanh trong những năm gần đây.
• Tại sao nói việc đảm an toàn lng thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
• Chứng minh việc đẩy mạnh sản xuất cây CN, cây ăn quả sẽ góp phần phát huy nền NN nhiệt đới.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
19
- 20 -
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I. Điều kiện thuận lợi, khó khăn ảnh hûng đến tình hình ptriển và phân bố ngành thủy sản:
1. Điều kiện phát triển:
a) Điều kiện tự nhiên:
* Thuận lợi: - Có biển Đông rộng lớn, nguồn lợi hải sản khá phong phú.
- Có 4 ngư trøng lớn: Hải Phòng- Quảng Ninh, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Ròa- Vũng Tàu, Kiên Giang- Cà Mau,
Trøng Sa- Hoàng Sa.
- Bờ biển dài, có nhiều vũng, vònh, đầm ,phá,… thuận lợi nuôi trồng và xây dựng các cảng cá.
- Rừng ngập mặn nuôi trồng thủy sản nùc lợ.
- Sông ngòi, kênh rạch, ao hồ nuôi trồng thủy sản nùc ngọt.
* Khó khăn: - Thiên tai: gió bão.
- Môi trøng ven biển bò suy thoái, nguồn lợi hải sản bò suy giảm.
b) Điều kiện xã hội:
* Thuận lợi: - Lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm đánh bắt nuôi trồng thủy sản.

- 21 -
- Bảo vệ các loài động vật, thực vật q hiếm.
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nùc. Bảo vệ hồ thủy điện, thủy lợi.
b) Hiện trạng tài nguyên rừng:
* Tài nguyên rừng nùc ta vốn giàu
- Có 3 loại rừng: Rừng phòng hộ- Rừng đặc dụng- Rừng sản xuất
- Diện tích rừng khá lớn 12,7 triệu ha; độ che phủ khá cao 38,7% (2006)
- Trong rừng có nhiều gỗ, lâm sản, chim thú quý
* Tài nguyên rừng bò suy thoái nhiều
- Diện tích và độ che phủ của rừng giảm so với 1943
- 70% diện tích là rừng nghèo ( rừng mới phục hồi, mới trồng)
c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
* Ngành trồng rừng và bảo vệ rừng ( lâm sinh)
- Cả nùc có 2,5 triệu ha rừng trồng.
- Chủ yếu là rừng nguyên liệu giấy, rừng phòng hộ, rừng gỗ trụ mỏ…
* Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
- Khai thác: 2,5 triệu m
3
gỗ, hơn 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa / năm; củi ; than củi.
- Chế biến gỗ, lâm sản: + Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ gỗ và vài nghìn xûng xẻ gỗ thủ công.
+ Sản xuất bột giấy, giấy: Bãi Bằng (Phú Thọ), Tân Mai (Đồng Nai)
Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
I. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nùc ta:
a) Nhân tố tự nhiên:
* Vai trò: tạo cái nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
- Sự phát triển nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên đặc biệt là đất đai, khí hậu.
- Chi phối mạnh sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền.
- Tạo nên hùng chuyên môn hóa khác nhau giữa các vùng nông nghiệp
* Ví dụ 1: Do điều kiện tự nhiên khác nhau:

núi Bắc
Bộ
- Núi, cao nguyên,
đồi thấp.
- Đất feralit đỏ vàng, đất
phù sa cổ bạc màu.
- Khí hậu cận nhiệt đới,
ôn đới trên núi, có
mùa đông lạnh.
- Mật độ dân số tng
đối thấp. Dân có kinh
nghiệm sản xuất lâm
nghiệp, trồng cây công
nghiệp.
- Ở vùng trung du có
các cơ sở CN chế biến.
Điều kiện giao thông
tng đối thuận lợi.
- Ở vùng núi còn nhiều
khó khăn.
- Nhìn chung trình độ
thâm canh thấp; sản
xuất theo kiểu quảng
canh, đầu tư ít lao
động và vật tư nông
nghiệp. Ở vùng trung
du trình độ thâm canh
đang đïc nâng cao.
- Cây công nghiệp có
nguồn gốc cận nhiệt

- Trình độ thâm canh
khá cao, đầu tư nhiều
lao động.
- p dụng các giống
mới, cao sản, công
nghệ tiến bộ.
- Lúa cao sản, lúa có
chất lïng cao.
- Cây thực phẩm, đặc
biệt là các loại rau
cao cấp. Cây ăn quả.
- Đay, cói.
- Lợn, bò sữa (ven
thành phố lớn), gia
cầm, nuôi thủy sản
nùc ngọt (ở các ô
trũng), thủy sản nùc
mặn, nùc lợ.

