On tap Lich su Viet Nam - Pdf 16

Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 1 -
Phần I: lịch sử Việt Nam
giai đoạn 1919 -1930
Câu 1: Tình hình phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất nh thế nào?
1. Hoàn cảnh lịch sử
+ Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918) nền kinh tế của nớc Pháp bị tàn phá nặng
nề. Để bù đắp những thiệt hại to lớn do chiến tranh Pháp đã ra sức tăng cờng bóc lột nhân dân
lao động trong nớc, đồng thời tăng cờng đầu t khai thác các thuộc địa đặc biệt là ở Việt Nam
và Đông Dơng.
+ Chính sách khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất của thực dân Pháp đã đa
tới những biến đổi về kinh tế và xã hội Việt Nam. Biến đổi về mặt xã hội là làm cho sự phân
hoá giai cấp ở Việt Nam thêm nhanh chóng và sâu sắc hơn. Địa chủ phong kiến tăng lên về số
lợng, nông dân thêm bần cùng hoá, công nhân đông hơn về số lợng, t sản và tiểu t sản ra đời.
2. Tình hình phân hoá xã hội
+ Đối với giai cấp địa chủ
Sau chiến tranh, giai cấp địa chủ tăng thêm về số lợng. Trớc sau Pháp vẫn áp dụng chính sách
dung dỡng đối với địa chủ để làm chỗ dựa cho nền thống trị của chúng. Phần lớn địa chủ trở
thành kẻ thù của cách mạng.
Tuy vậy cũng có một bộ phận, nhất là địa chủ vừa và nhỏ, có tinh thần yêu nớc, tham gia các
phong trào yêu nớc khi có điều kiện.
+ Đối với giai cấp t sản Việt Nam
Sau chiến tranh, t sản Việt Nam lần lợt có mặt ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà phần
lớn là các ngành dịch vụ, chế biến nông sản, công nghiệp nhẹ Đáng kể có: Công ty Tiên
Long thơng đoàn (Huế), Hng hiệp hội xã (Hà Nội), Công ty rợu Nam Đồng ích (Thanh Hoá),
xởng nấu xà phòng của Trơng Văn Bền ở Sài Gòn Cũng có ngời bỏ vốn vào khai thác mỏ
(Bạch Thái Bởi), trồng cao su (Lê Phát Vĩnh). Phát triển đến một mức nào đó thì họ phân hoá
thành hai bộ phận:
- Tầng lớp tiểu t sản mại bản bao gồm những ngời làm đại lý thơng mại cho Pháp những nhà
thầu khoán có quan hệ với đế quốc, có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ về
chính trị với chúng, trở thành kẻ thù của cách mạng.
- Tầng lớp t sản dân tộc có khuynh hớng kinh doanh độc lập. Do bị đế quốc, t bản nớc ngoài

- Ra đời trớc giai cấp t sản dân tộc, có điều kiện thuận lợi vơn lên giành quyền lãnh đạo phong
trào giải phóng dân tộc.
- Không có sự khác biệt lớn về ngôn ngữ, thành phần dân tộc và không có tầng lớp công nhân
quý tộc, là một giai cấp thuần nhất do đó không có sự phân biệt về t tởng, tổ chức.
- Phần lớn xuất thân từ nông dân và có mọi liên hệ thờng xuyên, chặt chẽ với nông dân, có điều
kiện xây dựng mối liên minh bền vững với lực lợng xã hội đông đảo này.
- Ra đời trong lòng một dân tộc giàu truyền thống yêu nớc nên kế thừa đợc những di sản tinh
thần tốt đẹp để bồi đắp tinh thần cách mạng.
- Sớm tiếp thu đợc chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm của phong trào công nhân quốc tế
do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc truyền bá vì vật nhanh chóng chuyển hoá từ giai cấp tự phát thành
giai cấp tự giác.
Do những đặc điểm trên đã góp phần tạo nên phẩm chất chính trị và năng lực cách mạng, giúp
giai cấp công nhân có đủ điều kiện trở thành giai cấp duy nhất lãnh đạo phong trào đấu tranh
cách mạng của nhân dân ta.
Câu 2: Trình bày phong trào dân chủ công khai (1919 - 1926)
a. Phong trào đấu tranh của giai cấp t sản dân tộc
+ Trong quá trình hình thành và phát triển, t sản dân tộc Việt Nam luôn bị t sản nớc ngoài cạnh
tranh, chèn ép. Vì vậy họ đã tham gia các phong trào dân tộc dân chủ sau chiến tranh. Giai cấp
t sản dân tộc muốn nhân đà làm ăn thuận lợi vơn lên giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế
Việt Nam.
+ Đấu tranh kinh tế:
- Để chống lại sự cạnh tranh của t sản Hoa Kiều, họ đã phát động những phong trào chấn hng
nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919). Họ nêu ra khẩu hiệu: "Ngời An Nam không gánh vàng đi đổ
sông Ngô", "Ngời An Nam mua bán với ngời An Nam".
- Đấu tranh chống độc quyền thơng cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kỳ của
t sản Pháp (1923)
+ Đấu tranh chính trị:
- Cùng với những hoạt động kinh tế, giai cấp t sản cũng đã dùng báo chí để bênh vực quyền lợi
của mình.
- Một số nhà t sản và địa chủ lớn trong Nam (đại biểu là Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan

chế trong chủ trơng cứu nớc của các vị tiền bối nên đã quyết định sang Phơng Tây tìm con đ-
ờng cứu nớc mới.
+ Ngày 5 - 6 - 1911 Ngời đi tìm đờng cứu nớc từ cảng Nhà Rồng (Sài Gòn nay là TP. HCM).
Ngời lấy tên là Văn Ba, làm phụ bếp cho tầu vận tải Latusơ Tơrêvin sang Pháp cấp bến cảng
Mac Xây ngày 6/7/1911. Trên đờng đi, Ngời có ghé qua cảng Colôngbô (Xâylan), cảng Poxait
(Ai Cập) Sau những năm bôn ba qua nhiều nớc TBCN và thuộc địa, và làm nhiều nghề khác
nhau, Ngời đã nhận thấy kẻ thù của cách mạng là bọn đế quốc và lực lợng của cách mạng là
giai cấp công nhân.
+ Tháng 11/1917, CM tháng 10 Nga thành công đã ảnh hởng quyết định đến xu hớng hoạt
động của Ngời.
+ 1919 Ngời lấy tên Nguyễn ái Quốc, gửi đến hội nghị Vecxai (của các nớc đế quốc) bản yêu
sách 8 điểm về quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. Sự kiện đó đã thức tỉnh ý thức đấu tranh
của nhân dân ta.
+ Tháng 7/1920, Ngời đọc "Sơ thảo luận cơng về các vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lênin và
tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân tộc ta là CMVS.
+ Tháng 12/1920 Ngời tham gia hội nghị Tua (của Đảng xã hội Pháp), Ngời đã bỏ phiếu tán
thành Quốc tế thứ ba, tham gia sáng lập ĐCS Pháp và trở thành ngời cộng sản Việt Nam đầu
tiên.
Nh vậy sau nhiều năm bôn ba hải ngoại, Ngời đã tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn: kết hợp
giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, kết hợp độc lập dân tộc với CNXH.
2. Nguyễn ái Quốc chuẩn bị cho việc thành lập Đảng cộng sản(1920 - 1930)
a. Thời kỳ ở Pháp (1920 - 1923)
+ 1921: Ngời cùng với một số nhà yêu nớc ở các thuộc địa Pháp sáng lập "Hội liên hiệp các
dân tộc thuộc địa" để xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân thuộc địa
thế giới.
+ 1922: Ngời xây dựng báo "Lơ Paria" (Ngời cùng khổ). Trong thời gian ở Pháp, Ngời viết
nhiều bài đăng trên báo "nhân đạo" cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Pháp), báo "Đời
sống công nhân" (của Tổng liên đoàn lao động Pháp). Ngời viết vở kịch "Con Rồng tre" để chế
giễu tên vua bù nhìn Khải Định khi hắn sang Pháp. Song tiêu biểu nhất là cuốn "Bản án chế độ
thực dân Pháp". Những sách báo do Ngời viết một mặt tố cáo tội ác của bọn đế quốc, nhất là

cách mạng đánh đổ chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa đế quốc thì mới giải phóng đợc giai cấp vô sản
và nhân dân các thuộc địa. Do đó cách mạng chính quốc và cách mạng thuộc địa của mối quan
hệ gắn bó với nhau.
- Lực lợng cách mạng chủ yếu để đánh đổ ách thống trị của đế quốc là công nhân và nông dân.
- Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của mình là
Đảng cộng sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa
xã hội.
Báo Thanh niên và sách Đờng cách mệnh đã vũ trang lý luận cách mạng cho cán bộ của Việt
Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội, tuyên truyền vào giai cấp công nhân và các tầng lớp
nhân dân Việt Nam, kết nạp hội viên, thành lập tổ chức cơ sở của hội.
d. Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam
+ Phong trào công nhân và phong trào yêu nớc lên cao đòi hỏi phải thành lập Đảng cộng sản
để đủ sức lãnh đạo cuộc đấu tranh. Từ đó dẫn đến sự phá sản các tổ chức "Thanh niên" và "Tân
Việt" để thành lập 3 tổ chức cộng sản: Đông Dơng Cộng sản Đảng (6/1929); An Nam Cộng
sản Đảng (7/1929) và Đông Dơng Cộng sản liên đoàn (9/1929).
+ Đến cuối năm 1929, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản, hoạt động riêng rẽ và còn công kích
lẫn nhau. Tình hình đó càng kéo dài, càng bất lợi cho cách mạng. Yêu cầu khách quan đòi hỏi
các tổ chức cộng sản phải hợp nhất mới đủ sức lãnh đạo cách mạng.
+ Đợc sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn ái Quốc triệu tập hội nghị gồm đại biểu
các tổ chức cộng sản trong nớc để bàn về việc hợp nhất thành một Đảng. Hội nghị diễn ra từ
ngày mồng 3 đến ngày 7/02/1930 tại Cửu Long thuộc Hơng Cảng - Trung Quốc, do Nguyễn ái
Quốc chủ trì. Ngày 3/02/1930, Đảng đã ra đời, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong hội
nghị này Nguyễn ái Quốc còn thảo ra những văn kiện quan trọng, đợc hội nghị thông qua:
"Chính cơng vắn tắt", và "Sách lợc vắn tắt", "Điều lệ vắn tắt", "Chơng trình hành động vắn tắt".
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 5 -
Tuy còn sơ sài, song là những văn kiện vạch ra những nét cơ bản nhất về đờng lối chiến lợc và
sách lợc cho cách mạng Việt Nam.
Câu 4: Trình bày quá trình từ tự phát đến tự giác của giai cấp công nhân Việt Nam (1919
- 1930)

Hoàn cảnh
Trên thế giới, cách mạng dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học
kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu 1927. Đại hội V của Quốc tế cộng sản với
những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa.
Trong nớc, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Việt đã đẩy mạnh hoạt động trong
phong trào công nhân (mở lớp huấn luyện cán bộ), ra báo "Thanh niên", Nguyễn ái Quốc viết
cuốn "Đờng cách mệnh", phong trào "Vô sản hoá"
Phong trào đấu tranh:
+ Trong hai năm 1926 - 1927, ở nớc ta đã liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân,
học sinh học nghề. Lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định,
của 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, tiếp đến là bãi công của công nhân đồn điền cà
phê Rayna, đồn điền cao su Phú Riềng.
+ Trong hai năm 1928 - 1929, có khoảng 40 cuộc bãi công của công nhân nổ ra từ Bắc chí
Nam. Tiêu biểu là:
+ Năm 1928, bãi công của công nhân nổ ra ở mỏ than Mạo Khê, nhà máy nớc đá La - ruy (Sài
Gòn), đồn điền Lộc Ninh, nhà máy ca Bến Thuỷ, nhà máy xi măng Hải Phòng, đồn điền cao su
Cam Tiêm, nhà máy Tơ Nam Định
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 6 -
+ Năm 1929, bãi công của công nhân nổ ra ở nhà máy chai Hải Phòng, nhà máy xe lửa Trờng
Thi (Vinh), nhà máy AVIA (Hà Nội), nhà máy điện Nam Định, dệt Nam Định, đồn điền cao
su Phú Riềng v.v:
Nhận xét:
Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp.
Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập đợc công hội đỏ. Đặc biệt công nhân Nam Kỳ đã bắt đầu
liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp.
Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và có sự lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh đợc
nâng lên dần: đòi tăng lơng, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ, phản đối đánh đập Phong trào
đấu tranh với nhiều hình thức , ngoài mục tiêu kinh tế phong trào thời kỳ này mang hình thức
đấu tranh chính trị, mang tính tự giác.
c. Sự ra đời của các tổ chức chính trị

