đề cương ôn tập môn kinh tế quốc tế - 2 - Pdf 16

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ QUỐC TẾ
Câu 1: hệ thống tiền tệ quốc tế: khái niêm, phân loại và những đặc trưng chủ yếu
Khái niêm: Hệ thống tiền tệ quốc tế là tập hợp các quy tắc, thể lệ và tổ chức nhằm tác
động tới các quan thệ tài chính-tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới.
Phân loại:
Câu 2) Hệ thống tiền tệ Bretton Woods
1. Đặc trưng:
- Các tổ chức quốc tế: hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính tiền tệ đòi hỏi
phải thành lập một tổ chức quốc tế với những chức năng và quyền hạn nhất
định.
- Chế độ tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái phải được ấn định cố định về mặt ngắn
hạn, nhưng có thể được điều chỉnh khi xuất hiện tình trạng “mất cân đối cơ
bản”.
- Dự trữ quốc tế: để giúp chế độ tỷ giá hối đoái cố định có điều chỉnh hoạt động
một cách hiệu quả, các quốc gia cần tới một số lượng dự trữ quốc tế lớn, và vì
vậy phải có sự gia tăng vàng và các nguồn dự trữ bằng tiền.
- Khả năng chuyển đồi của các đồng tiền: vì lợi ích kinh tế chung mà tất cả các
quốc gia phải tham gia vào mọi thương mạii đa phương tự do, trong đó các
đồng tiền chuyển đổi tự do được sử dụng.
2. Vai trò:
3. Những vấn đề đặt ra
Nhiều nhà kinh tế cho rằng: Hệ thống Bretton Woods tuy có nhiều khiếm quyết
nhưng đã thành công phần nào trong việc thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế thế
giới, đặc biệt là trong giai đoạn từ khi hệ thống ra đời cho đến giữa những năm 60.
Hệ thống đã thành công trong việc thúc đẩy sự bành trướng của cá hoạt động kinh
tế đa phương. Một số vấn đề đã đạt được trong khuôn khổ hệ thống vẫn đang được
duy trì và tỏ ra có tầm quan trọng đặc biệt trong thế giới hiện tại.
o Nguyên nhân
Câu 3)
1. Khái niệm: Nợ nước ngoài là tổng số tiền mà một quốc gia có trách nhiệm và bị
ràng buộc phải thanh toán ( trả) cho các chủ thể có quyền sở hữu chính thức đối

đó, thường là USD)
- Số nợ đã trả (tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do).
- Tỷ lệ nơ/xuất khẩu (%). Nếu < 160% thì chưa đáng lo ngại.
- Tỷ lệ nơ/GDP (%). Nếu từ 50% trở lên là mắc nợ nhiều.
- Tỷ lệ trả nợ(%) là tỷ số giữa chi phí trả nợ gốc và lãi chia cho giá trị xuất khẩu
hành hóa và dịch vụ trong năm nhân với 100.
- Tỷ lệ lãi so với thu nhập xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (%)
4. Vai trò:
4.1Đối với tăng trưởng kinh tế:
Việc vay nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Những tác động cụ thể của việc vay nợ nước ngoài khi được định hướng
và quản lỹ tốt sẽ góp phàn thúc đây tăng trưởng kinh tế. Những tác động cụ thể
của việc vay nợ nước ngoài thể hiện ở cả 2 mặt tích cực và hạn chế:
• Tích cực:
- Tạo ra nguồn vốn bổ sung cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đối
với các nước đang phát triển đang trong quá trình công nghiệp hóa và thực hiện
công cuộc xóa đói giảm nghèo thì việc vay nợ nước ngoài đóng vai trò quna
trọng trong việc thực hiện mục tiều đó. Việc vay vốn có ý nghĩa với việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia. Việc huy đông vốn đúng thời
điểm sẽ giảm bớt tình trạng căng thẳng về nguồn vốn.
