ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC VÍT, SẢN LƯỢNG 5500 CT NĂM - Pdf 16

ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ chế tạo máy là một nghành then chốt ,nó đóng vai trò quan trọng
trong nghành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nhiệm vụ của công nghệ chế
tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc
dân việc phát triển nghành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của
đảng và nhà nước ta .
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo
kỹ sư và cán bộ kỹ thuật thiết kế ,chế tạo các loại máy móc và thiết bị cơ khí phục
vụ các ngành kinh tế như công nghiệp ,nông nghiệp giao thông vận tải,điện lực …
Để giúp sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen
với nhiệm vụ thiết kế ,trong chương trình đào tạo đồ án công nghệ chế tạo máy là
một môn không thể thiếu của sinh viên nghành chế tạo máy .
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Hoàng Văn
Thạnh đến nay em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy .Trong quá
trình tính toán không tránh khỏi những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết
kế em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn công nghệ chế tạo
máy .Em xin chân thành cảm ơn .
Đà nẵng ngày 1 tháng 7 năm 2013ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN I
PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
Bộ truyền trục vít bánh vít thường dùng để truyền chuyển động giữa hai trục
vuông góc với nhau trong không gian hoặc chéo nhau
Bộ truyền trục vít có hai bộ phận chính :
+Trục vít dẫn 1 , có đường kính d1 , trục vít thường làm liền với trục dẫn I , quay
với số vòng quay n1 , công suất truyền động P1 ,moomen xoắn trên trục T1
+Bánh vít dẫn 2 , có đương kính d2 , được lắp trên trục bị dẫn II , quay với số vòng

+Độ không song song giữa đường tâm trục vít với các đường kính ø17 là không vượt
quá 0.02/100
+ Độ nhám các bề mặt đạt Ra = 0,63 mm
+Thép các bon tôi đạt độ cứng 40-50 HRC
+Dung sai độ đảo hướng tâm của ren Eb = 0,02
+Độ không đồng trục của các mặt A, B, C so với đường tâm chuẩn không quá 0,03
mm
+Trục vít được tôi bề mặt hoặc tôi thể tích đạt độ rắn 40-50HRC .Sau khi tôi bề mặt
ren trục vít được đánh bóng
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN II
ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
+ Để xác định dạng sản xuất ta phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công ,
theo yêu cầu của bài thì số chi tiết được sản xuất hàng năm là : 5000 chiếc . Nếu ta
xét thêm số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% -7%) và α % phế phẩm trong
sản xuất thì ta có lượng chi tiết cần thiết phải sản xuất là :
N =N
1
.m(1+
100
βα
+
)
Trong đó: N
1
– số lượng sản phẩm cần chế tạo trong một năm theo kế hoạch.
M – số lượng chi tiết trong một sản phẩm

α
- lượng sản phẩm dự phòng khi do sai hỏng khi chế tạo phôi gây ra.

3
: Thể tích của đoạn trục
φ
30
V
4
: Thể tích của đoạn trục với chiều dài 52mm ,
φ
17
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
V
5
: Thể tích của 2 rảnh
V
6
: Thể tích của đoạn vát
φ
14
Ta có: V
1
= 8847,7mm
3
V
2
= 22608 mm
3
V
3
= 34618,5 mm
3