ANCSLĐ trong những tháng tiếp theo.
* Sự thành lập ANCSĐ
Sau khi ĐDCSĐ ra đời, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ HVNCMTN và Kỳ Bộ ở
Nam Kỳ đã quyết định ANCSĐ tháng 7/1929. Đảng có một chi bộ hoạt động ở Trung Quốc và
một chi bộ hoạt động ở Nam Kỳ. Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng. ANCSĐ đã tích
cực vận động để hợp nhất với ĐDCSĐ, liên lạc với Quốc tế Cộng sản. Đảng cũng thúc đẩy
mạnh cuộc vận động phát triển Đảng.
* Sự thành lập ĐDCSLĐ
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 7 -
Tổ chức Tân Việt có nguồn gốc từ hội Phục Việt (1925), đổi thành Hng Nam (Tháng 11/1925),
đổi thành VNCMĐ (7/1926), VNCMĐCH (7/1927), TVCMĐ (14/7/1928). Nhiều Đảng viên
tiên tiến của Tân Biệt chịu ảnh hởng của khuynh hớng cách mạng vô sản đã tích cực vận động
lập các chi bộ cộng sản. Tháng 9/1929, những ngời cộng sản trong Tân Việt công bố trớc toàn
thể đảng viên cùng những ngời lao động biết ĐDCSLĐ đã chính thức thành lập. ĐDCSLĐ lấy
chủ nghĩa cộng sản làm nền tảng, lấy công nông binh làm đối tợng vận động, đấu tranh cho
Đông Dơng độc lập, xoá bỏ nạn ngời bóc lột ngời, xây dựng chế độ công nông chuyên chính,
tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
3. ý nghĩa lịch sử
+ Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 là sản phẩm rất yếu của lịch sử, là một xu
thế khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.Nó chứng tỏ hệ t tởng vô sản đã
giành đợc u thế trong phong trào dân tộc
+ Đánh dấu bớc trởng thành vợt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam từ tự phát đến tự giác.
Chuẩn bị những điều kiện tiến tới thành lập một chính Đảng cộng sản duy nhất ở Việt Nam.
giai đoạn 1930 -1945
Câu 6: Trình bày hội nghị thành lập Đảng 3/02/1930
1. Hoàn cảnh lịch sử
+ Trong năm 1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức chính trị rõ rệt. Các tổ chức
cộng sản trên đã nhanh chóng xây dựng cơ sở Đảng trong nhiều địa phơng và trực tiếp lãnh đạo
nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân. Phong trào công nhân kết hợp chặt chẽ với
phong trào nông dân và các tầng lớp khác thành một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp

cách mạng.
4. Về lực lợng cách mạng: Lực lợng chủ yếu để đánh đổ đế quốc và phong kiến là công nhân
và nông dân. Đồng thời phải liên lạc với tiểu t sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô
sản giai cấp. Còn đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và t bản An Nam mà cha rõ bộ mặt phản
cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng là cho họ trung lập.
5. Về lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp công nhân, thông qua bộ tham mu là Đảng cộng sản,
lấy chủ nghĩa Mac - Lênin làm nền tảng t tởng. Đảng phải ra sức liên lạc với quần chúng
6. Về phơng pháp cách mạng: Lãnh đạo quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao, từ đấu tranh
kinh tế đến đấu tranh chính trị, từ đó phát triển lên đấu tranh vũ trang và khi có thời cơ thì khởi
nghĩa, vũ trang giành chính quyền.
7. Về đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, do đó
phải đoàn kết với cách mạng thế giới, với cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc.
Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn ái Quốc soạn thảo là cơng lĩnh cách mạng
giải phóng dân tộc đúng đắn sáng tạo,nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tính dân
tộc và tính nhân văn. Độc lập tự do là t tởng cốt lõi của cơng lĩnh này.
Hội nghị Hơng Cảng 3/02/1930, có ý nghĩa nh một đại hội vì đã thông qua đợc đờng lối cho
cách mạng Việt Nam.
3. ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là kết quả tấy yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và
giai cấp ở Việt Nam. Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong
trào công nhân và phong trào yêu nớc ở nớc ta trong những năm 20 của thế kỷ XX.
Việc thành lập Đảng là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và của cách mạng
Việt Nam:
+ Đối với giai cấp công nhân: chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trởng thành và đủ sức
lãnh đạo cách mạng.
+ Đối với dân tộc: Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách
mạng Việt Nam. Từ đây, cách mạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp
công nhân mà đội tiên phong của Đảng Cộng sản.
+ Từ đây cách mạng Việt Nam thật sự trở thành bộ phận của cách mạng thế giới
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho

Nẵng, Sài Gòn đều xuất hiện cờ đỏ búa liềm, truyền đơn đòi tăng lơng, bớt giờ làm cho công
nhân, hoãn su cao thuế nặng cho nông dân. Không khí cách mạng ngày 1/5 sôi nổi từ Bắc chí
Nam, từ thành thị đến nông thôn và kéo dài trong suốt tháng 5. Trong tháng 5/1930, cả nớc có
16 cuộc đấu tranh của công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân. 4 cuộc đấu tranh của học
sinh và dân nghèo thành thị.
+ Phong trào đấu tranh tiếp tục dâng cao. Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 1930, cả nớc đã nổ ra
121 cuộc đấu tranh (Bắc Kỳ: 17, Trung Kỳ: 82, Nam Kỳ: 22). Trong đó có công nhân có 22
cuộc, nông dân có 95 cuộc, các tầng lớp nhân dân lao động khác có 4 cuộc.
+ Nghệ Tĩnh là nơi có phong trào phát triển mạnh mẽ nhất.
Ngày 1/5/1930, dới sự lãnh đạo của Đảng bộ Công sản Nghệ An, công nhân nhà máy ca Bến
Thuỷ cùng hàng ngàn nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh rầm rộ biểu tình thị uy, phất cao
cờ đỏ búa liềm, giơng cao khẩu hiệu đòi giảm su thuế, đòi tăng tiền lơng. Đế quốc Pháp khủng
bố, làm 7 ngời chết, 18 ngời bị thơng và bắt hơn 100 ngời.
Cùng ngày hôm đó, 3000 nông dân Thanh Chơng biểu tình phá đồn điền Kí Viện, cắm cờ búa
liềm lên nóc nhà, tịch thu ruộng đất chia cho nông dân. Quân Pháp kéo tới đàn áp, làm 18 ngời
chết, 30 ngời bị thơng.
Ngày 01/8/1930, bùng nổ cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến
Thuỷ, đánh dấu một thời kỳ mới của nhân dân Nghệ Tĩnh, ở nông thôn nhiều cụôc đấu tranh
quy mô lớn của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ đã nổ ra.
Ngày 30/8/1930, nông dân huyện Nam Đàn kéo đến huyện lị đa yêu sách, phá nhà lao.
+ Sang tháng 9, phong trào đấu tranh ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh lên đến đỉnh cao. Những
cuộc đấu tranh chính trị (Có vũ trang tự vệ) với quy mô từ vài nghìn đến vài vạn ngời tham gia
nổ ra ở các huyện Nam Đàn, Thanh Chơng, Diễn Châu, Anh Sơn, Nghi Lộc, Hng Nguyên, Đô
Lơng, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh.
Ngày 12/9/1930, 2 vạn nông dân huyện Hng Nguyên biểu tình, thực dân Pháp cho máy bay
ném bom xuống các đoàn biểu tình của nông dân Hng Nguyên, làm chết 217 ngời và 125 ngời
bị thơng. Quần chúng tiếp tục biểu tình thị uy kéo lị, phá nhà lao, đốt huyện đờng, vây đồn lính
khố xanh.
+ Trong tháng 9 và 10, ở các huyện Thanh Chơng, Diễn Châu, Hơng Sơn v.v nông dân đã vũ
trang khởi nghĩa, kéo đến phá huyện lị, nhà giam, nhà ga, phá đồn điện của thực dân Pháp.