- Góp phần hỗ trọ cho các nước vay nợ tiếp nhận công nghệ tiên tiến, học hỏi
được kinh nghiệm quản lý của nhà tài trợ nước ngoài.
- Làm tăng sức hấp dẫn của môi trường đàu tư trong nước, góp phần thu hút, mở
rộng các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. Phần
lớn nguồn vốn vay được đầu tư để xây dựng cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ
tầng,hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách, tăng cường năng lực quản lỹ,
do đó góp phần làm tăng mực độ hấp dẫn của môi trường đầu tư ở nước vay
nợ.
- Góp phần chuyển đổi, hoàn thiện cơ cấu kinh tế, đưa nền kinh tế thamgia tích
cực vào quá trình phân công lao động quốc tế và góp phần cải thiện cán cân

cho VN (CG) năm 2010 vào đầu tháng 12.2010 là 7,88 tỉ USD. Trong số 51 nhà
tài trợ thường xuyên cho Việt Nam, có 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài
trợ đa phương, có 3 nhà tài trợ cung cấp chủ yếu là Nhật Bản,Ngân hàng Thế giới
(WB) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), chiếm khoảng 80% tổng giá trị
ODA đã ký kết
• VAY THƯƠNG MẠI
- Chính phủ vay nợ nước ngoài về cho vay lại
- Bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài của các doanh
nghiệp và tổ chức tín dụng
Vay và trả nợ nước ngoài của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
• Phát hành trái phiếu quốc tế
Đánh giá về tình hình nợ nước ngoài tại Việt Nam
Các chỉ tiêu nợ nước ngoài của Việt Nam đang có xu hướng giảm dần qua các
năm,năm sau giảm hơn năm trước(ngoại trừ chỉ tiêu nợ dịch vụ).Đặc biệt trong
giai đoạn 2008-nay,khi thế giới đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế
và xảy ra nhiều biến động trên thế giới thì nợ nước ngoài của Việt Nam không
những không tăng mà còn có xu hướng giảm.
Về chỉ tiêu nợ dịch vụ có xu hướng tăng theo các năm trong giai đoạn gần
đây,điều này thể hiện xu thế tất yếu của tình hình kinh tế trong nước cũng như trên
thế giới.Đặc biệt trong năm 2006,năm đánh dấu một sự kiện quan trọng đối với
nền kinh tế VN,khi VN chính thức trở thành thành viên WTO.Kèm theo đó,các
yếu tố thuận lợi từ việc gia nhập WTO đã dần thể hiện rõ nét,đặc biệt trong lĩnh
vực dịch vụ. Trong hướng phát triển của nền kinh tế, yếu tố dịch vụ phải ngày
càng gia tăng trong tỷ trọng thành phần của nền kinh tế. Nên việc yếu tố nợ dịch
vụ ngày càng gia tăng trong nền kinh tế là đều tất nhiên, chúng ta phải “đi trước
đón đầu”, phải gia tăng nợ dịch vụ để nền kinh tế tiến kịp với nền kinh tế của các
nước trong khu vực và trên thế giới.
5.2 Tình hình quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam
• Cơ chế quản lý
Hiện nay cả Bộ Tài chính (Bộ TC), Bộ Kế hoạch - Đầu tư (Bộ KH & ĐT), Ngân

Trên thực tế khi tiến hành huy động vốn cần phải xây dựng các kế hoạch chi tiết
về vay, sử dụng và trả nợ nhưng sử dụng vốn vay như thế nào lại liên quan đến
tình hình thực tế. Điều đó dẫn đến nguồn vốn khi huy động thì rất nhanh, trong
một thời gian ngắn có thể đáp ứng nhu cầu về vốn, nhưng tốc độ giải ngân thì
chậm, ảnh hướng đến việc sử dụng vốn sao cho vừa đúng mục đích vừa thoả mãn
nhu cầu cầu về vốn vừa làm cho đồng vốn sinh lời để trả nợ. Với đồng vốn giải
ngân chậm mà không được đưa đồng vốn giải ngân vào sử dụng cho mục đích
khác đã làm cho hiệu quả của nợ vay giảm rất nhiều.
