câu hỏi nhận định môn những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm - Pdf 16

Câu hỏi nhận định môn Những vấn đề
chung về Luật Hình sự và tội phạm

1. Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là những quan hệ xã hội được Luật
hình sự bảo vệ?
SAI. Đối tượng điều chỉnh của Luật HS là quan hệ PL hình sự, là quan hệ xã hội
phát sinh khi có 1 sự kiện pháp lý xảy ra mà sự kiện đó được kết luận là 1 tội
phạm thì sẽ làm xuất hiện 1 quan hệ đặc biệt giữa nhà nước và ngươì thực hiện
hành vi phạm tội.
2. Mỗi tội phạm chỉ trực tiếp xâm hại đến một quan hệ xã hội cụ thể?
SAI. Tội phạm có thể cùng một lúc xâm hại trực tiếp đến nhiều quan hệ xã hội mà
Luật Hình sự bảo vệ.
3. Ngươì bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về
xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS?
ĐÚNG. Vì cưỡng bức thân thể là trường hợp dùng bạo lực vật chất tác động lên
thân thể của ngươì khác (giam, trói ) khiến ngươì này không thể hành động theo ý
muốn của họ được và trường hợp này thì trách nhiệm hình sự được loại trừ.
4. Hành vi của con ngườì không thể là nguồn nguy hiểm trong tình thế cấp
thiết?
SAI. Vì nếu hành vi đó trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu
của tình thế cấp thiết, thì hành vi gây thiệt hại đó được xem là nguồn nguy hiểm và
ngươì gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.
5. Ngươì phạm tội và ngươì bị hại có quyền thoả thuận với nhau về mức độ
trách nhiệm hình sự của ngươì phạm tội?
SAI. Vì nhà nước là chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự với tư cách là ngươì
bảo vệ luật pháp, bảo vệ lợi ích của toàn xã hội. Nhà nước có quyền truy tố, xét xử
ngươì phạm tội buộc ngươì phạm tội phải chịu hình phạt tương xứng với tính chất,
mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm mà họ đã gây ra. Mức độ trách nhiệm
hình sự không phụ thuộc vào sự thoả thuận của ngươì phạm tội và ngươì bị hại.
6. Căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 8 BLHS là mức hình phạt do toà án
áp dụng đối với ngươì phạm tội?

hiện có đủ yếu tố cấu thành một tội khác thì ngươì đó phái chịu trách nhiệm hình
sự về tội này”.
11. Dấu hiệu định tội là dấu hiệu chỉ được quy định trong cấu thành tội phạm
cơ bản?
SAI. Dấu hiệu định tội ngoài quy định trong cấu thành tội phạm cơ bản còn quy
định ở cấu thành tội phạm tăng nặng và cấu thành tội phạm giảm nhẹ.
12. Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra luôn là phòng vệ quá sớm?
SAI. Vì phòng vệ quá sớm là khi chưa có những biểu hiện đe doạ sự tấn công sẽ
xảy ra ngay tức khắc mà có hành vi phòng vệ. Nếu sự tấn công chưa xảy ra nhưng
có biểu hiện đe doạ sự tấn công sẽ xảy ra ngay tức khắc thì sự phòng vệ không cho
là quá sớm.
13. Qui phạm pháp luật HS tại Khoản 1 Điều 136 BLHS có phần quy định là
loại quy định mô tả?
SAI. Khoản 1 Điều 136 BLHS có phần quy định là loại quy định giản đơn. Chỉ
nêu tên tội phạm chứ không mô tả các dấu hiệu của tội phạm.
14. Một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại VN nếu tội phạm đó bắt đầu và
kết thúc trên lãnh thổ VN?
SAI. Vì tội phạm được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt nam khi tội phạm ấy có
một trong những giai đoạn thực hiện tội phạm được thực hiện trên lãnh thổ Việt
nam. Nghĩa là tội phạm được bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kết thúc trên lãnh thổ Việt
Nam.
15. Để xác định tội phạm theo Điều 8 BLHS phải dựa vào mức cao nhất của
khung hình phạt nặng nhất trong điều luật quy định về tội phạm đó?
SAI. Xác định tội phạm về mặt biểu hiện pháp lý ở mức cao nhất của khung hình
phạt chỉ là kết quả quá trình đánh giá đầy đủ và toàn diện của các nhà làm luật về
sự cần thiết khách quan của các biện pháp trách nhiệm hình sự đối với những hành
vi phạm tội có tính nguy hiểm cho xã hội khác nhau. Nhưng khi đã được xác định,
khung hình phạt cũng trở thành dấu hiệu có tính độc lập tương đối để phân biệt các
nhóm tội phạm với nhau, không phụ thuộc vào mức hình phạt cụ thể đã được áp
dụng.

