Giáo án Hình học 12 Chương II Ban cơ bản - Pdf 16

Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
Tuần: 13 HKI
Tiết: 12, 13
Chương II-MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
§1-KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY

I-Mục tiêu:
1) Về kiến thức:
- Nắm được sự tạo thành mặt tròn xoay, các yếu tố của mặt tròn xoay: Đường sinh, trục,…
- Hiểu được mặt nón tròn xoay, góc ở đỉnh, trục, đường sinh của mặt nón.
- Phản biện các khái niệm: Mặt nón, hình nón, khối nón tròn xoay, nắm vững công thức tính toán
diện tích xung quanh của hình trụ, thể tích của khối trụ, phân biệt mặt trụ, hình trụ, khối trụ. Biết tính
diện tích xung quanh và thể tích.
2) Về kĩ năng:
- Hiểu được mặt trụ tròn xoay và các yếu tố liên quan như: Trục, đường sinh,…
- Có kỹ năng vẽ hình, tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích.
- Dựng thiết diện qua đỉnh hình nón, qua trục hình trụ, thiết diện song song với trục.
3) Về tư duy, thái độ:
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
-Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động,
sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình
thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội.
II-Chuẩn bị:
1) GV:
- Giáo án, bảng phụ.
- SGK, STK, phấn màu, thước.
- Các phiếu trả lời câu hỏi.
2) HS:
- Giải các bài tập về nhà.
- Các kiến thức có liên quan đến bài học.
- Xem trước bài ở nhà.


thì
đường (
ε
) có quay quanh

?
- Vậy khi măt phẳng (P) quay
quanh trục thì đường (
ε
) quay
tạo thành một mặt tròn xoay.
-Cho học sinh nêu một số ví dụ.
-Quan sát mặt ngoài của các vật
thể.
-Học sinh suy nghĩ, trả lời.
-HS cho ví dụ vật thể có mặt
ngoài là mặt tròn xoay.
I/ Sự tạo thành mặt tròn xoay
(SGK)
+ (C): Đường sinh.
+

: Trục.
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 25
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
-Trong mp(P) cho
d O∩ ∆ =

và tạo với nhau một góc

thuộc khối nón hay mặt nón
hay hình nón?
-Trung điểm K của OM thuộc?
-Trung điểm của IM thuộc?
-Cho hình nón; trên đường tròn
đáy lấy đa giác đều A
1
A
2…
A
n,
nối các đường sinh OA
1,…
OA
n
(Hình 2.5 SGK).

Khái niệm hình chóp nội
tiếp hình nón.

Diện tích xung quanh của
-Hình thành khái niệm mặt nón
tròn xoay.
Học sinh suy nghĩ trả lời:
+ Quay IM: Được hình tròn.
+ Quay OM được mặt nón.
Hình thành khái niệm:
+ Hình gồm hai phần.
+HS suy nghĩ, trả lời.
Học sinh trả lời.

Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
hình chóp đều được xác định
như thế nào?
-GV thuyết trình

khái niệm
diện tích xung quanh hình nón.
-Nêu cách tính diện tích xung
quanh của hình chóp đều có
cạnh bên l.
+ Khi n dần tới vô cùng thì giới
hạn của d là?
Giới hạn của chu vi đáy?

Hình thành công thức tính
diện tích xung quanh.
-Có thể tính diện tích toàn phần
được không?
+ Hướng dẫn học sinh tính diện
tích xung quanh bằng cách
khác (trải phẳng mặt xung
quanh).
+Gọi học sinh giải
-Nêu ĐN:
+ Cho học sinh nêu thể tích
khối chóp đều n cạnh.
+ Khi n tăng lên vô cùng tìm
giới hạn diện tích đa giác đáy?

Công thức.