Câu 8: Trình bày nét chính về Xô Viết Nghệ Tĩnh.
a. Sự thành lập
Khi chính quyền của kẻ địch tan rã, các chi bộ Đảng và nông hội đỏ đứng trớc nhiệm vụ thực
tế phải quản lý và điều hành hoạt động trong làng xã. Một hình thức mới của chính quyền xuất
hiện: Xô viết Nghệ Tĩnh. Tuy còn thô sơ, nhng thực chất nó làm chức năng của chính quyền
cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Tại Nghệ An, chính quyền Xô Viết ra đời ở các xã thuộc huyện Thanh Chơng, Nam Đàn, Anh
Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu, Hng Nguyên. Tại Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc
huyện Can Lộc, Đức Thọ, Thạch Hà, Nghi Xuân, Hơng Khê.
b. Những việc làm của Xô viết Nghệ Tĩnh:
+ Về chính trị
Thành lập chính quyền cách mạng, một hình thức mới của chính quyền, do giai cấp công nhân
lãnh đạo. Ban bố và thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Phát động nhân dân tham
gia các tổ chức quần chúng nh Nông hôi, Đội tự vệ, Đoàn Thanh niên cộng sản. Phụ nữ giải
phóng, Hội cứu tế đỏ , tự do hội họp, thảo luận, giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Chính sách kinh tế
Tịch thu ruộng đất công, thóc công chia cho dân nghèo; bãi bỏ các thuế vô lý của chính quyền
thực dân nh thuế thân, thuế chợ, thuế đò ; chú trọng công tác đắp đê, phòng lụt, tổ chức giúp
đỡ nhay trong sản xuất
+ Chính sách văn hoá - xã hội
Tổ chức học chữ quốc ngữ, xoá bỏ phong tục lạc hậu, giữ vững an ninh trật tự trong thôn xóm.
+ Về quân sự
Chính quyền kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng. Mỗi làng có tổ chức các đội tự vệ vũ
trang để bảo vệ an ninh thôn xóm.
c. ý nghĩa của Xô Viết Nghệ Tĩnh:
Thể hiện bản chất cách mạng và tính u việt của một chính quyền nhân dân, do giai cấp công
nhân lãnh đạo. Đó là một hình thái sơ khai của chính quyền dân chủ nhân dân ở nớc ta.
Câu 9: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cao trào dân chủ (1936 1939). Lập bảng so sánh
phong trào 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 theo yêu cầu sau:
1. Trình bày ý nghĩa lịch sử của cao trào dân chủ (1936 - 1939)

Kẻ thù trớc mắt ĐQ Pháp + Phong kiến Phản động thuộc địa Pháp + tay sai +
Phát xít
Nhiệm vụ cách mạng Độc lập dân tộc và ruộng đất dân
cày
Tự do dân chủ, cải thiện đời sống
nhân dân và hoà bình thế giới.
Lực lợng cách mạng Nông dân + công nhân Mọi lực lợng yêu nớc tiến bộ: Công
nhân, nông dân, tiểu t sản, t sản dân
tộc, địa chủ nhỏ yêu nớc, ngời Pháp ở
Đông Dơng có xu hớng dân chủ
Hình thức và phơng pháp
đấu tranh
Đấu tranh bất hợp pháp: bãi công,
biểu tình và khởi nghĩa vũ trang (ở
Nghệ Tĩnh)
Đấu tranh công khai hợp pháp, nửa
hợp pháp, bí mật
Câu 10: Trình bày Hội nghị BCHTW Đảng lần 6 (11/1939)
1. Hoàn cảnh lịch sử
+ Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức.
Thực dân Pháp ở Đông Dơng tăng cờng đàn áp khủng bố cách mạng, bóp nghẹt mọi quyền tự
do dân chủ của nhân dân.
+ Cuối tháng 9/1940, Nhật vào Bắc Việt Nam. Phát xít Nhật và Pháp câu kết với nhau ra sức vơ
vét kinh tế, phục vụ nhu cầu chiến tranh. Thực tế, Việt Nam bị đặt dới hai ách thống trị Pháp,
Nhật.
+ Tất cả sự bóc lột của bọn thống trị đều trút lên nhân dân ta. Công nhân, nông dân, tiểu t sản,
t sản dân tộc, địa chủ nhỏ đều có tinh thần chống phát xít Nhật - Pháp ở mức độ khác nhau.
Mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc, vì vậy Đảng ta họp Hội nghị TW6 để chuyển hớng chỉ đạo
chiến lợc cách mạng.
2. Nội dung hội nghị TW6