nóng hoặc ép trên máy ép ,với trục bậc có thể rèn trên máy dập ngang cũng có thể
được chế tạo bằng phương pháp đúc
Đối với chi tiết là trục vít ta không nên chọn phôi là phôi đúc vì phôi đúc
không cho chất lượng bề mặt không cao .Chúng ta có thể chọn phôi thanh với độ
chính xác có thể chấp nhận được nhưng nhược điển lớn nhất của loại phôi này là tốn
vật liệu .
Từ đó ta thấy rằng chọn phôi dập nóng là tốt nhất vì loại phôi này đảm bảo
được những tiêu chuẩn như : hình dáng phôi gần giống như chi tiết gia công , lượng
dư hợp lí ,có thể sản xuất hàng loạt , hay hàng khối
2. Tra lượng dư tổng cộng
Muốn thành lập bản vẽ lồng phôi cho chi tiết ta phải dựa vào chiều dài tổng
cộng và đường kính của mổi trục bậc để xác định lượng dư của nó.
Tra sách Kỷ thuật rèn và dập nóng ( Lê Nhương ) ta có các thông số của bản vẽ vật
dập như sau:
Dung sai và lượng dư:
Đối với kích thước chiều dài lượng dư là 8 mm ,với dung sai là +2, -2
Đối với kích thước đường kính lương dư là 4 mm , với dung sai là +2 ,-2
+Độ nghiêng thành vật dập
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
Thành ngoài là
°
11
, thành trong là
°13
+Bán kính góc lượn
Phần lõm của chi tiết là
°3
, phần lồi là
°3
17

+2
-2
R3
R3
R3
R3
R3
R3
R3
R3
R3
Ø17
+0
-0.011
Ø20
+0
-0.013
Ø30
Ø26
Ø20
+0
-0.013
Ø17
+0
-0.011
18
72
+0.46
108
+0.24

+Dung sai độ đồng tâm của các bề mặt A ,B ,C là 0,03mm
+Dung sai độ đảo hướng tâm của ren Eb = 0,02
Qua các yêu cầu kỹ thuật trên ta thấy kết cấu của trục vít phải đảm bảo:
+Độ cứng vững
+Độ nhẵn bóng giữa các bề mặt làm việc
+ Độ tròn , độ đảo hướng kính , độ đồng tâm giữa các đoạn trục
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
2. Tra lượng dư cho từng cho từng bước công nghệ
2.1.Lượng dư của phôi dập nóng
Đối với kích thước l= 235 mm và các kích thước đường kính ta chọn lượng dư
cho phôi như sau:
Lượng dư theo chiều dài là a=2mm
Lượng dư hướng kính tại mỗi cổ trục là a=2,5mm
2.2 .Lượng dư cho từng nguyên công
1. Dựa vào bảng 3-120 đến 3-125 Sách CNCTM 1 ta có các thông số sau:
2. Lượng dư cho nguyên công phay mặt đầu
Khi gia công mặt đầu ta lấy lượng dư chính bằng lượng dư của phôi a= 0,8 mm
3. Đối với ∅17 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau
+ Khi tiện tinh ta chọn lượng dư về một phía là 2a=0,9 mm
+Khi tiện thô ta lấy lượng dư bằng lượng dư của phôi ,về một phía a=1,25mm
+Lượng dư khi mài: 2a = 0,3mm
4. Đối với ∅20 ta chọn lượng dư cho nguyên công tiện thô về một phía là
a=1,25mm , Khi tiện tinh ta chọn lượng dư về một phía là 2a=1 mm
+Lượng dư khi mài: 2a = 0,3mm
5. Đối với ∅30 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau
+Khi mài ta chọn lượng dư về một phía a=0.25mm
+Lượng dư khi mài: 2a = 0,3mm
+Khi tiện thô ta lấy lượng dư về một phía bằng lượng dư của phôi a=1,25mm
+Khi tiện tinh ta chọn lượng dư về một phía là 2a=1 mm
6. Đối với ∅14 ta chọn lượng dư cho từng nguyên công như sau

