Luận văn Cao học QTDN-K12 Mục Lục
MỤC LỤC Luận văn Cao học QTDN-K12 Danh mục bảng biểu ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Luận văn Cao học QTDN-K12 Bảng các chữ viết tắt iii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa
BI Dự định hành vi
CFA Phân tích nhân tố khẳng định
ECAM Mô hình e-CAM
EFA Phân tích nhân tố khám phá
FACI Các điều kiện thuận tiện
PEU Nhận thức tính dễ sử dụng
PRP Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ
PRT Nhận thức rủi ro trong giao dịch trực tuyến
PU Nhận thức sự hữu ích
quyết) và thu thập tài ngun. Các mơ hình kinh doanh truyền thống tập trung
vào thu thập tài ngun vật chất và việc thay thế sản phẩm và dịch vụ. Các thủ
tục, cơ chế kiểm sốt, báo cáo, cấu trúc quản lý, quan hệ giữa các tổ chức, và
ứng dụng cơng nghệ thơng tin của chúng tập trung vào việc bảo đảm sản phẩm
và dịch vụ được di chuyển hữu hiệu từ nguồn đến người tiêu dùng. Các mơ
hình tối ưu, phương pháp và kỹ thuật đa dạng có đặc tính khía cạnh quản lý
hoạt động của chúng. Những chức năng tổ chức có khuynh hướng phân vùng
và thường xun hoạt động độc lập để tối ưu kết quả thực hiện của chúng từ
phần còn lại của tổ chức (nghĩa là các phần ngầm). Những mơ hình này cũng
đảm đương việc sở hữu vật chất của tổ chức và việc thay thế sản phẩm và dịch
vụ, những điều u cầu nó duy trì những điều kiện thuận lợi của riêng nó đối
với tồn kho và hợp đồng với các doanh nghiệp khác đễ vận chuyển sản phẩm,
hay để cung cấp trực tiếp các dịch vụ của nó. Việc chia sẻ rủi ro giữa tổ chức
và nhà cung cấp của nó ít khi xảy ra. Vai trò của cơng nghệ thơng tin biến đổi
từ sự tự động hóa computer đơn giản đến kích hoạt tích hợp bên trong thơng
qua chia sẻ thơng tin. Trong một vài trường hợp, cơng nghệ thơng tin mở rộng
vượt qua biên giới tổ chức nhằm cung cấp các liên kết sống còn giữa tổ chức
và nhà cung cấp để xúc tiến các quan hệ làm việc gần gũi (vd. Walmart). [5]
TMĐT đã báo trước nhiều cơ hội mới cho các tổ chức kinh doanh thơng qua
việc mở rộng và nâng cao thị trường của chúng cùng với việc kéo dài và bành
trướng các kênh cung cấp. TMĐT gồm có việc trao đổi (ví dụ, mua và bán)
sản phẩm, dịch vụ và thơng tin thơng qua mạng máy tính, bao gồm Internet
(Kalakota & Whinston, 1996) [5]. Cơng nghệ thơng tin đã làm cho các tổ chức
có khả năng phát triển các chiến lược tập trung vào 1 mơ hình TMĐT và thực
hiện những thay đổi tận gốc đối với cách thức họ thực hiện kinh doanh.
Một ví dụ khá tham vọng của TMĐT, các liên minh ảo cho phép các tổ chức
góp chung tài ngun của họ cho thu lợi kinh tế và vươn tới thị trường mở
rộng. Những phát triển gần đây trong cơng nghiệp hàng khơng minh họa cho
khái niệm này, đặc biệt là các liên minh Star and One World. Thay vì một
Cơng ty đầu tư tài ngun của họ và chịu rủi ro khi gia nhập thị trường mới,
quang cảnh kinh doanh.