nhiều ngành thơng mại và công nghiệp. Buộc Pháp cung phụng những nhu yếu phẩm (gạo,
ngô ) và bắt nhân dân ta phá lúa và hoa màu để trồng đay, thầu dầu
+ Thủ đoạn của Pháp:
Thực hiện "Chính sách kinh tế chỉ huy" để vơ vét bóc lột nhiều hơn. Tăng thuế trong những
năm 1939 - 1945 thuế muối, rợu và thuốc phiện tăng gấp 3 lần. Thu mua cỡng bách thực phẩm
nhất là lúa, gạo với giá rẻ mạt, gây nên nạn đói đầu năm 1945 ở Miền Bắc.
2. Về chính trị
+ Thủ đoạn của Nhật:
Lôi kéo những phần tử thân NHật để lập các đoàn thể, đảng phái thân Nhật sửa soạn lập chính
phủ bù nhìn làm tay sai. Tuyên truyền, lừa bịp: Khu thịnh vợng chung "Đại Đông á", tuyên
truyền văn hoá và sức mạnh "vô địch của Nhật.
+ Thủ đoạn của Pháp: thi hành chính sách 2 mặt nhằm:
Tiếp tục khủng bố phong trào cách mạng. Dùng nhiều thủ đoạn lừa bịp lôi kéo trí thức, thanh
niên để nhân dân ta lầm tởng chúng "Là bạn chứ không phải là thù".
3. Về xã hội
Dới ách thống trị của Nhật - Pháp, đời sống của các tầng lớp, giai cấp ở Đông Dơng vô cùng
điêu đứng, khổ cực:
Nông dân: điêu đứng nhất trong nạn đói năm 1945 hầu hết số ngời chết là nông dân.
Công nhân thất nghiệp nhiều, bị đánh đập, tăng giờ làm nhng đồng lơng lại giảm.
Các tầng lớp tiểu t sản: đời sống bấp bênh vì giá sinh hoạt ngày càng cao. Nh vậy, trừ đại địa
chủ, t sản mại bản, bọn cờng hào, bọn đầu cơ còn lại mọi tầng lớp nhân dân đều rên xiết dới
hai tầng áp bức Pháp - Nhật.
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 13 -
Câu 12: Trình bày Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ VIII (Tháng 5/1941)
1. Hoàn cảnh lịch sử
Thế giới
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ (9/1939), nớc Pháp đã đầu hàng phát xít Đức (6/1940),
Phát xít Đức ráo riết chuẩn bị tấn công Liên Xô (22/6/1941). Việc Liên Xô tiến hành cuộc
chiến tranh giữ nớc vĩ đại làm cho tính chất của chiến tranh thay đổi. Từ một cuộc chiến tranh
đế quốc chủ nghĩa đã biến thành một cuộc chiến tranh giữa một bên là bọn phát xít với một

đợc đề ra từ Hội nghị lần thứ VI (11/1939)
+ Có tác dụng quyết định trong việc động viên toàn Đảng, toàn dân ta tích cực chuẩn bị tiến tới
cách mạng Tháng Tám.
+ Theo chủ trơng của Hội nghị, Mặt trận Việt Minh ra đời và phát triển nhanh chóng, xây dựng
khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
Câu 13: Trình bày hoạt động của Mặt trận Việt Minh
1. Hoàn cảnh ra đời
Hội nghị lần thứ 8 của BCHTW Đảng (5/1941) quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh. Việc
thành lập Mặt trận Việt Minh nhằm:
+ Để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc ở Đông Dơng, cần phải giải quyết vấn đề dân tộc
trong khuôn khổ mỗi nớc ở Đông Dơng. ở Việt Nam, Mặt trận đó lấy tên là Việt Nam độc lập
đồng minh (Việt Minh).
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 14 -
Mặt trận Việt Minh có nhiệm vụ động viên mạnh mẽ hơn nữa tinh thần của nhân dân ta trên
trận tuyến đấu tranh vì độc lập tự do, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và chính sách
triệt để phân hoá cô lập kẻ thù. Đồng thời có trách nhiệm giúp đỡ, đoàn kết với các dân tộc
Miên, Lào.
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 8 (5/1941) do Nguyễn ái Quốc triệu tập và chủ trì
Mặt trận Việt Minh đã đợc thành lập (19/5/1941).
2. Hoạt động của Việt Minh
Ngày 25/10/1941, Việt Minh công bố Tuyên ngôn trớc quốc dân đồng bào. Công bố chơng
trình cứu nớc bao gồm các chính sách về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội nhằm thực hiện "N-
ớc Việt Nam đợc hoàn toàn độc lập, dân Việt Nam đợc sung sớng tự do". Sau khi đánh đuổi đế
quốc Nhật - Pháp "sẽ lập nên một chính phủ cách mạng của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà,
theo tinh thần dân chủ, lấy cờ đỏ giữa có ngôi sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ"
Xây dựng lực lợng cách mạng:
+ Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh. Đến năm
1942, ở khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội cứu quốc, trong đó có 3 châu "hoàn toàn", tức là
mọi ngời đều gia nhập Việt Minh, xã nào cũng có Uỷ ban Việt Minh. Rồi Uỷ ban Việt Minh
tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng đợc thành lập. Năm

- Cao Bằng. Vừa mới ra đời, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã đánh thắng liên
tiếp hai trận ở Phay Khắt (25/12) và Nà Ngần (26/12) thuộc tỉnh Cao Bằng.
+ Đồng thời ở Thái Nguyên đội Cứu quốc phát động chiến tranh du kích, hạ đồn chợ Chu tiến
đánh Chiêm Hoá và tràn về các vùng Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phú Thọ, Chính quềyn nhân dân đ-
ợc thành lập suốt một vùng rộng lớn, phía Nam xuống tận Thái Nguyên - Vĩnh Yên.
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 15 -
+ Đầu tháng 5/1945m hai đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp
nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
Tháng 6/1945, khu giải phóng Việt Bắc ra đời, 10 chính sách của Việt Minh bắt đầu đợc thi
hành.
+ Đến cách mạng tháng Tám, Mặt tận Việt Minh đã phát triển rộng khắp và đóng vai trò vô
cùng to lớn trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Ngày 16/8/1945, Tổng bộ Việt Minh
triệu tập đại hội quốc dân họp ở Tân Trào, thán thành chủ trơng tổng khởi nghĩa của Đảng
Cộng sản Đông Dơng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban
dân tộc giải phóng Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt nam, Việt
Minh đã tích cực tham gia chỉ đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc cùng với
Đảng ta.
+ Sau Cách mạng táng Tám thắng lợi. Việt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân, lãnh
đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới, chuẩn bị cuộc kháng chiến. Ngày
3/3/1951, Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam thành Mặt
trận Liên Việt để làm cho khối đoàn kết dân tộc càng thêm tăng cờng.
giai đoạn 1945 -1954
Câu 14 : Cách mạng Tháng Tám: Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thắng lợi và bài học kinh nghiệm.
1. Nguyên nhân:
Khách quan: Thời cơ thuận lợi đã tiến đến : CTTG II ở thời điểm kết thúc, tháng 5/1945 phát
xít Đức bị tiêu diệt: Tháng 8/1945 Liên Xô tiến công làm tan rã một triệu quân Quan Đông của
Nhật, ngày 14/8 chính phủ Nhật tuyên bố đầu hàng. Phát xít Nhật ở Đông Dơng hoang mang.
+ Chủ quan: Lực lợng cách mạng đã đủ mạmh để nổi dậy khởi nghĩa, giành thắng lợi. Dới sự
lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Việt Minh - Cao trào kháng Nhật cứu nớc đã phát triển mạnh

