ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TRỤC CHÍNH, SẢN LƯỢNG 4000 CT NĂM - Pdf 16

ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện nay, là những kỹ sư
chế tạo máy trong tương lai chúng ta cần phải nắm vững được những kiến thức
cơ bản trong nhà trường để có nền tảng kiến thức vững chắc mới mong tiếp nhận
được những công nghệ khoa học tiên tiến trong thời đại hiện nay. Trong sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước của nước ta ngành cơ khi chế tạo
máy chiếm một vị thế hết sức quan trọng. Nhận thấy được điều này Đảng và Nhà
nước ta có những chính sách hết sức đúng đắn cho ngành này. Một trong những
chính sách đó là đào tạo ra một lực lượng lao động có trình độ trong ngành chế
tạo máy.
Là một sinh viên ngành chế tạo máy em tự thấy rằng môn học công nghệ
chế tạo máy là một môn học rất quan trọng đối với bản thân mình. Để củng cố
kiến thức được học của môn học Công nghệ chế tạo máy máy em được giao cho
đề tài đồ án môn học công nghệ chế tạo máy. Sau một thời gian nghiên cứu và
làm đồ án em đã hoàn thành được đồ án này.
Qua đồ án này em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, giúp em
hiểu rõ hơn những công việc của một kỹ sư chế tạo máy tương lai. Song với
những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các
thầy trong bộ môn: Công nghệ chế tạo máy để đồ án của em được hoàn thiện
hơn .
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các thầy trong bộ
môn và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Hoàng Văn Thạnh.
Trong quá trình tính toán thiết kế, tính toán và lựa chọn số liệu không thể
tránh khỏi thiếu sót. Mong thầy cô góp ý để em bổ sung được kiến thức hoàn
thiện hơn.Em xin chân thành cám ơn.
Đà Nẵng, ngày tháng 07 năm 2013
SVTH

ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH

0.36-0.44 0.17-0.37 0.5-0.8

0.035

0.035 0.3 0.8-1.1

ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN II : ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Dạng sản xuất là một khái niệm đặc trưng có tính chất tổng hợp, là một yếu
tố rất quan trọng trong việc thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết vì từ
dạng sản xuất mà ta định hướng được trang thiết bị công nghệ sản xuất giúp cho
việc xác định hợp lý biện pháp công nghệ, tổ chức sản xuất chế tạo ra sản phẩm
đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Trong chế tạo máy người ta phân biệt ba dạng sản xuất.
- Dạng sản xuất đơn chiếc.
- Dạng sản xuất hàng loạt (loạt lớn, loạt vừa, loạt nhỏ).
- Dạng sản xuất hàng khối.
Mỗi dạng sản xuất có những đặc điểm riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta phải xác định chỉ tiêu để đánh
giá dạng sản xuất. Có nhiều quan điểm để đánh giá dạng sản xuất nhưng thường
dùng hai yếu tố để xác định dạng sản xuất là:
- Sản luợng hàng năm.
- Khối lượng của một chi tiết.
Sản lượng hàng năm được tính theo công thức:
N = m
i
.N
i
(1+
100

→ V = V
1
+ V
2
+ V
3
+ V
4
+ V
5
– V
0
( V
0
thể tích trụ rỗng )
V
1
=
4
32.0
2
.3,14.0.27 = 0,022 (dm
3
)
V
2
=
4
35.0
2

3
)
V
0
=
4
17,0
2
.3,14.2.25 = 0,051 (dm
3
)
V1
V2
V3
V4
V5
V = (0,022 + 0,,036 + 0,21 + 0,042 + 0,18) – 0,051 = 0,439 (dm
3
)
Q = 0,439 . 7,825 = 3,435 kg
Tra bảng 2.6 ( Sách Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ) ta xác định được
dạng sản xuất của chi tiết thuộc dạng: Sản xuất hàng loạt lớn.ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN III : LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
3.1 Chọn phôi.
Để chế tạo một chi tiết máy đạt yêu cầu kỹ thuật và kinh tế thì người kỹ sư chế
tạo máy phải xác định kích thước phôi dựa trên cơ sở sau:
+ Vật liệu chế tạo và cơ tính vật liệu.