(C: Chu vi đường tròn).
-Học sinh trả lời.
-HS nhận biết diện tích xung
quanh chính là diện tích hình
quạt.
HS lên bảng giải.
-HS Chú ý nghe và ghi bài.
V=
1
3
S
đáy
.h
-HS tìm diện tích hình tròn đáy

V=
1
3
2
r h
π
-HS lên bảng giải.
-HS lên bảng tính thể tích.
-Hs xác định thiết diện là tam
giác đều và sử dụng công thức
để tính diện tích thiết diện.
Cho hình nón đỉnh O đường
sinh l, bán kính đường tròn đáy r
Khi đó ta có công thức:

= 30
0
và cạnh IM = a.
Khi quay tam giác IOM quanh
cạnh OI thì đường gấp khúc
OMI tạo thành một hình nón
tròn xoay.
a/ Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần.
ĐS: S
xq
=
2
2 a
π
S
tp
=
2
3 a
π
b/ Tính thể tích khối nón.
ĐS: V=
3
3
3
a
π
c/ ĐS :S=
3

-Gọi hs cho các ví dụ để phân
biệt mặt trụ và hình trụ ; hình
trụ và khối trụ.

+ Cho học sinh thảo luận nhóm
để nêu các khái niệm về lăng
trụ nội tiếp hình trụ.
+ Công thức tính diện tích xung
quanh hình lăng trụ n cạnh.
-Khi n tăng vô cùng tìm giới
hạn chu vi đáy

hình thành
công thức.
-Gọi HS phát biểu công thức
bằng lời.
-Cắt hình trụ theo một đường
sinh (bảng phụ hình 2.11).
+Cho học sinh nhận xét diện
tích xung quanh của hình trụ là
diện tích phần nào?
-Cho HS đứng tại chỗ trả lời.
-Nghe giảng.
+ Mặt ngoài của các chi tiết máy.
+ Mặt ngoài ống nước.
-Hs thảo luận nhóm và trình bày
khái niệm.
+HS trả lời.
- Viên phấn có hình dạng là khối
trụ.

(SGK)
S
xq
=
2 rl
π
S
tp
= S
xq
+ 2S
đáy
Chú ý: Có thể tính bằng cách
khác.
Ví dụ áp dụng:
Cho hình trụ có đường sinh
l = 15, và mặt đáy có đường
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 28
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
+ Nhắc lại công thức tính thể
tích khối lăng trụ đều n cạnh.
-Khi n tăng lên vô cùng thì giới
hạn diện tích đa giác đáy?
-Chiều cao lăng trụ có thay đổi
không?

Công thức.
Vẽ hình 2.12:
-Hướng dẫn cho HS giải câu a,
b.

4) Củng cố:
+ Phân biệt các khái niệm.
+ Nhắc lại các công thức tính toán.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học bài, xem lại các ví dụ đã giải.
+ Làm các bài tập 1, 2, 3, 5, 6 trang 39, bài 9 trang 40 trong SGK.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 29
Duyệt tuần 13
03/11/2012
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
Tuần: 14 HKI
Tiết: 14, 15
BÀI TẬP

I-Mục tiêu:
1) Về kiến thức: Ôn lại và hệ thống các kiến thức sau:
- Sự tạo thành của mặt tròn xoay, các yếu tố liên quan: đường sinh, trục.
- Mặt nón, hình nón, khối nón; công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần của hình nón;
công thức tính thể tích khối nón.
- Mặt trụ, hình trụ, khối trụ; công thức tính diện tích xung quanh và toàn phần của hình trụ và thể
tích của khối trụ.
2) Về kĩ năng: Rèn luyện và phát triển cho học sinh các kĩ năng về:
+ Vẽ hình: Đúng, chính xác và thẩm mỹ.
+ Xác định giao tuyến của một mặt phẳng với một mặt nón hoặc mặt trụ.
+ Tính được diện tích, thể tích của hình nón, hình trụ khi biết được một số yếu tố cho trước.
3) Về tư duy, thái độ:
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
-Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động,
sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình


• Học sinh giải:
Hình trụ có bán kính r = a, chiều cao h = a
3
.
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 30
C
A
B
D
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12

S
xq
= 2
π
rl = 2
π
.a.a
3
= 2
π
a
2
3
(đvdt) ( l = h = a
3
): 3 điểm.
V =
π

cao, độ dài đường sinh.
• Quan sát thiết diện. Kết luận
(C) là đường tròn tâm O', bán
kính r'= O'A'.
Bài 1: Cho một hình nón tròn
xoay đỉnh S và đáy là hình tròn
(O; r). Biết r = a; chiều cao
SO = 2a (a > 0).
a. Tính diện tích toàn phần của
hình nón và thể tích của khối
nón.
b. Lấy O' là điểm bất kỳ trên SO
sao cho OO' = x (0 < x < 2a).
Tính diện tích của thiết diện (C)
tạo bởi hình nón với măt phẳng
đi qua O' và vuông góc với SO.
c. Định x để thể tích của khối
nón đỉnh O, đáy là (C) đạt
GTLN.
Hướng dẫn:
a. Hình nón có:
- Bán kính đáy: r = a.
- Chiều cao: h = SO = 2a.
- Độ dài đường sinh:
l = SA =
22
OSOA +
= a
5
.

