Bài tập về đột biến gen và đột biến NST - Pdf 16

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 + 8:
Bài tập về cơ chế di truyền và biến dị ( tiếp theo)
( Loại 3: Bài tập về đột biến gen và đột biến NST)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS giải đợc các dạng BT đơn giản liên quan đến đột biến gen và đột biến NST
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tính toán áp dụng kiến thức để giải BT.
II. Ph ơng pháp:
HS tự giải BT là chính. GV:hớng dẫn cách làm.
III. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:

2. Nội dung ôn tập:
HĐ của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nêu
các dạng đột biến
lệch bội.
HS trả lời.
GV yêu cầu HS xác
định công thức tính.
Từ đó xác định số
NST có trong các
dạng trên.
- Thể tam bội và tứ
bội có dạng nh thế
nào?
HS trả lời.

c) Thể bốn: ( 2n + 2) => Số NST ở thể bốn là 12.
d) Thể ba kép: ( 2n + 1 + 1) => Số NST ở thể ba kép là 12.
e) Thể không : ( 2n 2) => Số NST ở thể không là 8.
Bài tập 2:
Bộ NST lỡng bội ở một loài sinh vật có 2n = 24.
a) Có bao nhiêu NST đợc dự đoán ở thể đơn bội, tam bội, tứ
bội.
b) Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng
nào là đa bội chẵn?
Giải:
a) NST ở thể đơn bội: là n= 12.
- NST ở thể tam bội: là 3n= 36.
- NST ở thể tứ bội: là 4n= 48.
b) Đa bội chẵn là thể tứ bội, đa bội lẻ là thể tam bội.
Bài tập 3:
Xác định tỉ lệ giao tử của thể 3 nhiễm có kiểu gen:
a) aaa. b) AAa c) Aaa.
Giải:
a) Cá thể aaa có thể tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ: 3a : 3aa =
1a : 1aa.
a
a a
b) Cá thể AAa có thể tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ: 1a : 2A:
2Aa : 1 AA.
A
A a
c) c) Cá thể Aaa có thể tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ: 1A :
2aa: 2Aa : 1 aa.
mang 2 alen.
GV đa ra cách viết

a a
Bài tập 4:
Xác định tỉ lệ giao tử của thể tứ bội có kiểu gen:
a)aaaa. b) Aaaa c) AAaa.
d) AAAa e) AAAA.
Giải:
a) Kiểu gen aaaa chỉ tạo 1 kiểu giao tử mang gen aa.
b) Kiểu gen Aaaa tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ: 3Aa: 3 aa =
1Aa: 1 aa
c) Kiểu gen AAaa tạo ra 3 loại giao tử có tỉ lệ: 1AA: 4Aa: 1
aa
d) Kiểu gen AAAa tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ: 3AA: 3 Aa =
1AA: 1 Aa
e) Kiểu gen AAAA tạo ra 1 loại giao tử mang gen AA.
II. Bài tập về ĐBG.
Bài tập 5:
Số liên kết hiđrô của gen sẽ thay đổi nh thế nào khi xảy ra
ĐBG ở các dạng sau:
a) Mất 1 cặp Nu trong gen.
b) Thêm 1 cặp Nu trong gen.
c) Thay thế 1 cặp Nu trong gen.
Giải:
a) Mất 1 cặp Nu trong gen.
+) Nếu mất 1 cặp (A T) trong gen sẽ làm giảm 2 liên kết
hiđrô.
+) Nếu mất 1 cặp (G X) trong gen sẽ làm giảm 3 liên kết
hiđrô.
b) Thêm 1 cặp Nu trong gen:
+) Nếu thêm 1 cặp (A T) trong gen sẽ làm tăng 2 liên kết
hiđrô.

gen bình thờng => số
Nu từng loại ở gen
đột biến?
do gen đột biến tổng hợp có số aa là:
+) Kể cả aa mở đầu cha tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit là:
121 1 = 120 aa.
+) Nếu không kể đến aa mở đầu là:
121 2 = 119 aa.
Bài tập 7:
Một gen có khối lợng là 45.10
4
đvC. Hiệu số giữa Nu loại
khác chiếm 20% số Nu của gen. Sau đột biến, số liên kết
Hiđrô tăng lên 1. Xác định số Nu từng loại của gen đột biến?
Giải:
- Tổng số Nu của gen là:
45.10
4
: 300 = 1500 Nu.
- Theo bài ra ta có:
X A = 20% A = T = 15%
X + A = 50% G = X = 35%
- Số Nu mỗi loại của gen trớc đột biến là:
A = T = 1500 . 15% = 225 Nu.
G = X= 1500 . 35% = 525 Nu.
- Sau đột biến , số liên kết Hiđrô tăng lên 1 => Có 2 trờng
hợp xảy ra :
+) Tr ờng hợp 1:
Thay 1 cặp (A T) bằng 1 cặp (G X)
=> số Nu mỗi loại của gen sau đột biến là:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status