Ngày nay, nhiều tổ chức đang tìm thấy chính bản thân họ trong những tình
huống tương tự. Khơng làm theo 1 mơ hình TMĐT đã đặt họ vào vị trí khơng
ổn định và thiếu tính cạnh tranh, chuyển đến vai trò thấp hơn trong thị trường
của họ. Hơn nữa, việc sống còn có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào cơng nghệ thơng
tin để cho phép họ trở thành những doanh nghiệp điện tử sẵn sàng (e-business
ready). Chỉ đơn giản mang đến cơng nghệ thơng tin và xây dựng cơ sở hạ tầng
cơng nghệ thơng tin để hỗ trợ TMĐT có thể thậm chí khơng đảm bảo một cách
ý nghĩa việc tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Đưa vào nhiều cơng nghệ hơn
để giải quyết vấn đề có thể khơng phải là câu trả lời cần thiết. Việc điều chỉnh
hành vi cá nhân cũng như tổ chức phải được xem xét. Để đạt được nhiều lợi
ích của cơng nghệ thơng tin và TMĐT, một tổ chức phải đánh giá một cách
nghiêm túc cấu trúc và qui trình của nó (nghĩa là, kinh doanh, sản xuất, phân
phối, …), và xác định bằng cách nào nó có thể tích hợp hiệu quả cơng nghệ
thơng tin vào chính bản thân để có thể đạt được các mức kết quả thực hiện cao
hơn. Bởi vì các mơ hình kinh doanh thì rất khác nhau, chuyển từ một mơ hình
kinh doanh bricks and motar (truyền thống) thành 1 mơ hình TMĐT thường
u cầu việc tái thiết kế hay tái lập tận gốc các qui trình và cấu trúc. Các
framework của Leavitt (1965) và Scott Morton (1995) chỉ ra rằng việc thay
đổi chiến lược tổ chức hay việc sử dụng cơng nghệ thơng tin của nó sẽ ảnh
hưởng sâu sắc đến các lĩnh vực khác của tổ chức. Do đó, chỉ đơn giản mang
đến các cơng nghệ Internet thì khơng thể tự bảo bảo đảm cho việc thành cơng
TMĐT (v.d., Toys R Us).
Luận văn Cao học QTDN-K12 Phụ lục 3 Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
theo hướng cạnh tranh trên thị trường tồn cầu thơng qua các mạng điện tử,
đặc biệt là Internet. Tương phản với các mơ hình kinh doanh truyền thống,
thơng tin trở thành nguồn tài ngun chính. Do đó, việc chú ý lớn hơn được
tập trung vào trao đổi thơng tin, cân bằng kiến thức đạt được thơng qua tương
tác của tổ chức với các thực thể của nó, và sau đó là tích hợp và hợp tác hành
động, cả bên trong tổ chức và với các tổ chức khác. Các qui trình hoạt động
tập trung vào tối ưu hóa nhiệm vụ cá nhân phải được tái lập để cho phép tổ
chức như là 1 tổng thể nhằm cân bằng thơng tin của nó để đáp ứng tốt hơn u
cầu của thị trường, và tận dụng lợi thế của các liên minh hay đối tác có thể
hoặc là giúp giải quyết việc giao hàng hố hay dịch vụ, hoặc nâng cao/mở
rộng thị trường của nó. Do đó, việc thực hiện 1 mơ hình TMĐT bao gồm việc
mang lại những thay đổi chưa hề có để làm thích nghi tổ chức với mơi trường
hoạt động mạnh mẽ và kích hoạt IT, người ta u cầu tái lập tổ chức để thích
hợp hơn với 1 loại hình kinh doanh khác. Hammer và Champy (1993) định
Luận văn Cao học QTDN-K12 Phụ lục 3 Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
nghĩa tái lập là “tư duy lại một cách cơ bản và thiết kế lại tận gốc các qui trình
hoạt động để đạt được những cải thiện ấn tượng trong những đo lường kết quả
thực hiện đương thời và quan trọng, như chi phí, chất lượng, dịch vụ và tốc
độ” (p. 32). Một nhân tố cơ bản để tái lập là chọc thủng phòng tuyến IT, loại
cơng nghệ mới giúp tái thiết kế tận gốc và thực hiện các qui trình kinh doanh.
Nhu cầu tái lập trở thành hiển nhiên hơn với TMĐT. Do cơng nghệ thơng tin
cho phép và duy trì những mơ hình này, cơng nghệ thơng tin nắm vai trò lớn
trong các phương tiện sản xuất. Việc thay đổi vai trò từ cơng nghệ thơng tin hỗ
thay đổi tổ chức chủ yếu phản ảnh chiều hướng mới của nó. CRM song song
với những phương pháp và kỹ thuật thu thập kiến thức khác, như việc khai
thác data và quản lý kiến thức, là những ví dụ minh họa cho tiêu điểm tài
ngun thơng tin của mơ hình TMĐT.