=
π
(1+
5
)a
2

V =
3
1
π
r
2
h =
3
2
π
a
3

b. Nhận xét: Thiết diện (C) là
hình tròn tâm O' bán kính
r' = O'A' =
2
1
(2a-x).
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 31
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
• Tính S
)(C

- Thực hiện theo nhóm.
- Nhóm trưởng trình bày.
- Theo dõi chỉnh sửa.
Vậy diện tích thiết diện là:
S
)(C
=
π
r'
2
=
4
π
(2a - x)
2
c. Gọi V
)(C
là thể tích của khối
nón đỉnh O và đáy là hình tròn
C(O'; r').

V
)(C
=
3
1
OO’.
S
)(C
=

.8
3
a
π
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
2x = 2a - x

x =
3
2a

Vậy x =
3
2a
thì V
)(C
đạt GTLN
và Max V
)(C
=
81
.8
3
a
π
.
Nội dung phiếu học tập 1: Thiết
diện qua trục của một hình nón
tròn xoay là một tam giác vuông
cân có diện tích bằng 2a

Hình học 12 chuẩn)
Một hình trụ có 2 đáy là hai hình
tròn (O; r) và (O'; r'). Khoảng
cách giữa hai đáy là OO' = r
3
.
Một hình nón có đỉnh O' và đáy
là hình tròn (O;r).
1. Gọi S
1
, S
2
lần lượt là diện
tích xung quanh của hình trụ và
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 32
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
Hướng dẫn bài tập 2.
- Tóm tắt đề.
- Yêu cầu:
• 1 học sinh lên bảng vẽ
hình.
• 1 học sinh lên bảng giải
câu 1.
• 1 học sinh lên bảng giải
câu 2.
- Nêu các yếu tố liên quan về
hình trụ và hình nón đã cho.
- Tính S
1
, S

chia khối trụ thành hai phần.
Tính tỷ số thể tích của hai phần
đó.
Hướng dẫn:
1. Hình trụ có:
- Bán kính đáy r.
- Chiều cao OO' = r
3
.

S
1
= 2
π
.r.r
3
= 2
3
π
r
2
Gọi O'M là một đường sinh của
hình nón.

O'M =
22
' OMOO +
=
22
3 rr +

V
1
=
3
1
r
3
.
π
r
2
=
3
3
π
r
3
V
2
= V
trụ
- V
1
=
= r
3
.
π
r
2

π
B.
π
a
3
C.
4
.
3
a
π
D.
12
.
3
a
π
Đáp án: C.
4) Củng cố:
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 33
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
• Nhắc lại lần nữa các công thức diện tích và thể tích của hình nón, hình trụ.
• Cho học sinh quan sát và xem lại hai phiếu học tập.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải.
+ Làm các bài tập còn lại trong SGK. (Bài 2,4,7,9- Trang 39, 40- SGK Hình học 12 chuẩn).
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tuần: 15 HKI
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 34
Duyệt tuần 14

3) Phương pháp:
- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.
- Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề.
III-Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3) Bài mới:
a) Hoạt động 1: Chiếm lĩnh khái niệm mặt cầu và các khái niệm có liên quan đến mặt cầu.
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
+Cho HS xem qua các hình ảnh
bề mặt quả bóng chuyền, của
mô hình quả địa cầu qua máy
chiếu.
+Nêu khái niệm đường tròn
trong mặt phẳng?
→Dẫn dắt đến khái niệm mặt
cầu trong không gian.
+HS: Cho O: cố định
r: không đổi (r > 0)
Tập hợp các điểm M trong
mặt phẳng cách điểm O cố
định một khoảng r không đổi
là đường tròn C(O, r).
I-Mặt cầu và các khái niệm liên
quan đến mặt cầu:
1) Mặt cầu:
a- Định nghĩa: (SGK)
b- Kí hiệu:
S(O; r) hay (S)
. O : Tâm của (S).