w
Chi tiết gia công được định vị trên hai khối V ngắn định vị 4 bậc tự do , ngoài ra để
chống sự dịch chuyển theo chiều dọc trục ta dùng một chốt định vị bậc tự do thứ 5
3.1.1.1 Chọn máy
Ta chọn máy gia công là máy phay và khoan tâm có kí hiệu là MP-71M có các
thông số
- Đường kính gia công là 25 – 125 mm
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
- Chiều dài chi tiết gia công là 200-500mm
- Giới hạn chạy dao của dao phay là 6
- Giới hạn số vòng quay của dao phay là 125- 712 (vòng/phut)
- Số cấp tốc độ của dao khoan là 6
- Giới hạn số vòng quay của dao khoan là 20-300 (vòng/phút)
- Công suất động cơ phay -khoan là 7.5 – 2.2 KW
3.1.1.2 Chọn dao
- Ta chọn dao phay mặt đầu bằng hợp kim T15K6 , với các thông số sau :
D= 80 mm , Z = 5 răng
- Chọn mũi khoan là mũi khoan tâm đuôi trụ làm bằng vật liệu T15K6 có các
kích thước như sau : d = 5mm , L = 132mm ,l = 87 mm
3.1.1.3 trang bị công nghệ
Chi tiết được định vị trên 2 khối V ngắn định vị 4 bậc tự do và một chốt tì
điều chỉnh định vị một bậc tự do.
3.1.1.4 Dụng cụ đo
Dùng thước cặp, giới hạn đo: l = 150mm
3.1.1.5 Dung dịch bôi trơi, làm nguội
Nước hoặc các dung dịch khác như: Chất phụ gia bôi trơi, phụ gia
chống rỉ.
3.1.1.6 Các bước công nghệ
Bước 1:Phay mặt đầu
Kích thước cần đạt được 235 mm

+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân thẳng có góc
°= 45
ϕ
, vật liệu thép hợp kim cứng
T15K6 , theo bảng 4-4 STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =16 ;B =10 ,L = 100 ,m = 8, a = 8 ; r = 0,5
Bước 1d : Gia công thô đường kính ∅30
+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân cong, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6 , theo bảng
4-4 STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =16 ;B =10 ,L = 100 ,m = 8, a = 8 ; r = 0,5
Bước 1e: gia công thô đường kính ∅14
+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân cong, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6 , theo bảng
4-4 STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =16 ;B =10 ,L = 100 ,m = 8, a = 8 ; r = 0,5
Bước 2 : Gia công bán tinh các bề mặt trục có đường kính :
ø17 ,ø20 ,ø 30 ,ø 14
Bước 2a : Gia công bán tinh phần trục có đường kínhø17
+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân cong, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6, theo bảng 4-4
STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =25 ;B =16 ,L = 140 ,a = 14; m = 8; r = 1
Bước 2b :Gia công bán tinh trục có đường kính ø20
+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân thẳng
°= 45
ϕ
, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6, theo

ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
Chọn dao tiện ngoài thân thẳng
°= 45
ϕ
, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6, theo
bảng 4-4 STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =25 ;B =16 ,L = 140 ,a = 14; m = 8; r = 1
Bước 3c : gia công tinh phần trúc có đường kính ∅30
+Chọn dao
Chọn dao tiện ngoài thân cong, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6, theo bảng 4-4
STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
H =25 ;B =16 ,L = 140 ,a = 14; m = 8; r = 1
Bước 3d : Gia công tinh biên dạng trục có đường kính ∅14
+Chọn dao
3 Chọn dao tiện ngoài thân cong, vật liệu thép hợp kim cứng T15K6, theo
bảng 4-4 STCNCTM1 , ta chọn kích thước của dao như sau :
4 H =25 ;B =16 ,L = 140 ,a = 14; m = 8; r = 1
4.1. 2.4 dụng cụ đo
Ta chọn thước cặp có chiều dài l = 150 mm
4.1. 2.5 dung dịch bôi trơn
Nước hoặc các dung dịch khác như: Chất phụ gia bôi trơi, phụ gia chống rỉ.
4.1. 2.6 Trang bị công nghệ
Chi tiết được định vị bởi 2 đầu chống tâm kết hợp với tốc kẹp để quay chi
tiết
3.1. 3 Nguyên công 3: tiện ren trục vít
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
Chi tiết được định vị bằng hai mũi chống tâm , được truyền moomen xoắn bằng tốc
kẹp
3.1.3.1 Các bước nguyên công
1. Tiện thô ren trục vít