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), hiện nay tốc độ giải ngân của
Việt Nam chỉ đạt khoảng 50%/năm. Thanh toán nợ của Việt Nam chỉ chiếm 28%
GDP. Đây chính là một trong những vấn đề mà các nhà tài trợ mong muốn Việt
Nam cần quan tâm cải thiện. Việc chậm giải ngân đồng nghĩa với tiến trình thực
hiện chậm, vì thế lợi ích thu được hạn chế, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
câu 4: tỷ giá hối đoái:
1. Khía niệm,
2. Phân loại,
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tý giá hối đoái,
4. Tác động của tý giá hối đoái đến các quan hệ kinh tế quốc tế,
5. Trong bối cảnh hiện nay có nên giảm giá đồng Việt Nam hay không và giải
thích?
Trả lời:
1. Khái niệm:
TGHĐ là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ của 1 quốc gia đước tính bằng đơn vị tiền tệ của 1
nước khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai loại đồng tiền của các quốc gia
khác nhau.
2. Phân loại:
• dựa vào phương tiện chuyển ngoại hối (tỷ giá điện hối, tỷ giá thư hối).
• dựa vào phương tiện thanh toán (tỷ giá séc, hối phiếu trả tiền ngay, hối phiếu
có kỳ hạn, chuyển khoản, tiền mặt).
• dựa vào thời điểm mua bán ngoại hối (tỷ giá mở cửa, đóng cửa, giao nhận

• Những nhân tố khác:
Tâm lý, quan hệ kinh tế, khủng hoảng, chiến tranh
4. Tác động của TGHĐ:
TGHĐ tăng tức giá trị đồng nội tệ giảm xuống so với đồng ngoại tệ
• Tác động đến thương mại quốc tế:
TGHĐ tăng lên có tác dụng khuyến khích xuất khẩu (vì cùng 1 lượng ngoại tệ thu
được do XK có thể đổi được nhiều hơn đồng nội tệ, hàng XK rẻ hơn, dễ cạnh tranh trên
thị trường quốc tế).
TGHĐ tăng có tác dụng hạn chế NK, vì lúc này hàng NK sẽ đắt hơn, nên các nhà
NK hạn chế kinh doanh hàng NK, gây nên tình trạng khan hiếm NVL, vật tư, hàng hoá
ngoại nhập, làm tăng giá các mặt hàng này, gây khó khăn cho các nhà sản xuất trong
nước, nhất là những cơ sở chỉ dùng nguyên liệu nhập.
• Tác động đến đầu tư quốc tế:
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài khó khăn vì khi TGHĐ tăng thì giá trị đồng nội tệ
giảm -> với một lượng ngoại tệ như cũ sẽ cần nhiều nội tệ hơn trước để đầu tư vì lúc này
giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất đắt lên tương đối.
Khuyến khích đầu tư vào trong nước, vì lúc này giá cả các yếu tố dịch vụ rẻ hơn
tương đối so với trước ->hàng hoá sản xuất ra rẻ tương đối -> tăng doanh thu cho nhà đầu
tư.
• Tác động đến các QHĐTQT khác:
Nợ nước ngoài, du lịch quốc tế, dịch vụ vẫn tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế
5. Trong bối cảnh hiện nay, không nên giảm giá đồng Việt Nam.
Phá giá đồng nội tệ nhằm mục đích thúc đẩy xuất khẩu. Xét hoàn cảnh của Việt Nam
ta thấy.
Thứ nhất: sản phẩm xuất khẩu là hàng công nhiệp của việt nam thì phần lớn các
nguyên vật liệu để sản xuất các doanh nghiệp Việt Nam đều phải nhập khẩu (VD. Ngành
dệt may và da dầy của Việt nam thì khoảng trên 80% nguyên vật liệu phục vụ cho sản
xuất phải nhập khẩu). Mà phá giá đồng nội tệ lại hạn chế nhập khẩu. Vì vậy khi phá giá
đồng nội tệ sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc nhập khẩu nguyên vật liệu
để sản xuất => gây khó khăn cho qua trình sản xuất => hạn chế xuất khâu.