+Muốn cho hình biểu diễn của
mặt cầu được trực quan, người
ta thường vẽ thêm đường nào?
+ Đoạn CD là dây cung của
mặt cầu.
+ Khi đó, AB là đường kính
của mặt cầu và AB = 2r.
+ Một mặt cầu được xác định
nếu biết:
. Tâm và bán kính của nó.
. Hoặc đường kính của nó.
+ Tâm O: Trung điểm đoạn
MN.
+ Bán kính: r =
MN
2
= 3,5
- OA = r: A nằm trên (S).
- OA < r: A nằm trong (S).
- OA > r: A nằm ngoài (S).
+Nhắc khái niệm trong SGK.
+Dựa vào SGK và hướng dẫn
của GV mà trả lời.
+Người ta vẽ thêm hình biểu
diễn của một số dường tròn
nằm trên mặt cầu đó.
2) Điểm nằm trong và nằm
ngoài mặt cầu, khối cầu:
Trong KG, cho mặt cầu: S(O; r) và
điểm A bất kì.


O thì (P) gọi là mặt
phẳng kính của mặt cầu (S) .
g
h > r
g
h = r
g
h < r
+ OM ≥ OH > r
⇒ OM > r
⇒ ∀M ∈ (P), M ∉ (S)
⇒ (P) ∩ (S) = ∅
OM > OH

OM > r

(P) ∩ (S) = {H}
+ Học sinh trả lời.
-Theo dõi và ghi chép.
II-Giao của mặt cầu và mặt
phẳng:
Cho S(O ; r) và mp (P). Gọi H là
hình chiếu của O lên (P). Khi đó,
d(O,(P)) = OH. Đặt OH = h. Ta có
các trường hợp:
1) Trường hợp h > r:
(P) ∩ (S) = ∅
2) Trường hợp h = r:
(P) ∩ (S) = {H}

r
2
?
+Hướng dẫn nhanh.

+Gọi HS lên bảng thực hiện.
+ HĐ2b: Trang 45 (SGK)
(HS về nhà làm vào vở)
+Theo dõi sự HD của GV.
+Lên bảng thực hiện.
+ HĐ2: Trang 45 (SGK)
HĐ2a:
+ Gọi H là hình chiếu của O trên
(α). Ta có: OH = h =
r
2
.
+ (α) ∩ (S) = C(H; r’)
Với r’ =
2
2
r r. 3
r
4 2
− =
Vậy
r 3
C H;
2
 

dẫn của GV mà trả lời.
+Theo dõi và trả lời.
+Quan sát hình vẽ, theo dõi
câu hỏi gợi mở của GV và trả
lời.
III-Giao của mặt cầu với đường
thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu
Cho S(O; r) và đường thẳng ∆.
Gọi H: Hình chiếu của O lên A.
⇒ d(O;∆) = OH = d. Ta có các
trường hợp:
+ d > r





(S) =

+ d = r





(S) = {H}
 ∆ tiếp xúc với (S) tại H.
 H:tiếp điểm của ∆ và(S).
 ∆: Tiếp tuyến của (S).
* ∆ tiếp xúc với S(O; r) tại điểm

Hoạt động 4: Công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
+ Hướng dẫn HS tiếp thu kiến
thức bài học thông qua SGK.
+ Cho HS nêu công thức diện
tích mặt cầu và thể tích khối
cầu.
+ Tiếp nhận tri thức từ SGK.
+ HS nêu công thức.
IV-Công thức tính diện tích và
thể tích khối cầu:
+ Diện tích mặt cầu:
S = 4πr
2

+ Thể tích khối cầu:
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 39
V =
3
4
r
3
π
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
+HĐ4: trang 48(SGK).
+ Cho HS nêu chú ý trong SGK.
+Tiếp thu tri thức, vận dụng
giải HĐ4 trang 48 (SGK).
+Lớp nhận xét.
+ Nêu chú ý (SGK).