nội thành đã biểu tình thị uy, chiếm các công sở. Chiều 30/8, trớc cuộc mít tinh của hàng vạn
nhân dân tham dự tại Ngọ Môn, Bảo Đại đã nộp ấn kiếm cho phái đoàn Chính phủ Trung ơng
lâm thời. Chế độ phong kiến mục nát đã sụp đổ
+ ở Sài Gòn, sáng 25/8 quần chúng tràn xuống đờng phố chiếm Sở cảnh sát, Nhà ga, Bu điện,
Nhà máy điện, giành toàn bộ chính quyền Thắng lợi ở Sài Gòn có ảnh hởng quyết định đối với
cuộc khởi nghĩa ở Nam Kỳ.
+ Tiếp đó lực lợng khởi nghĩa lần lợt giành chính quyền ở các tỉnh Hồng Gai, Sơn La, Cần THơ
(26/8), Rạch Giá (27/8) Hà Tiên, Đồng Nai Thợng (28/8)
+ Ngày 2/9/1945 tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử, Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời,
đọc bản Tuyên ngôn độc lập, Khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, đánh dấu Cách
mạng Tháng Tám hoàn toàn thắng lợi.
3. ý nghĩa lịch sử
Đối với dân tộc
+ Cách mạng Tháng Tám 1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử tiến hoá của dân tộc Việt
Nam, đã phá tan xiềng xích nô lệ của phát xít Nhật trong 5năm, của thực dân Pháp trong hơn
80 năm; lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ngót chục thế kỷ ở nớc ta lập ra nớc Việt Nam
dân chủ cộng hoà - nhà nớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở miền Đông Nam á.
+ Sự kiện này đã đa nớc ta từ một nớc thuộc địa, nửa phong kiến trở thành một nớc độc lập,
dân chủ cộng hoà, đa dân ta từ ngời nô lệ trở thành ngời làm chủ đất nớc, đa Đảng ta từ một
một Đảng bất hợp phát trở thành một Đảng cầm quyền trong cả nớc.
+ Cách mạng tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc ta - kỷ nguyên độc lập tự
do và tiến lên chủ nghĩa xã hội, ghi thêm một trang oanh liệt nữa vào truyền thống đấu tranh
chống ngoại xâm anh hùng bất khuất của dân tộc ta.
Đối với thế giới
+ Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng mắt xích đầu tiên và yếu nhất trong hệ thống thuộc địa
của chủ nghĩa đế quốc, trớc hết là đế quốc Pháp. Thắng lợi này đã đa nớc ta vào hàng ngũ các
nớc dân chủ nhân dân và chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
+ Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của một nớc thuộc địa đất không rộng, ngời không đông, đã
đứng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức của bọn đế quốc thực dân.
+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân

+ Thấu suốt t tởng cách mạng bạo lực, kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, kết
hợp khởi nghĩa ở nông thôn với khởi nghĩa ở thành thị để giành chính quyền.
+ Tích cực chuẩn bị, chớp lấy thời cơ, dũng cảm phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính
quyền.
Câu 16: Trình bày sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
+ Trong cao trào kháng Nhật cứu nớc, khu giải phóng Việt Bắc đã đợc thành lập, bao gồm các
tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên. Uỷ ban lâm thời,
khu giải phóng đã thi hành 10 chính sách lớn của Việt Minh nhằm đa lại quyền lợi cho nhân
dân. Đó chính là hình ảnh thu nhỏ của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà sau này. Sau CMT8
thành công 2/9/1945 chính phủ TW lâm thời ra mắt quốc dân tại Quảng Trờng Ba Đình, chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
+ Nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời là một biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc, nó là sự
phủ định chế độ áp bức, bóc lột của bọ phong kiến, đế quốc; đa nớc ta vào một kỷ nguyên mới,
kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH. Đồng thời, sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà,
Nhà nớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở ĐNA đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân
dân các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, nhất là Châu á và Châu Phi.
Câu 15: Tình hình nớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám.
1. Những thuận lợi:
+ Chiến tranh thế giới đã kết thúc, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, các đế quốc Đồng Minh bị
suy yếu, Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới, phong trào giải phóng dân tộc
đang lên cao trào ở các thuộc địa.
+ Nớc ta thoát khỏi sự lệ thuộc bên ngoài, giành đợc độc lập, nhân dân ra đã tháo gỡ mọi xiềng
xích nô lệ giành đợc tự do, Đảng ta đã nắm đợc chính quyền trong cả nớc, giành đợc quyền
lãnh đạo hợp pháp. Nhân dân ta vốn có truyền thống yêu nớc, truyền thống chống ngoại xâm.
+ Đảng ta đợc tôi luyện qua các cao trào cách mạng và thử thách trớc đó, nhất là qua thử thách
trong cách mạng tháng Tám, càng trởng thành trong lãnh đạo. Lãnh tụ Hồ Chí Minh đứng đầu
Nhà nớc, vững tay lái đa con thuyền cách mạng Việt Nam vợt qua sóng gió, thác ghềnh.
2. Khó khăn:
Về đối ngoại:
Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tởng Giới Thạch đóng ở hầu hết các thành phố, thị trấn,

này. Đảng ta chủ trơng xây dựng chính quyền vững mạnh do dân bầu ra, đợc dân tin yêu ủng
hộ.
Ngày 6/1/1946, cuộc tổng tuyển cử đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta đợc tiến hành thắng lợi
trong cả nớc. Tại Hà Nội, gần 92% cử tri đã đi bỏ phiếu, Chủ tịch Hồ Chí Minh trúng cử trên
90% số phiếu. Trên phạm vi cả nớc đã có trên 90% cử tri đi bỏ phiếu, và bầu đợc 333 đại biểu
vào Quốc hội đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Tiếp đó, Hội đồng nhân dân các cấp xã và tỉnh cũng đợc bầu ra. Uỷ ban hành chính và Hội
đồng nhân dân các cấp lần lợt đợc thành lập. Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân các cấp b-
ớc đầu củng cố và kiện toàn.
+ Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp:
Là một đòn giáng mạnh vào âm mu chia rẽ, lật đổ và xâm lợc của đế quốc và tay sai.
Nâng cao uy tín của nớc VNDCCH trên trờng quốc tế.
Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nớc, ý thức làm chủ và nghĩa vụ của mỗi ngời công dân đối
với nhà nớc cách mạng
Là cuộc vận động chính trị rộng lớn, biểu dơng sức mạnh và ý chí sắt đá của khối đoàn kết
toàn dân.
Tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc của một Nhà nớc cách mạng để thực hiện nhiệm vụ đối nội và
đối ngoại trong thời kỳ mới đầy chông gai thử thách.
+ Uỷ ban dự thảo Hiến pháp cũng khẩn trơng làm việc để kịp thời công bố bản Hiến pháp để
toàn dân bàn bạc góp ý kiến. Ngày 9/11/1946 Quốc hội đã thông qua hiến pháp đầu tiên của n-
ớc VNDCCH.
2. Về kinh tế - Tài chính
a. Diệt giặc đói
+ Khắp các làng mạc, thôn xóm, khẩu hiệu "tấc đất tấc vàng", "thi đua tăng gia sản xuất" đợc
đề cao và trở thành hành động cụ thể của toàn dân. Các biện pháp đắp đê, khai hoang phục
hoá, tăng gia tự túc đợc tiến hành sôi nổi, kể cả trong các cơ quan Trung ơng, các đơn vị bộ
đội, viên chức, học sinh
+ Theo tiếng gọi của Đảng, đồng bào cả nớc đã phát huy mọi sáng kiến để cứu đói nh lập "hũ
gạo cứu đói", tổ chức "ngày đồng tâm bớt bữa" Chính phủ đã tích cực điều hoà thóc gạo giữa
các địa phơng trong toàn quốc, tổ chức các cuộc lạc quyên để cứu giúp ngời nghèo và ra