- Các ngân hàng bao gồm: NHTƯ, NHTM và ngân hàng đầu tư
• NHTƯ: kiểm soát, điều hành nhằm ổn định TTNH (có thể nâng or phá giá
đồng nội tệ, MB ngoại tệ trực tiếp )
• NHTM: thực hiện mục tiêu KD ngoại hối + cung cấp dvụ cho khách hàng,
môi giới để hưởng phí môi giới.
- Các nhà môi giới (là trung gian trong giao dịch ngoại hối):
• phải có giấy phép hoạt động của NHTƯ, tồn tại dưới dạng cty
• thường chuyên môn hóa 1số đồng tiền
- Các công ty xuyên quốc gia:
• Mục đích: duy trì, giảm bớt nguy cơ thiệt hại do sự biến động TGHĐ
• Ko mục đích KD
- Các doanh nghiệp:
• DN có nhu cầu MB trđổi ngoại tệ
• chủ thể hình thành khối lg MB lớn nhất trên thị trg
• chủ thể MB thông qua NH
• ko mục đích KD mà phục vụ MB trao đổi
- Các cá nhân:
• công dân trong và ngoài nước có nhu cầu mua bán
• M-B thông qua NH
Câu 6: Cán cân thanh toán quốc tế: khái niệm, các bộ phận cấu thành và mối quan hệ
giữa cán cân thường xuyên và thu nhập quốc dân.
* Khái niệm:CCTTQT được hiểu là 1 bản ghi chép có hệ thống tất cả các giao dịch kinh
tế giữa chủ thể của 1 quốc gia với các chủ thể của phần còn lại của thế giới trong 1 thời
kỳ nhất định (thường là 1 năm).
* Các bộ phận cấu thành:
CCTTQT của 1 nước bao gồm: khoản mục thường xuyên (tài khoản vãng lai), khoản mục
vốn, khoản mục dự trữ chính thức và khoản mục sai sót thống kê.
+ Khoản mục thường xuyên (tài khoản vãng lai):
Những hoạt động phản ánh vào TK này:
- XNK hàng hóa: máy móc, thiết bị, hàng nông sản, hàng tiêu dùng,

thâm hụt của cán cân thanh toán một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên, biện pháp này có hạn chế là việc vay nợ nước ngoài không phải thuận lợi
trong mọi trường hợp do các điều kiện mà các nước chủ nợ đặt ra đối với các nước đi
vay, bên cạnh đó lượng vốn được vay không được nhiều. Nếu không có chiến lược vay
và trả nợ rõ ràng sẽ tạo ra gánh nặng cho các thế hệ sau.
Giảm dự trữ ngoại tệ:
Biện pháp này cũng đơn giản và có thế cải thiện tình trạng thâm hụt cán cân thanh
toán trong ngắn hạn, và có thế thực hiện biện pháp này một cách chủ động. Việc giảm dự
trữ ngoại tệ có thể bù đắp một phần hoặc toàn bộ mức thâm hụt CCTT. Biện pháp này chỉ
thích hợp với các nước có dự trữ ngoại tệ lớn.
Phá giá đồng tiền trong nước.
Đây là biện pháp thực hiện thông qua việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái, tiến hành giảm
giá đồng tiền trong nước để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu và hạn
chề nhập khẩu. Đồng thời, khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài vào trong nước.
Tuy nhiên biện pháp này không phải lúc nào cũng đạt được như mong muốn nếu
như cầu về hàng XK và hàng NK không co giãn theo giá. Biện pháp này còn dẫn đến tình
trạng làm tăng các khoản nợ nước ngoài và gây ảnh hưởng đến quan hệ với các nước,
ngoài ra việc phá giá sẽ làm tăng lạm phát trong nước do tăng giá hàng NK đồng thời lợi
thế thúc đẩy XK hàng hoá sẽ bị giảm do giá NVL NK tăng.