Bắc
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp, vùng
đồi trùc núi.
- Đất phù sa, đất feralit
(có cả đất badan).
- Thøng xảy ra thiên tai
(bão, lụt), nạn cát bay,
gió Lào.
- Dân có kinh nghiệm

sản xuất
Duyên
hải
Nam
Trung
Bộ
- Đồng bằng hẹp,khá
màu mỡ.
- Có nhiều vụng biển
thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản.
- Dễ bò hạn hán về mùa
khô.
- Có nhiều thành phố,
thò xã dọc dải ven
biển.
- Điều kiện giao thông
vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh
khá cao. Sử dụng
nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp.
- Cây công nghiệp hàng
năm (mía, thuốc lá).
- Cây công nghiệp lâu
năm (dừa).
- Lúa.
- Bò thòt, lợn.
- Đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản.

- Các vùng đất badan
và đất xám phù sa cổ
rộng lớn, khá bằng
phẳng.
- Các vùng trũng có khả
năng nuôi trồng thủy
sản.
- Thiếu nùc về mùa khô.
- Có các thành phố lớn,
nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
- Tập trung nhiều cơ sở
công nghiệp chế biến.
- Điều kiện giao thông
vận tải thuận lợi.
- Trình độ thâm canh
cao. Sản xuất hàng
hóa, sử dụng nhiều
máy móc, vật tư nông
nghiệp.
- Các cây công nghiệp
lâu năm (cao su, cà
phê,điều).
- Cây công nghiệp ngắn
ngày (đậu tng, mía).
- Nuôi trồng thủy sản.
- Bò sữa (ven thành phố
lớn), gia cầm.
Đồng
bằng

- Gia cầm (đặc biệt là
vòt đàn).

III. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nùc ta:
a) Tổ chức lãnh thổ NN của nùc ta trong những năm qua thay đổi theo 2 xu hùng chính:
- Tăng cøng chuyên môn hóa sản xuất.
+ Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
23
- 24 -
+ Sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn nhằm:
+ Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên và lao động, tạo việc làm.
+ Giảm thiểu rủi ro khi thò trøng nông sản biến động. Hiệu quả kinh tế cao.
+ Tăng cøng sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
b) Sự phát triển kinh tế trang trại thúc đẩy việc ptriển nền NN sản xuất hàng hóa:
- Kinh tế trang trại ptriển nhanh về số lïng, quy mô trên phạm vi cả nùc và từng vùng.
- Cơ cấu trang trại thay đổi + Trang trại trồng trọt có tỉ trọng giảm.
+ Trang trại chăn nuôi và thủy sản có tỉ trọng tăng.
- ĐBSCL có số lïng trang trại nhiều nhất và tăng nhanh nhất.
* Sự khác nhau trong chuyên môn hóa NN của Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Giải thích?
a. Sự khác nhau Trung du & miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
Quy mô sản xuất
Chuyên môn hóa sản xuất
+ Cây trồng
+ Vật nuôi
+ Thủy sản
b. Nguyên nhân
- Đòa hình
- Đất đai
- Khí hậu

* Xu hùng chuyển dòch cơ cấu CN theo ngành:
Cơ cấu ngành CN có sự chuyển dòch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:
- Tăng tỉ trọng nhóm công nghiệp chế biến.
- Giảm tỉ trọng nhóm CN khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí, nùc.
* Nguyên nhân chuyển dòch: do tác động của nhiều nhân tố
- Đøng lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Thích nghi với tình hình mới và nhu cầu thò trøng.
- Phù hợp với xu hùng chuyển dòch chung của Thế giới.
* Phng hùng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
- Xây dựng cơ cấu CN linh hoạt.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm.
- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bò, công nghệ.
II. CN nùc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ:
a) Cơ cấu CN theo lãnh thổ: (Atlat trang 16)
* Các vùng CN tập trung:
- Bắc Bộ: ĐBSH và phụ cận + Có CN tập trung cao nhất nùc
+ Từ Hà Nội CN tỏa ra nhiều hùng với các ngành chuyên môn hóa khác nhau
+ Các hùng……………………………………………………………………………………………………………………………………
- Nam Bộ: + Hình thành 1 dải CN. Các trung tâm CN quan trọng………………………………………………………………………………………
+ Hùng chuyên môn hóa đa dạng. Ptriển mạnh: khai thác dầu khí, nhiệt điện, phân đạm.
- Duyên hải miền Trung: Các trung tâm CN quan trọng…………………………………………………………………………………………………………….
* Các vùng CN ít tập trung: Tây nguyên, Tây Bắc.
b) Nguyên nhân: Sự phân hóa lãnh thổ CN chòu tác động của nhiều nhân tố
* Các vùng CN tập trung là do:
- Vò trí đòa lí thuận lợi
- Tài nguyên thiên nhiên giàu có
- Dân cư & nguồn lao động kó thuật đông
- Cơ sở vật chất kó thuật, kết cấu hạ tầng ptriển tốt. Vốn đầu tư lớn.
* Các vùng CN ít tập trung: là do thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, nhất là giao thông kém ptriển.
* Những vùng có giá trò CN lớn: ĐNBộ, ĐBSH, ĐBSCL.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status