+ Giữ vững lời thề độc lập, nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn, nhân dân Nam Bộ đã nhất tề đứng
lên chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Phối hợp chặt chẽ với các lực lợng vũ trang đánh địch trên các
đờng phố, nhân dân Sài Gòn còn triệt để tổng bãi công, bãi thị, triệt để tản c ra khỏi thành phố,
kiên quyết không hợp tác với giặc Pháp. Các cơ sở kinh tế, kho tàng đã bị phá, một số cầu đ -
ờng bị đánh sập và phá hoại. Cả thành phố ngổn ngang các chớng ngại vật, cản bớc tiến quân
địch. QUân và dân ta đã chiến đấu rất ngoạn cờng và quyết liệt trên các mặt trận, từng bớc làm
thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của địch.
+ Trung ơng Đáng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ
kháng chiến, đồng thời tích cực chuẩn bị đối phó với âm mu của Pháp mở rộng chiến tranh ra
cả nớc. Hàng vạn thanh niên nô nức lên đờng nhập ngũ. Hầu hết các tỉnh ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ đều thành lập từ 1 đến 2 chi đội, gửi vào Nam giết giặc. Những cán bộ và chiến sĩ
hăng hái, có ít nhiều kinh nghiệm chiến đấu, những vũ khí và trang bị tốt nhất của ta lúc đó
đều dành cho bộ đội Nam tiến . Nhân dân Bắc Bộ và Trung Bộ còn thờng xuyên tổ chức quyên
góp tiền bạc, quần áo, thuốc men ủng hộ đồng bào Nam Bộ.
ý nghĩa lịch sử:
+ Ngăn chặn từng bớc tiến công của địch, phát triển chiến tranh du kích, giữ vững và mở rộng
lực lợng.
+ Tích luỹ đợc kinh nghiệm chiến đấu (về tổ chức và chỉ đạo kháng chiến, về xây dựng lực l-
ợng vũ tranh nhân dân, về xây dựng cơ sở chính trị ở vùng sau lng địch).
+ Góp phần bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng, tạo điều kiện cho cả nớc chuẩn bị lực l-
ợng về mọi mặt cho cuộc kháng chiến toàn quốc về sau.
+ Thể hiện tinh thần yêu nớc, ý chí bất khuất của dân tộc ta.
b. Đấu tranh chống bọn Tởng Giới Thạch và bè lũ phản cách mạng (từ sau 2/9/1945 đến
trớc 6/3/1946)
+ Nguyên nhân ta hoà hoãn với Tởng
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 20 -
Thực hiện chủ trơng hết sức tránh trờng hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng
trong một lúc ta chủ trơng thực hiện sách lợc hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiện và
lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị với quân Tởng một cách khôn khéo.
+ Những biện pháp của ta

thống nhất ba kỳ do nhân dân ta quyết định.
+ Chính phủ Việt Nam đồng ý để cho 15.000 quân Pháp đợc vào miền Bắc thay cho chân quân
đội Tởng Giới Thạch. Mỗi năm sẽ rút 1/5 số quân đó về Pháp và sau 5 năm sẽ rút lui.
+ Hai bên sẽ ngừng cuộc xung đột và giữ nguyên quân đội hai vị trí cũ nhằm tạo điều kiện cần
thiết để đi đến một cuộc điều đình thân thiện để bàn về các vấn đề ngoại đạo của Việt Nam,
chế độ tơng lai của Đông Dơng, những quyền lợi kinh tế và văn hoá của Pháp ở Việt Nam.
c. Tạm ớc Việt - Pháp 14/9/1946
+ Ngày 31/5/1946 theo lời mời của Chính phủ Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lên đờng sang
thăm Pháp. Cùng ngày, phái đoàn Chính phủ do Bác Phạm Văn Đồng dẫn đầi cũng lên đờng
sang đàm phán chính thức với Chính phủ Pháp. Cuộc đàm phán diễn ra ở Phông - ten - nơ - blô
(Từ 6/7/1946 đến 10/9/1946),
Thực dân Pháp đã cố tình phá hoại những cuộc thơng lợng đó, cuộc đàm phán ở Phôngtenơblô
đã thất bại do phía Pháp vẫn giữ lập trờng thực dân. Chúng ráo riết chuẩn bị cuộc chiến tranh
xâm lợc. Chúng tự thành lập Chính phủ Nam Kỳ tự trị do Nguyễn Văn Thinh cầm đầu, âm mu
tách Nam Bộ ra khởi Việt Nam. Quân Pháp tăng cờng các hoạt động khiêu khích làm cho quan
hệ Việt Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
+ Trớc tình hình trên, nhằm kéo dài thêm thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lợng và
tỏ rõ thiện chí hoà bình của ta trớc d luận Pháp và thế giới Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với đại
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 21 -
diện chính phủ Pháp bản Tạm ớc 14/9/1946, nhợng bộ cho Pháp mọt số quyền lợi về kinh tế
văn hoá ở Việt Nam.
Nh vậy, bằng việc kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ớc 14/9/1946, chúng ta đã đập
tan âm mu câu kết của đế quốc Pháp và Tởng chống phá ta. Buộc 20 vạn quân tởng phải rút
quân về nớc kéo theo bọn tay sai phản động, tránh đợc chiến tranh bất lợi cho ta. Tranh thủ đợc
thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lợng cho cuộc chiến đấu lâu dài.
Câu 18: Trình bày chiến dịch Việt Bắc Thu- đông 1947.
a/ Hoàn cảnh lịch sử:
Sau thất bại trong âm mu đánh nhanh thắng nhanh thực dân Pháp bắt đầu gặp khó khăn mọi
mặt về kinh tế, tài chính, giữa tập trung và phân tán lực lợng. Vì vậy chúng muốn nhanh chóng
kết thúc chiến tranh.