18
3.1.4.1 Các bước cộng nghệ
Do trên đầu trục được vát 4 chấu nhằm lắp trục vít với các chi tiết khác và trên
chi tiết không yêu cầu độ nhám bề mặt nên ta chi phay một lần để đạt được chi tiết
cần thiết.
3.1.4.2 Chọn máy
Dựa vào bảng 9-38 Sách CNCTM3 ta chọn máy 6H82 có các thông số sau:
- Khoảng cách từ trục chính đến bàn máy(mm): 30 - 350
- Khoảng cách từ sống trượt thân máy tới tâm bàn máy(mm): 220 - 480
- Khoảng cách lớn nhất từ mặt mút trục chính tới ổ đỡ trục dao(mm): 700
- Bước tiến bàn máy thẳng đứng( mm/ph): 8 - 390
- Lực kéo lớn nhất của cơ cấu chạy dao:
Dọc: 1500
Ngang: 1200
Đứng: 500
- Đường kính lỗ trục chính(mm) : 29
- Độ côn trục chính: N
0
3
- Đường kính trục gá dao: 32
3.1.4.3 Chọn dụng cụ cắt
Dựa vào bảng 4-65 ta chọn dao phay ngón thép gió các kích thước như sau:
D = 14mm L=83 l =66 số răng z = 5
3.1 .4.4 Trang bị công nghệ
Chi tiết được định vị và kẹp chặt trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm và mủi chống
tâm được vát
3.1.4.5 Chọn dụng cụ đo
Ta chọn thước cặp có chiều dài l = 150 mm
3.1.4.6 Dung dịch bôi trơn
Nước hoặc các dung dịch khác như: Chất phụ gia bôi trơi, phụ gia chống rỉ.

- Bước 1:Mài các bậc trục ∅17, ∅20, ∅ 30
Độ bóng cần đạt được Ra=0,63
+Chọn đá mài:
Ta chọn đá mài là đá mài enbô có kí hiệu là 1A1-1,có các kích thước như sau:
D=250mm;H=50mm;d=50mm;
Chất kết dính K;Độ hạt Π20-ΠM5;Độ cứng CM2-CT2
-Bước 2: mài răng
Độ bóng cần đạt được Ra = 0,63
Ta chọn đá mài en bô có kí hiệu là 1D1 có các kích thước như sau:
D = 60mm; H = 10mm; d = 15 mm
Chất kết dính K ; độ hạt Π12-Π6; độ cứng CM1-CM2
4. Dung dịch bôi trơn làm nguội
Nước hoặc các dung dịch khác như: Chất phụ gia bôi trơi, phụ gia chống rỉ.
3.1.7 Kiểm tra
Kiểm tra vị trí tương quan giữa các bề mặt:
+ Kiểm tra độ không đồng tâm của các mặt A, B, C so với đường tâm chuẩn không
quá 0,03mm : Để đo được sai số của các mặt của bậc trục so với đường tâm chuẩn
không vượt quá 0,03mm ta làm như sau: Ta vẩn đặt chi tiết lên 2 đầu chống tâm, đặt
đồng hồ lên bàn máp, sau đó ta di chuyển kim đồng hồ vào bề mặt cần đo. Ta tiến
hành xuay chi tiết một vòng, khi đó sai số của bề mặt đó so với tâm trục vít chính là
giá trị của đồng hồ so.
Chú ý khi đặt kim đồng hồ lên bề mặt chi tiết rồi ta phải chỉnh giá trị của động hồ về
0.
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH

ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN V
TRA CHẾ ĐỘ CẮT CHO TẤT CẢ CÁC NGUYÊN CÔNG VÀ TÍNH THỜI
GIAN GIA CÔNG CƠ BẢN
1 Tra chế độ cắt và tính thời gian gia công cơ bản cho nguyên công phay mặt