chế tạo khuôn có độ cứng độ bền cao dẫn đến việc chế tạo khuôn khó khăn cũng
như giá thành tương đối cao.
3.2.3. Phương pháp cán.
Phương pháp này cũng có ưu điểm là dễ chế tạo và năng suất cao, rẻ tiền,
đơn giản. Nhưng có nhược điểm là cơ tính vật liệu không cao, phôi có hình dáng
đơn giản. Nó chỉ phù hợp với những chi tiết có đường kính thay đổi nhỏ.
3.2.4. Phương pháp dập nóng.
Phương pháp náy có ưu điểm là độ nhẵn bóng bề mặt cao (không có ba
via), giảm thời gian gia công, tiết kiệm được vật liệu, cơ tính cao.
Nhược điểm là giá thành máy ép cao, khi quá tải thường xảy ra kẹt máy,
nhiều trường hợp khó giải quyết, kích thước phôi ban đầu yêu cầu phải có độ
chính xác cao.
Qua phân tích ở trên và dựa vào chi tiết cần gia công có đường kính thay
đổi. Ta chọn phôi bằng phương pháp dập nóng, phương pháp này có những ưu
điểm mà ta cần.
Khuôn dập
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
PHẦN IV: THIẾT KẾ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO CHI TIẾT
4.1. Phân tích đặc điểm về yêu cầu kỹ thuật các bề mặt gia công.
- Trục có chiều dại không lớn lắm nên có thể gia công trên máy tiện thông
thường hầu hết các kích thước.
- Các bậc trục đòi hỏi chất lượng bề mặt không cao Ra = 1,25 nên máy tiện
có thể gia công đạt được độ chính xác trên thông qua 2 bước tiện thô và tiện tinh.
- Trục là trục bậc có kích thước đường kính giảm dần về 1 phía thuận tiện
cho việc gia công trong 1 nguyên công bao gồm nhiều bước.
- Bề mặt của bậc trục ϕ35 có rảnh then bán nguyệt có thể gia công bằng dao
phay đĩa.
- Tĩ lệ giữa đường kính và chiều dài tương đối nhỏ nên độ cứng vững của
trục khi gia công tương đối cao.

- Nếu tất cả các bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt có lượng dư nhỏ
nhất làm chuẩn thô.
- Chuẩn thô nên chọn là bề mặt tương đối bằng phẳng, không có đậu ngót,
bavia.
- Chuẩn thô nên dùng chỉ 1 lần trong quá trình gia công.
Dựa trên các nguyên tắc trên ta chọn bề mặt bậc trục ϕ45 làm chuẩn thô cho
nguyên công đầu tiên.
Tiếp theo phải xác định chuẩn tinh thông nhất cho các bước công nghệ tiếp
theo nhằm đảm bảo tránh sai lệch về kích thước và dung sai của chi tiết. Để chọn
chuẩn tinh phải dựa vào các nguyên tắc sau:
- Chuẩn tinh là chuẩn thống nhất.
- Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính.
- Chọn chuẩn định vị trùng với chuẩn đo để tránh gây ra sai số chuẩn.
- Chọn chuẩn tinh sao cho kết cấu đồ gá gia công là đơn giản và hợp lý nhất.
- Các bề mặt chọn làm chuẩn phải có kích thước đủ lớn, hình dáng ổn định
cho phép định vị và kẹp chặt tốt.
Trên cơ sở đó chọn lổ ϕ17 làm chuẩn tinh chính cho quá trình gia công chi
tiết.
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
4.2.2. Trình tự nguyên công.
Nguyên công 1: Tiện mặt đầu, tiện trơn Φ66, Φ120 & khoan khoét doa lỗ Φ17
Bước 1: Tiện mặt đầu.
Bước 2:Tiện trơn Φ66
Bước 3: Tiện trơn Φ120
Bước 4: Khoan lỗ Φ14,25
Bước 5: Khoét lỗ Φ16,2
Bước 6: Doa lỗ Φ17.
Nguyên công 2: Tiện các đoạn trục còn lại,tiện mặt đầu nhỏ, tiện rãnh tiện, tiện
ren, tiện vát mép.
Bước 1: Tiện mặt đầu