Kiểm soát NK:
Đây là bpháp nhằm hạn chế lượng hàng NK thông qua sử dụng hàng rào thuế quan,
hạn ngạcg, giấy phép NK hoặc các bpháp hành chính. Bpháp này góp phần làm tăng mức
độ bảo hộ đvới các nhà sx trong nước, khuyến khích tăng sản lượng và thúc đẩy XK và
tăng tiêu dùng trong nước. Tuy nhiên bpháp này làm giảm mức độ hội nhập của nền ktế
đi ngược lại với xhướng tự do hoá TM gây ra tâm lý trông chờ, ỷ lại của các nhà sx và
làm giảm khả năng cạnh trành của hàng hoá.
Các biện pháp trên đây có thể thực hiện một cách đồng thời hoặc độc lập khi giải
quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán. Khi áp dụng cần phải cân nhắc thận trọng
tác động tích cực, tiêu cực và đk cụ thể của từng nước, đồng thời cần tính đến các mối
quan hệ song phương và đa phương khi áp dụng các bpháp này.

-Liên minh thuế quan
-Thị trường chung
-Liên minh kinh tế
-Liên minh tiền tệ
a.Khu mậu dịch tự do:
- Là hình thức liên kết kinh tế trong đó các thành viên cùng thỏa thuận, thống nhất
một số vấn đề nhằm mục đích tự do hóa trong buôn bán về một hay một số hàng hóa.
- Các thỏa thuận:
+ Giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan, hạn ngạch về một hay một số hàng hóa
đó.
+ Tiến tới tạo lập một thị trường thống nhất về hàng hóa - dịch vụ
+ Mỗi thành viên trong khối vẫn có quyền độc lập, tự chủ trong quan hệ buôn bán
với quốc gia ngoài khối (tức là vẫn có chính sách ngoại thương riêng đối với các quốc gia
ngoài khối)
VD: EFTA, NAFTA, ASEAN
b. Liên minh thuế quan:
- Là hệ thống có tính chất tổ chức cao hơn, mang toàn bộ đặc điểm của khu mậu
dịch tự do, nhưng có thêm các điều kiện thỏa thuận.
- Các thỏa thuận thêm là:
+ Các nước trong liên minh thỏa thuận xây dựng chung về cơ chế hải quan thống
nhất áp dụng chung cho các nước thành viên.
+ Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương
mại với các nước ngoài liên kết.
+ Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nước thành viên
phải tuân thủ theo.
VD: EEC trước 1992
c. Thị trường chung:
- Là hình thức phát triển cao hơn của liên kết kinh tế giữa các nước.
- Thỏa thuận thêm các điều kiện:
+ Xóa bỏ các trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản và sức lao động giữa

Vị thế VN trong nền kinh tế thế giới(giáo trình trang 472)
Các giải pháp (giáo trình trang 494)
Câu 10: Tính tất yếu của việc Việt Nam tham gia vào các liên kết và chủ động hội
nhập ktqt (chủ yếu ASEAN, APEC, WB, IMF, WTO). Điều kiện và giải pháp Việt
Nam tham gia có hiệu quả vào AFTA, ACFTA, WTO.
Trả lời
Tính tất yếu của việc Việt Nam tham gia vào các liên kết và chủ động hội nhập ktqt
(chủ yếu ASEAN, APEC, WB, IMF, WTO
- Hiện này xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu
khách quan.
- Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước do đó nhu
cầu về vốn và khoa học công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến là nhu
cầu hàng đầu và cấp thiết.
- Trên thế giới đang hình thành các khu vực và các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị
với các lợi ích đặc thù.
- Xu hướng bảo hộ mậu dịch với các hình thức thuế quan và phi thuế quan ngày
càng tinh vi, phức tạp.
- Việt Nam cần tranh thủ, tận dụng sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong quá trình
Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế.