=850(v/ph)
- Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
- V
tt
=
)/(213
1000
850.80.143,3
phm=
- V
máy
=
)/(52,213
1000
80.14,3.850
1000

phm
Dn
m
==
π
- Lượng chạy dao S
p
=0,65.850=552 (mm/phút)
- Theo máy ta chọn S
p
=550(mm/phút)
- Dựa vào bảng 5-129 ta chọn công suất cắt N = 5,5 KW
1.1.2 Tính thời gian gia công cơ bản

35,1417
.
21
0
phút
nS
LLL
T =
++
=
++
=
T
p
= 10%.T
0
= 10%.0,06 = 6.10
-3
(phút)
T
pv
= T
prkt
+T
pvtc
= 3%.T
0
+ 8%.T
0
= 3%.0,06+8%.0,06= 6,6.10

Như vậy tốc độ tính toán là V
t
=V
b
.k1.k2.k3=1 x 0,8 x 1 x 32 =25,6 (m/phút)
Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:

)/(1630
5.14,3
6,25.1000
phvn
t
==
Theo máy ta chọn được n
m
=1500(v/ph)
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
V
tt
=
)/(57,23
1000
1500.5.14,3
phm=
Dựa vào bảng 5-88 ta chọn được công suất cắt: N = 0,8KW
1.2.2 Tính thời gian gia công cơ bản
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
)(04,0
1500.2,0
4,85,4

=+⋅

=
ϕ
T
p
= 10%.T
0
= 10%.0,06 = 6.10
-3
(phút)
T
pv
= T
prkt
+T
pvtc
= 3%.T
0
+ 8%.T
0
= 3%.0,04+8%.0,04 = 4,4.10
-3
(phút)
T
tn
= 5%.T
0
= 5%.0,04 = 2.10
-3

=V
b
.k1.k2.k3=0,9 x 0,8 x 1 x 75 =54 (m/phút)
Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:

)/(1011
1714,3
54.1000
phvn
t
=
×
=
Theo máy ta chọn được n
m
=1200(v/ph)
ĐỔ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD : HOÀNG VĂN THẠNH
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
V
tt
=
)/(64
1000
1200.17.14,3
phm=
Theo bảng 5-68 ta chọn công suất cho máy N = 1,4Kw
2.1.2 Tính thời gian gia công cơ bản
- Xác định thời gian nguyên công.
T
tc

=+
°
=

)(11,0
1200.3,0
25,239
0
phútT =
+
=
T
p
= 10%.T
0
= 10%.0,11 = 0,011 (phút)
T
pv
= T
prkt
+T
pvtc
= 3%.T
0
+ 8%.T
0
= 3%.0,11+8%.0,11= 0,012(phút)
T
tn
= 5%.T

)/(859
2014,3
54.1000
phvn
t
=
×
=
Theo máy ta chọn được n
m
=850(v/ph)
Như vậy tốc độ cắt thực tế là:
V
tt
=
)/(38,53
1000
850.20.14,3
phm=
Theo bảng 5-68 ta chọn công suất cho máy N = 2,4Kw
2.1.2 Tính thời gian gia công cơ bản
- Xác định thời gian nguyên công.
T
tc
= T
0
+ T
p
+ T
pv

25,237
0
phútT =
+
=
T
p
= 10%.T
0
= 10%.0,13 = 0,013 (phút)
T
pv
= T
prkt
+T
pvtc
= 3%.T
0
+ 8%.T
0
= 3%.0,13+8%.0,13= 0,014(phút)
T
tn
= 5%.T
0
= 5%.0,13 = 0,0065 (phút)
Vậy thời gian nguyên công là:
T
tc
= 0,13 + 0,013 + 0,014 + 0,0065 = 0,16 (phút)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status