Cơ cấu kẹp chặt cơ khí dùng mỏ kẹp.
d) Chọn máy:
Chọn máy tiện T6M16 có thông số của máy :
- Chiều cao tâm 160mm
- Khoảng cách giữa hai tâm 750mm
- Công suất động cơ 4,5 kW.
- Đường kính trục chính 35 mm
- Côn moóc số 5.
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
- Số vòng quay trục chính (v/ph) 44-66-91-120-173-240-350-503-
723-958-1380-1980
- Lượng tiến dọc (mm/v):0,06-0,07-0,09-0,1-0,12-0,13-0,15-0,18-
0,19-0,21-0,23-0,24-0,30-0,33-0,36-0,370,42-0,46-0,47-0,53-0,56-0,65-0,71-
0,74-0,83-0,93-1,07-1,12-1,3-1,49-1,61-1,862,24-2,6-3,24.
- Lượng tiến dao ngang (mm/v): 0,04-0,05-0,07-0,08-0,09-0,1-0,11-
0,13-0,14-0,15-0,17-0,19-0,2-0,22-0,24-0,26-0,270,3-0,31-0,35-0,39-0,41-0,44-
0,48-0,52-0,54-0,61-0,68-0,78-0,82-0,95-1,09-1,221,36-1,63-1,9-2,45.
e) Chọn dao :
- Bước 1, 2, 3: Chọn dao tiện phải đầu cong, có gắn mảnh hợp kim cứng với
các thông số sau:
H B L m a r
25 16 140 8 14 1
- Bước 4: Chọn mũi khoan ruột gà bằng thép gió: Loại chuôi côn. Kiểu 1
Đường kính mũi khoan: ϕ14,25.
Chiều dài L :320mm
Chiều dài l: 250mm
(Tra bảng 4-40/tr285 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1).
- Bước 5: Chọn mũi khoét liền khối chuôi côn:
Đường kính mũi khoét: ϕ 16,2.
Chiều dài L: 320 mm.

Định vị mặt đầu Φ66 bằng chốt tỳ đầu phẳng hạn chế 1 bậc tự do.
c) Kẹp chặt:
Kẹp chặt bằng tốc kẹp.
d) Chọn máy:
Chọn máy tiện T6M16 có thông số của máy :
- Chiều cao tâm 160mm
- Khoảng cách giữa hai tâm 750mm
- Công suất động cơ 4,5 kW.
- Đường kính trục chính 35 mm
- Côn moóc số 5.
- Số vòng quay trục chính (v/ph) 44-6691-120-173-240-350-503-723-
958-1380-1980
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
- Lượng tiến dọc (mm/v):0,06-0,07-0,09-0,1-0,12-0,13-0,15-0,18-
0,19-0,21-0,23-0,24-0,30-0,33-0,36-0,370,42-0,46-0,47-0,53-0,56-0,65-0,71-
0,74-0,83-0,93-1,07-1,12-1,3-1,49-1,61-1,862,24-2,6-3,24.
- Lượng tiến dao ngang (mm/v): 0,04-0,05-0,07-0,08-0,09-0,1-0,11-
0,13-0,14-0,15-0,17-0,19-0,2-0,22-0,24-0,26-0,270,3-0,31-0,35-0,39-0,41-0,44-
0,48-0,52-0,54-0,61-0,68-0,78-0,82-0,95-1,09-1,221,36-1,63-1,9-2,45.
e) Chọn dao :
- Bước 1,2: Chọn dao tiện mặt ngoài có các thông số:
Dao tiện phải đầu cong, có gắn mảnh hợp kim cứng .Kích thước dao
H B L m a r
25 16 140 8 14 1
(Tra bảng 4-4/tr261 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)
- Bước 3:Chọn dao tiện rãnh(dao cắt đứt) có gắn mảnh hợp kim cứng với
các kích thước dao sau:
H B L l a r φ
20 12 120 50 3 0,2 90
0