Điều kiện và giải pháp Việt Nam tham gia có hiệu quả vào AFTA, ACFTA, WTO.
 Điều kiện:
Để tham gia có hiệu quả Vào AFTA, ACFTA, WTO thì Việt Nam cần:
- Có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và thực thi nghiêm túc các điều luật có liên quan
tới AFTA, ACFAT, WTO.
- Có các hàng rào bảo hộ hàng hóa nội địa phù hợp với quy định của các tổ chức
nêu trên.
- Có đội ngũ chuyên sâu trong từng vấn đề của các tổ chức AFTA, ACFTA, WTO
để hổ trợ cho các doanh nghiệp.
- Có ngành công nhiệp phụ trợ phát triển. ngành công nhiệp phụ trợ phát triển sẽ
cung cấp các linh kiện, phụ kiện cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Nâng

khẩu của Việt Nam, thúc đẩy sự thâm nhập thị trường thế giới của hàng xuất khẩu Việt
Nam. Hiện tại thương mại giữa các nước thành viên chiếm 90% thương mại toàn thế giới.
Hai là: Việt Nam sẽ thuận lợi hơn trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại
với các cường quốc thương mại chính, cải thiện vị trí của mình trong các cuộc đàm phán
thương mại, có điều kiện tiếp cận các quy tắc công bằng và hiệu quả hơn cho việc giải
quyết các tranh chấp thương mại.
Ba là: Việc bãi bỏ hiệp định đa sợi (MFA) sẽ tạo điều kiện cho hàng dệt may xuất
khẩu của Việt Nam thâm nhập thị trường thế giới. Đồng thời các hạn chế về số lượng đối
với gạo và các nông sản khác sẽ phải chuyển thành thuế và thuế sẽ phải được cắt giảm
theo Hiệp định về nông nghiệp của WTO. Việt Nam sẽ có lợi nhiều khi thị trường gạo
mở cửa, nhất là thị trường Nhật và Hàn Quốc.
Bốn là: Việt Nam sẽ được một số ưu đãi đặc biệt nhờ những nguyên tắc ưu đãi của
WTO đối với các thành viên là nước đang phát triển có thu nhập thấp. Theo WTO, những
nước thành viên có thu nhập thấp dưới 1000 USD/người vẫn thực hiện trợ cấp xuất khẩu.
Nhưng nếu đối với hàng hoá cạnh tranh, cơ chế này chỉ được thực hiện trong 8 năm. Tuy
nhiên hiện nay thu nhập bình quân đầu người của việt nam la 1024USD
Năm là: Việt Nam sẽ có lợi ích gián tiếp nhờ phải thực hiện các yêu cầu của WTO
về cải cách hệ thống ngoại thương, sự minh bạch của chính sách thương mại và các bộ
luật của Việt Nam sẽ ngày càng được hoàn thiện phù hợp với hệ thống thương mại quốc
tế.
Sáu là: Việt Nam sẽ được lợi nhờ quy định của WTO về việc xuất khẩu các hàng
hoá sơ chế từ các nước đang phát triển vào các nước phát triển không phải chịu thuế
hoặc thuế thấp (Hiệp định Uruguay), mà Việt Nam là một nước xuất khẩu nhiều hàng sơ
chế. Đồng thời các quốc gia đang phát triển đã tham gia hệ thống ưu đãi thuế quan phổ
cập (GSP) của Mỹ, hệ thống ưu đãi của khu vực EU sẽ không nhận được ưu đãi về thuế
MFN của Vòng Uruguay. Xuất khẩu của Việt Nam sẽ được lợi nhờ sự loại bỏ những ưu
đãi trên.
Bên cạnh đó Việt Nam đồng thời phải đối mặt với những thách thức sau:
Thứ nhất, việc giảm thuế đối với các mặt hàng nông sản và công nghiệp nhập khẩu,
tạo điều kiện cho hàng hoá của các nước thành viên WTO thâm nhập thị trường Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status