THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
TIẾT
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP
TRỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn.
II. Chuẩn bò
- GV: SGK. Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập. Bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
- Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép
tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100 – 42.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS nhẩm rồi ghi
kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8.
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8
không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng.
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều hơn.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số
hạng này sẽ được số hạng kia.
- 16 trừ 7 bằng 9.
- Làm bài tập vào Vở bài tập.
10
1
7
2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: ……. cây?
-
-
-
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt,
nhớ bài. Nhắc nhở các em còn yếu cần cố gắng
hơn.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng
trừ có nhớ.
- Chuẩn bò bài TT
Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số: 60 cây
- Điền số thích hợp vào
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
TIẾT
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP
TRỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Hỏi: Điền mấy vào £?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết
quả.
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm.
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một
tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng
của tổng.
- Yêu cầu HS làm tiếp bài.
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 4:
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài. HS sửa bài.
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo
bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả
cho GV.
- Làm bài tập.
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính
(thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết
quả tính(đúng/sai)
- Điền số thích hợp
-
- Điền 14 vì 17 – 3 = 14
- Điền 8 vì 14 – 6 = 8.
- Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ. Thực
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
TIẾT
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP
TRỪ (TT)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm.
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài tốn về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng.
II. Chuẩn bò
- GV: SGK. Bảng phụ.
- HS: Vở bài tập, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Đặt tính rồi tính: 90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7.
- Sửa bài 4.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: n tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
- Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 2:
bài.
- Tại sao x lại bằng 35 trừ 15?
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 3: Biểu tượng về hình tứ giác.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt.
Nhắc nhở các em còn chưa chú ý.
- Dặn dò HS tự ôn lại các kiến thức về phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100, tìm số hạng,
tìm số bò trừ, tìm số trừ. Giải bài toán có lời
văn. Hình tứ giác.
- Chuẩn bò bài TT
- Tìm x
- X là số hạng chưa biết
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
x + 16 = 20
x = 20 – 16
x = 4
- x là số bò trừ.
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ.
x – 28 = 14
x = 14 + 28
x = 42
35 – x = 15
x = 35 – 15
x = 20
- Vì x là số trừ trong phép trừ 35–
x= 15. Muốn tính số trừ ta lấy số
- Hỏi: Có bao nhiêu hình tam giác? Đó là những
hình nào?
- Có bao nhiêu hình vuông? Đó là hình nào?
- Có bao nhiêu hình chữ nhật? Đó là hình nào?
- Hình vuông có phải là hình chữ nhật không?
- Có bao nhiêu hình tứ giác?
- Hình chữ nhật và hình vuông được coi là hình
tứ giác đặc biệt.Vậy có bao nhiêu hình tứ giác?
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả của bài.
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài ý a.
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm.
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện. HS sửa bài.
- Quan sát hình.
- Có 1 hình tam giác. Đó là hình a.
- Có 2 hình vuông. Đó là hình d và
hình g.
- Có 1 hình chữ nhật là hình e.
- Hình vuông là hình chữ nhật đặt
biệt. Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật.
- Có 5 hình tứ giác. Đó là hình b, c, d,
e, g.
- HS nêu.
- Vẽ đọan thẳng có độ dài 8 cm.
- Chấm 1 điểm trên giấy. Đặt vạch 0
- Yêu cầu HS thực hành vẽ và đặt tên cho đoạn
thẳng vừa vẽ.
- Tiến hành tương tự với ý b.
Hoạt động 2: Vẽ hình theo mẫu.
MÔN: TOÁN
TIẾT
ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân.
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là ngày
thứ mấy trong tuần.
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12.
II. Chuẩn bò
- GV: SGK. Cân đồng hồ, tờ lòch của cả năm học hoặc một vài tháng, mô hình đồng hồ.
- HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Ôn tập về hình học.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm.
- Sửa bài 3.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên
bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập.
Phương pháp: Trực quan, thực hành.
ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- GV nên chuẩn bò một số vật thật sử dụng cân
đồng hồ hoặc quả cân thực hiện thao tác cân
một số vật và yêu cầu HS đọc số đo.
Bài 4:
- GV cho HS quan sát tranh, quan sát đồng hồ và
yêu cầu các em trả lời.
- Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi Đồng hồ
chỉ mấy giờ?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi các em học tốt.
Nhắc nhở các em học chưa tốt.
- Dặn dò HS mỗi buổi sáng các em nên xem lòch
1 lần để biết hôm đó là thứ mấy, ngày bao
nhiêu, tháng nào?
- Chuẩn bò bài TT
- 2 đội thi đua với nhau.
- 2 đội bắt đầu chơi.
- Các bạn chào cờ lúc 7 giờ sáng.