e) Chọn dao:
Chọn mũi khoan ruột gà bằng thép gió: Loại chuôi côn. Kiểu 2
Đường kính mũi khoan: ϕ10.
Chiều dài L :89 mm
Chiều dài l: 43 mm
(Tra bảng 4-40/tr285 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1).
4.2.3.4. Nguyên công 4.
a) Sơ đồ gá đặt:
S
4
w
6
40
b) Định vị :
Định vị bằng khối V dài hạn chế 4 bậc, vai khối V tỳ vào mặt trục Φ60, chốt
trám chống xoay trong lỗ Φ 10
c) Kẹp chặt:
Kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp chặt ren vít.
d) Chọn máy: Chọn máy phay ngang 6H82.Với các thông số sau:
- Bề mặt làm việc của bàn 320x1250 mm
- Công suất động cơ: 1.7kw
- Số vòng quay trục chính(v/ph): 30- 37,5- 47,5- 60- 75- 90- 118- 150- 190-
235- 300- 375- 475- 600- 750- 900- 1180- 1500.
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
- Bước tiến của bàn máy (mm/ph):
• Dọc:23,5-30-37,5-47,5-60-75-95-118-120-190-235-300-375-475-
600-750-900-1180.
• Thẳng đứng: 23,5-30-37,5-47,5-60-75-95-118-120-190-235-300-
375-475-600-750-900-1180.
e) Chọn dao:

- Kích thước bàn máy: 1560x1750mm
(Tra bảng 9.50/tr94 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 3).
e) Chọn dao: Chọn đá mài có chất kết dính keramit có các thông số sau:
- Đường kính ngoài của đá :D= 20mm.
- Chiều dài đá mài: H= 32mm.
- Đường kính lổ gắn trục quay đá: d=10mm.
- Vật liệu mài 4A.
- Độ hạt 40-10
(Tra bảng 4-170/tr 425 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1).
4.3. Tra lượng dư cho các bước công nghệ.
4.3.1.Lượng dư của phôi ban đầu.
Đối với chi tiết có kích thước l=227 mm và có các kích thước đường kính bậc
trục như hình vẽ ta chọn lượng dư cho phôi như sau:
Lượng dư theo chiều dài là a
l
= 3 mm.
Lượng dư hướng kính tại mỗi bậc trục là chọn là a
d
= 2 mm.
4.3.2.Lượng dư cơ bản cho từng bước công nghệ.
Nguyên công 1: Tiện mặt đầu, tiện trơn Φ66, Φ120 & khoan khoét doa lỗ Φ17
Bước 1: Tiện mặt đầu. Lượng dư cần cắt là 3 mm. Chọn lượng dư cho 2
lần cắt: cắt thô = 2,25 mm, cắt tinh = 0,75 mm.
Bước 2:Tiện trơn Φ66. Lượng dư cần cắt theo chiều dài là l = 4 mm, theo
chiều ngang là a = 29 mm. Chọn lượng dư cho 2 lần cắt: cắt thô = 3 mm, cắt tinh
= 1 mm.
Bước 3: Tiện trơn Φ120. Lượng dư cần cắt theo chiều dài là l = 14 mm,
theo đường kính của bậc trục lấy lượng dư về một phía bằng 2 mm. Chọn lượng
dư cho 2 lần cắt: cắt thô = 1,75 mm, cắt tinh = 0,25 mm.
Bước 4: Khoan lỗ Φ14,25. Lượng dư gia công là :

* Tra bảng 5-60/Tr.52 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có : Lượng chạy
dao S = 0,44 mm/vòng.
* Tra bảng 5-63/Tr.55 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Tốc độ cắt V
lt
= 64 m/ph.
- Các hệ số điều chỉnh:
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép: k
1
= 1,11.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền dao T : k
2
= 0,95.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính của dao: k
3
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi: k
4
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dung dịch trơn nguội: k
5
= 0,8.
Như vậy tốc độ cắt tính toán là :
V
t
= V
lt
.k
1
.k

phm
nd
v =
××
=
××
=
π
.
2. Tiện tinh:
* Tra bảng 5-62/Tr.54 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Lượng chạy dao S = 0,34 mm/vòng.
* Tra bảng 5-63/Tr.55 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Tốc độ cắt V
lt
= 91 m/ph.
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
- Các hệ số điều chỉnh:
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép: k
1
= 1,11.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền dao T : k
2
= 0,95.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính của dao: k
3
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi: k
4
= 1.