qua sự biến đổi tình trạng bình thường của các bộ phận cấu thành QHXH là khách
thể củatội phạm. Trong cấu thành tội phạm cơ bản chỉ có dấu hiệu định tội-dấu
hiệu mô tả tội phạm và cho phép phân biệt tội này với tội khác.
21. Mọi tội phạm suy cho cùng đều xâm hại khách thể chung?
ĐÚNG. Vì khách thể chung của tội phạm là tổng hợp các quan hệ xã hội được
luật hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của tội phạm (quy định tại Điều 1 và Điều 8
BLHS)
22. Những tội phạm bị toà tuyên phạt từ 3 năm tù trở xuống đều là tội phạm
ít nghiêm trọng?
SAI. Vì có những tội phạm nghiêm trọng nhưng khi xét xử toà án quyết định mức
hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS do đương sự có nhiều tình tiết giảm nhẹ
(Điều 46 & 47 BLHS) hoặc áp dụng nguyên tắc xử lý đối với ngươì chưa thành
niên phạm tội.
23. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách
quan đối với các tội phạm có cấu thành vật chất?
ĐÚNG. Đây là dấu hiệu có tính bắt buộc để kết luận hành vi của ngươì phạm tội
gây thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra, làm biến đổi tình trạng bình thường của
đối tượng vật chất là tài sản. Đó là những thiệt hại, mức độ thiệt hại tài sản và xác
định theo giá trị tài sản quy ra tiền.
24. Nguồn nguy hiểm trong phòng vệ chính đáng chỉ là hành vi của con
ngươì?
ĐÚNG. Đó là hành vi của con ngươì tạo ra nguồn nguy hiểm như: Sự tấn công
nguy hiểm đáng kể và trái pháp luật; Sự tấn công xâm phạm lợi ích của nhà nước,
xã hội, lơị ích chính đáng của mình hoặc của ngươì khác; Sự tấn công đang hiện
hữu, đang xảy ra hoặc đe doạ xảy ra trong tức khắc.
25. Luật hình sự chỉ có nhiệm vụ đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm?
SAI. Vì BLHS có nhiệm vụ bảo vệ chế độ XHCN, quyền làm chủ của nhân dân,
bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN,
chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi ngươì ý thức tuân theo pháp

động không có nghĩa là các đối tượng tác động đó luôn luôn bị thiệt hại cùng với
các quan hệ xã hội. Có những trường hợp trong đó đối tượng tác động không rơi
vào tình trạng xấu hơn trước khi phạm tội xảy ra.
Ví dụ: Kẻ trộm cắp tài sản thường không gây hư hỏng cho đối tượng tác động mà
còn có những biện pháp bảo vệ giá trị vật chất của tài sản đã chiếm đoạt
31. Mọi trường hợp có từ hai ngươì trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm
đều là đồng phạm?
SAI. Vì tuy chủ thể của đồng phạm phải từ hai ngươì trở lên cùng cố ý thực hiện
một tội phạm nhưng phải thoả mãn là những ngươì này phải đạt độ tuổi chịu trách
nhiệm hình sự và phải có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
32. Tình trạng không có năng lực TNHS là tình tiết loại trừ tính chất phạm
tội của hành vi?
ĐÚNG. Theo quy định tại điều 13 BLHS thì ngươì ở trong tình trạng không có
năng lực trách nhiệm hình sự là ngươì đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Đây cũng là tình tiết loại trừ tính có lỗi, tính chất phạm tội của hành vi. Tuy không
phải chịu trách nhiệm hình sự đối với ngươì này nhưng phải áp dụng biện pháp bắt
buộc chữa bệnh.
33. Phần quy định trong pháp luật hình sự tại Khoản 2 Điều 93 BLHS-1999 là
loại quy định viện dẫn?
ĐÚNG. Khoản 2 Điều 93 BLHS “ Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 1 điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm” là loại quy
định viện dẫn. Là quy định nêu ra tội phạm nhưng muốn xác định các dấu hiệu của
nó phải xem xét thêm các dấu hiệu khác của pháp luật.
34. Mục đích phạm tội là dấu hiệu có ý nghĩa bắt buộc trong một số cấu thành
tội phạm?
ĐÚNG. Vì mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà ngươì phạm tội
đặt ra phải đạt khi thực hiện hành vi phạm tội. Nên nó là dấu hiệu có ý nghĩa bắt
buộc để định tội, định khung hình phạt và quyết định hình phạt.
???

khách thể của quan hệ xã hội thì đối tượng tác động của tội phạm còn là con người
hoặc những hoạt động bình thường của chủ thể.
39. Động cơ phạm tội là dấu hiệu không có ý nghĩa bắt buộc trong mọi cấu
thành tội phạm?
SAI. Vì động cơ phạm tội có thể được phản ánh trong các cấu thành tội phạm tăng
nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi có quyết định hình phạt. Ví dụ: Trong
những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được quy định ở điều 46 và điều 48
BLHS có nhiều tình tiết thuộc động cơ phạm tội.
40. Tình tiết loại trừ tính có lỗi là tình tiết loại trừ tính chất phạm tội của
hành vi?
ĐÚNG. Tình tiết loại trừ tính có lỗi của hành vi như: Sự kiện bất ngờ; Tình trạng
không có năng lực trách nhiệm hình sự; chưa đạt độ tuổi trách nhiệm hình sự. Là
một trong hai tình tiết loại trừ tính chất phạm tội của hành vi. Đây chính là cơ sở
pháp lý để phân định giữa tội phạm với các hành vi không phải là tội phạm, bảo
đảm pháp lý cho ngươì dân tích cực tham gia vào việc tự bảo vệ quyền lợi chính
đáng của mình cũng như lợi ích của xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status