I-Mục tiêu:
1) Về kiến thức:
Củng cố lại các kiến thức về: Mặt trụ, mặt nón, khối trụ, khối nón (định nghĩa, các công thức).
2) Về kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về trụ, nón (tính diện tích xung quanh, thể tích…).
3) Về tư duy, thái độ:
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
-Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv, năng động,
sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trong đời sống, từ đó hình
thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội.
II-Chuẩn bị:
1) GV:
- Giáo án, bảng phụ.
- SGK, STK, phấn màu, thước.
- Các phiếu trả lời câu hỏi.
2) HS:
- Giải các bài tập về nhà.
- Các kiến thức có liên quan đến bài học.
- Xem trước bài ở nhà.
3) Phương pháp:
- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.
- Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề.
III-Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
-Định nghĩa mặt nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay.
-Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ tròn xoay, hình nón tròn xoay; công thức tính
thể tích của khối trụ tròn xoay; khối nón tròn xoay.
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài toán đúng sai.

Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
Nêu đề: Cho tứ diện đều
ABCD cạnh a. Gọi H là hình
chiếu của A trên mp(BCD). N
là trung điểm CD
a- Chứng minh HB=HC=HD.
Tính độ dài đoạn AH.
b- Tính S
xq
và V của khối nón
tạo thành khi quay miền tam
giác AHN quanh cạnh AH.
c- Tính S
xq
và V của khối trụ
có đường tròn đáy ngoại tiếp
tam giác BCD và chiều cao
AH.
Hoạt động 2.1:
CH1: Có nhận xét gì về các
tam giác AHB, AHC, AHD?
Nêu cách tính AH?
Hoạt động 2.2:
CH: Để tính S
xq
của mặt nón
và V của khối nón, cần xác
định các yếu tố nào?
+Gọi một hs lên bảng thực

a) AH

(BCD)
⇒ Các tam giác AHB, AHC, AHD
vuông tại H.
Lại có: AH cạnh chung
AB = AC = AD (ABCD là tứ
diện đều).
⇒ Ba tam giác AHB, AHC, AHD
bằng nhau.
Suy ra HB = HC = HD.
*AH =
22
BHAB −
=
3
2
2
a
a −
=
3
6a
b) Khối nón tạo thành có:







=
4
2
a
π
V =
hB.
3
1
=
3
6
.
12
.
3
1
2
aa
π
=
108
6
3
a
π
c) Khối trụ tạo thành có:




3a
3
6a
=
3
22
2
a
π
V = B.h =
3
6
.
3
.
2
aa
π
=
9
6.
3
a
π
4) Củng cố: Kĩ năng giải bài tập về khối nón, khối trụ tròn xoay.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải.
+ Làm các bài tập ôn chương II còn lại trong SGK.
+ Giải các bài tập ôn tập HKI trong đề cương.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung:

2) HS:
- Giải các bài tập về nhà.
- Các kiến thức có liên quan đến bài học.
- Xem trước bài ở nhà.
3) Phương pháp:
- Thuyết trình và Đàm thoại gợi mở.
- Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề.
III-Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3) Bài mới:
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
H1. Xác định tính chất tứ giác
BCNM?
H2. Xác định đường cao của
hình chóp SBCNM?
H3. Tính diện tích đáy và chiều
cao của hình chóp?
Đ1.
(BCM) // AD ⇒ MN // AD
BC AB
BC BM
BC SA


⇒ ⊥



⇒ BCNM là hình thang vuông

MN
4
3
=
a
BM
2
3
=

BCNM
a
S
2
10
3 3
=
SB = 2a ⇒
AB AM
SB MS
1
2
= =
⇒ BM là phân giác của
·
SBH

SH SB a
0
.sin30= =

2 2
1
9 3
3

tanα =
A H b a
HE a
2 2
2 3


=
Đ3.
A BCC B ABCA B C A ABC
V V V
′ ′ ′ ′ ′ ′ ′
= −
=
ABC
A H S
2
.
3


=
a b a
2 2 2
3

phương?
Đ1. AK ⊥ MN ⇒ AMKN là hình
thoi.
Đ2. V
1
= 2V
ABCKM
=
BCKM
AB S
1
2. .
3
=
a a a a
a
3
2 2
3 3 3 2 3
 