Luận văn Cao học QTDN-K12 Phụ lục 3 Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
Chuyển đổi một tổ chức bricks and motar sang TMĐT bao gồm việc định
hướng lại những cách thức thực hành và qui trình quanh Internet. Với hầu hết
các tổ chức, việc thay đổi biểu thị các thức quản lý kinh doanh khác biệt về
căn bản. Về mặt này, El Sawy (2001) cho rằng việc tái lập là cần thiết cho “tư
duy lại và thiết kế lại các qui trình hoạt động tại cả hai cấp độ doanh nghiệp
và kênh cung cấp để tận dụng lợi thế kết nối Internet và những cách thức tạo
giá trị mới” (trang 7). Hơn nữa, những thay đổi tái lập cho phép và xúc tiến
dòng thơng tin cả bên trong tổ chức và với đối tác kênh cung cấp của nó.
TMĐT cũng là phương tiện cấu trúc tổ chức để tương tác hữu hiệu và hiệu quả
với những tổ chức khác thơng qua thị trường điện tử, là Internet.
Loại hình TMĐT được phân chia thành các lĩnh vực như trong nền kinh tế
khơng có Internet.
B2B (business-to-business): doanh nghiệp thực hiện kinh doanh với
các doanh nghiệp khác thơng qua Internet.
B2C (business-to-consumer): các doanh nghiệp bán sản phẩm và dịch
vụ cho khách hàng thơng qua Internet.
C2B (consumer-to-business): khách hàng khởi đầu các giao dịch và
mua sản phẩm thơng qua Internet (vd. Priceline.com).
duy trì trong nhiều năm [17]. Vấn đề là người sử dụng chấp nhận TMĐT ở
mức độ nào? Các yếu tố nào có tác động đáng kể vào sự chấp thuận TMĐT
của người sử dụng?
Ngồi việc quan tâm chính về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và điều kiện kinh tế xã
hội, nhận thức của người sử dụng về các hệ thống thương mại điện tử cũng là
yếu tố quan trọng đóng góp vào sự thành cơng của việc triển khai, duy trì và
phát triển hệ thống thương mại điện tử. Nhận thức của người sử dụng đã được
nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới dựa căn bản theo mơ hình TAM. Nhiều
nhà nghiên cứu đã sử dụng Mơ hình chấp thuận cơng nghệ (Technology
Acceptance Model - TAM) (Davis 1989) để dự đốn sự chấp thuận của người
sử dụng về các ứng dụng thương mại điện tử (Devaraj 2002; Hsu và Lu; Olson
và Boyer 2003). Olson và Boyer (2003) đã cho rằng ảnh hưởng của khác biệt
cá nhân về sự chấp thuận cơng nghệ mới như các trang web thương mại điện
tử thường khơng được chú trọng trong khi Lightner (2003) bảo vệ ý kiến liên
quan đến các đặc điểm nhất định về kinh nghiệm mua hàng trực tuyến có quan
hệ với các đặc tính nhân khẩu học. Joongho Ahn, Jinsoo Park, và Dongwon
Lee (2001) đã tích hợp TAM với thuyết nhận thức rủi ro (Theories of
perceived risk – TPR) trong một nghiên cứu thực nghiệm để giải thích sự chấp
thuận thương mại điện tử với mơ hình e-CAM (E-commerce Adoption
Model).
Như vậy, các yếu tố nào có thể tác động vào nhận thức của cá nhân trong việc
sử dụng các hệ thống thương mại điện tử là một vấn đề quan trọng cần quan
tâm trong các nghiên cứu về nhận thức và hành vi.
Với hiện thực ngày càng phát triển của thương mại điện tử, tơi chọn thực hiện
đề tài “Khảo sát một số yếu tố tác động vào sự sẵn sàng của thương mại
điện tử” với định hướng nghiên cứu khám phá trong lĩnh vực nhận thức về
hoạt động thương mại điện tử B2C.
III. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu nghiên cứu
trong việc đánh giá một số kiến trúc chính mà khơng nêu ra một kết luận nhân
quả cho mơ hình nghiên cứu.
IV. Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào hiểu biết chung đối với việc chấp thuận
của người sử dụng TMĐT, là một hoạt động kinh tế mới đang rất cần các
nghiên cứu cụ thể cho việc áp dụng thành cơng trong thực tế. Các yếu tố tìm
thấy trong q trình nghiên cứu có thể được sử dụng để hoạch định việc thiết
lập hệ thống TMĐT trong từng doanh nghiệp cụ thể. Việc này cũng giúp các
doanh nghiệp nhận thức tầm quan trọng của việc nâng cao hệ thống phục vụ
khách hàng trong TMĐT (đối tác, người tiêu thụ,…).