=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 350 (v/ph).
- Suy ra tốc độ cắt thực tế là:
)/(53,72
1000
3506614,3
1000
phm
nd
v
=
××
=
××
=
π
.
4.4.1.2. Bước 2: Tiện trơn bậc trục ϕ66. Lượng dư theo chiều dài là l = 4 mm.
Vậy lượng dư cho 2 lần cắt: cắt thô = 3 mm, cắt tinh = 1 mm.
1. Tiện thô:
* Tra bảng 5-60/Tr.52 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Lượng chạy dao S = 0,76 mm/vòng.
* Tra bảng 5-63/Tr.55 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Tốc độ cắt V
lt
= 45 m/ph.

.k
5
= 45 x 1,11 x 0,95 x 1 x 1 x 0,8 ≈ 37,96 m/ph.
- Chu kỳ tuổi bền dao T : 60 ph.
- Số vòng quay trục chính theo tính toán là:
)/(17,183
6614,3
96,371000
.
.1000
phv
d
v
n
=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 240 (v/ph).
- Suy ra tốc độ cắt thực tế là:
)/(73,49
1000
2406614,3
1000
phm
nd
v =
××
=

= V
lt
.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
.k
5
= 91 x 1,11 x 0,95 x 1 x 1 x 0,8 ≈ 76,77 m/ph.
- Chu kỳ tuổi bền dao T : 60 ph.
- Số vòng quay trục chính theo tính toán là:
)/(44,370
6614,3
77,761000
.
.1000
phv
d
v
n
=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 350 (v/ph).

2
= 0,95.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính của dao: k
3
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi: k
4
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dung dịch trơn nguội: k
5
= 0,8.
Như vậy tốc độ cắt tính toán là :
V
t
= V
lt
.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
.k
5
= 52 x 1,11 x 0,95 x 1 x 1 x 0,8 ≈ 41,56 m/ph.
- Chu kỳ tuổi bền dao T : 60 ph.
- Số vòng quay trục chính theo tính toán là:
)/(3,110

* Tra bảng 5-62/Tr.54 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Lượng chạy dao S = 0,30 mm/vòng.
* Tra bảng 5-63/Tr.55 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Tốc độ cắt V
lt
= 120 m/ph.
- Các hệ số điều chỉnh:
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép: k
1
= 1,11.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền dao T : k
2
= 0,95.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính của dao: k
3
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi: k
4
= 1.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dung dịch trơn nguội: k
5
= 0,8.
Như vậy tốc độ cắt tính toán là :
V
t
= V
lt
.k
1
.k

phm
nd
v
=
××
=
××
=
π
.
4.4.1.4. Gia công lỗ ϕ17.
1.Khoan lỗ
Φ
14,25. Lượng dư gia công là : t = 7,125 mm.
* Tra bảng 5-86/Tr.83 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Lượng chạy dao vòng: S
v
= 0,2 mm/vòng.
- Tốc độ cắt lý thuyết: V
lt
= 27,5 m/ph.
-Chu kỳ tuổi bền dao T = 45 phút.
ĐAMH:Công Nghệ Chế Tạo Máy GVDH: Th.S. HOÀNG VĂN THẠNH
- Các hệ số điều chỉnh:
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ tuổi bền dao T : k
1
= 1,15.
+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép: k
2
= 1.

=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 503 (v/ph).
* Suy ra tốc độ cắt thực tế là:
)/(5,22
1000
50325,1414,3
1000
phm
nd
v
=
××
=
××
=
π
.
2.Khoét lỗ
Φ
16,2. Lượng dư gia công là :t =(D-d)/2=(16,2-14,25)/2=0,975 mm.
* Tra bảng 5-105/Tr.96 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có :
- Lượng chạy dao vòng: S
v
= 0,56 mm/vòng.
- Tốc độ cắt lý thuyết: V
lt

* Số vòng quay trục chính theo tính toán là:
)/(5,500
2,1614,3
46,251000
.
.1000
phv
d
v
n
=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 503 (v/ph).
* Suy ra tốc độ cắt thực tế là:
)/(6,25
1000
5032,1614,3
1000
phm
nd
v
=
××
=
××
=
π

.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
= 7,9 x 0,85 x 1 x 1 x 1 ≈ 6,7 m/ph.
* Số vòng quay trục chính theo tính toán là:
)/(5,125
1714,3
7,61000
.
.1000
phv
d
v
n
=
×
×
==
π
Theo máy ta chọn n = 120 (v/ph).
* Suy ra tốc độ cắt thực tế là:
)/(4,6
1000
1201714,3
1000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status