+ =
 ÷
 
Đ3. V = a
3
⇒ V
2
= V – V
1
=

2
= h
Đ2.
S
xq
= πrl =
a
2
2
2
π
S
tp
= S
xq
+ S
đáy
=
( )
a
2
2 1
2
π
+
V =
r h
2
1
3

=
A B AA R
0
.tan30
′ ′
= =
Đ2. Thiết diện là hình chữ nhật
AA′BB′.
S
AA

BB

= AA′.BA′ =
R
2
3
Đ3.
S
xq
= 2πrh =
R
2
2 3
π
V = πr
2
h =
R
3

Đ2. OA = OB = OC = OD= OS
⇒ O ∈ SH và O là tâm của
đường tròn ngoại tiếp ∆SAC
⇒ O là trọng tâm của ∆SAC
Đ3.
R = SO =
SH
2
3
=
AC 3
3
=
a 6
3
3. Cho một hình chóp tứ giác
đều có cạnh đáy là a, cạnh bên
hợp với đáy một góc 60
0
.
a) Xác định tâm và bán kính mặt
cầu ngoại tiếp hình chóp.
b) Tính diện tích mặt cầu và thể
tích khối cầu tương ứng.
4) Củng cố:
+ Kĩ năng vẽ hình.
+ Kĩ năng tính thể tích của các khối đa diện, khối tròn xoay.
5) Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học kĩ đề cương HKI để thi HKI đạt kết quả cao.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung:

2) Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3) Bài mới:
HĐGV HĐHS NỘI DUNG
4) Củng cố:
+ Sơ đồ khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.
+ Kĩ năng vẽ đồ thị của hàm số (cách lấy các điểm đặc biệt).
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 47
Tổ trưởng duyệt
13/09/08
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
5) Hướng dẫn học ở nhà:
+ Học bài, xem lại các ví dụ và bài tập đã giải.
+ Làm các bài tập còn lại trong SGK.
+ Giải các bài tập ôn chương I.
Tuần: 18 HKI
Tiết: Thêm
Tuần: 15 HKI & 18, 19 HKI
Tiết: 16, 17 & 22, 23
§2-MẶT CẦU + BÀI TẬP

I-Mục đích yêu cầu:
- Nắm được định nghĩa mặt cầu.
- Giao của mặt cầu và mặt phẳng.
- Giao của mặt cầu với đường thẳng, tiếp tuyến của mặt cầu.
- Nắm được định nghĩa mặt cầu ngoại tiếp, nội tiếp hình đa diện.
- Nắm được công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
- Biết cách vẽ hình biểu diễn giao của mặt cầu và mặt phẳng, giữa mặt cầu và đường thẳng.
- Học sinh rèn luyện kĩ năng xác định tâm và tính bán kính mặt cầu nội tiếp, ngoại tiếp hình đa diện.
- Kĩ năng tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
II-Chuẩn bị:

định một khoảng r không đổi
là đường tròn C(O, r).
I-Mặt cầu và các khái niệm liên
quan đến mặt cầu:
1) Mặt cầu:
a- Định nghĩa: (SGK)
b- Kí hiệu:
S(O; r) hay (S)
. O : tâm của (S)
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 48
Tổ TOÁN Trường THPT Nguyễn Việt Khái – TP Cà Mau Giáo án HÌNH HỌC 12
*Dùng bảng phụ trình bày các
hình vẽ. Lần lượt cho HS nhận
xét và kết luận.
+Nếu C, D ∈ (S) thì đoạn CD
gọi là gì?
+Nếu A,B ∈ (S) và AB đi qua
tâm O của mặt cầu thì đoạn AB
gọi là gì?
+Như vậy, một mặt cầu được
hoàn toàn xác định khi nào?
VD: Tìm tâm và bán kính mặt
cầu có đươờn kính MN = 7?
+Có nhận xét gì về đoạn OA và
r?
+Qua đó, cho biết thế nào là
khối cầu?
+Để biểu diễn mặt cầu, ta vẽ
như thế nào?
*Lưu ý:

* Định nghĩa khối cầu: (SGK)
3) Biểu diễn mặt cầu: (SGK)
4) Đường kinh tuyến và vĩ tuyến
của mặt cầu: (SGK)
Giáo viên: Chung Mạnh Tưởng Trang 49


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status