Câu 19: Trình bày chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
a/ Hoàn cảnh lịch sử:
Thế giới:
+ 1/10/1950, cách mạng Trung Quốc thành công, nớc cộng hoà nhân dân trung Hoa ra
đời, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta quan hệ trực tiếp với các nớc
xã hội chủ nghĩa.
+ Tháng 1/ 1950, các nớc XHCN lần lợt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta,
góp phần nâng cao uy tín, địa vị Nhà nứơc VNDCCH.
Ngô Oanh. TTGDTX Vĩnh Tờng - 22 -
+ Cuộc kháng chiến của nhân Lào và nhân dân CămPuchia đang có những bớc phát
triển mới.
+ Phong trào của nhân dân pháp và nhân dân các nứoc thuộc địa Pháp phản đối cuộc
chiến tranh xâm lợcViệt Nam ngày càng dâng cao.
Trong nớc:
Nhờ sự giúp đỡ của đế quốc Mỹ, thông qua kế hoạch Rơve, Pháp thực hiện âm mu khoá chặt
biên giới Việt trung bằng cách tăng cờng hệ thống phòng ngự trrên đờng số 4; thiết lập
tuyến hành lang Đông- Tây nhằm cát đứt con đờng liên lạc giữa liên khu 3 và liên khu 4.
Chúng nuôi âm mu tiến công lên Việt Bắc lần 2.
b/ Chủ trơng của ta:
Tháng 6 năm 1950, Đảng, Chính phủ và Bộ tổng t lệnh quyết định mở chiến dịch Biên giới
nhằm:
+ Tiêu diệt sinh lực địch
+ Khai thông biên giới Viẹt trung để mở rộng đờng liên lạc giữa ta với các nớc
XHCN.
+ Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Với tinh thần Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng ta đã huy động 121.700 dân công
với 1.716.000 ngày công vận chuyển gần 4000 tấn lơng thực, vũ khí đảm bảo cho 3 vạn quân.
c/ Diễn biến:
-16/9/1950, chiến dịch bắt đầu, ta tiến công cụm cứ điểm Đông khê. Sáng ngày 18/9/1950, ta
tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông khê, đẩy địch vào tình thế nguy khốn: Thất Khê bị uy

Bớc 1: ( thu -đông 1953 đến mùa xuân 1954); Phòng ngự chiến lợc miền Bắc, tiến công
chiến lợc miền Nam, đồng thời mở rộng nguỵ quân, tập trung binh lực xây dựng một lực lợng
quân cơ động mạnh.
Bớc 2: ( Thu- đông 1954): Chuyển sang tiến công chiến lợc miền Bắc, giành thắng lợi
quân sự, buộc ta phải điều đình theo những điều kiện có lợi cho chúng.
Thủ đoạn: Tăng thêm quân từ Bắc phi và Triều tiên sang xây dựng đợc 84 tiểu đoàn quân cơ
động trên toàn chiến trờng Đông Dơng, trong đó đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn. Từ hè- thu
1953 liên tiếp mở những cuộc hành quân càn quét Bắc Bộ, Bình-Trị-Thiên, Nam Bộ, cho quân
tập kích Lạng Sơn
b/ Chủ trơng chiến lợc và các cuộc tiến công chiến lợc của ta trong đông- xuân 1953-
1954:
Chủ trơng chiến lợc của ta:
Bớc vào mùa hè 1953, cục diện chiến trờng biến đổi có lợi cho ta mọi mặt, tháng 9/1953, ta đề
ra chủ trơng:
- Tập trung lực lợng đánh vào những nơi quan trọng mà địch tơng đối yếu để tiêu diệt sinh lực
địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng bị động phân tán lực lợng đối phó với ta, tạo
điều kiện cho ta tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng.
- Phơng châm chiến lợc: tích cực, chủ động, cơ động, linh họat, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc,
chắc thắng đánh cho kì thắng, không chắc thắng quyết không đánh.
Các cuộc tiến công chiến lợc của ta bớc đầu làm phá sản cơ bản kế hoạch Nava:
-Giữa tháng 11/1953, bộ đội chủ lực của ta tiến lên Tây Bắc, Thợng lào. Phát hiện sự di chuyển
của quân ta, Nava điều 6 tiểu đoàn chiếm Điện Biên Phủ nhằm bảo vệ Tây Bắc và Thợng Lào.
Ngày 10/12/1953, ta tiến công thị xã Lai Châu, một bộ phận bao vây Điện Biên Phủ. Qua 10
ngày chiến đấu, ta giải phóng toàn bộ khu vực địch chiếm đóng ở Lai châu, diệt 24 đại đội
địch. Nava vội điều 6 tiểu đoàn từ Bắc Bộ tăng cờng cho Điện Biên Phủ, quyết định xây dựng
Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh. Nh vậy, Điện Biên Phủ là điểm tập trung quân
lớn thứ 2 sau đồng bằng Bắc Bộ.
- Đầu tháng 12/1953, ta phối hợp cùng bộ đội Lào tấn công Trung lào, giải phóng thị xã
ThàKhẹt, uy hiếp SêNô. Nava buộc phải điều thêm lực lợng từ Bắc Bộ xây dựng Sênô thành tập
đoàn cứ điểm . Điểm trung quân thứ 3 của địch.

Đợt 3: ( từ 1/5 đến 7/5/1954): quân ta đánh chiếm các cao điểm còn lại ở phía đông, địch định
tổ chức phá vây chạy sang Lào vào đêm 7/5 nhng cha kịp thực hiện thì vào lúc 18h45phút ngày
6/5, tiếng nổ khối bộc phá 1000 kg đặt trong lòng đồi A1 là hiệu lệnh tổng công kích của quân
ta. 17h30 phút ngày 7/5, tớng ĐờCát cùng toàn bộ ban tham mu tập đoàn cứ điểm ĐBP bị bắt.
Gần 1 vạn quân địch ra hàng. Chiến dịch hoàn toàn thắng lợi.
Kết quả:
- Ta tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ở ĐBP: 16.200 tên, phá huỷ 62 máy bay, thu nhiều
phơng tiện chiến tranh
- Đập tan kế hoạch Nava và mọi âm mu của đế quốc Pháp- Mỹ.
c/ ý nghĩa lịch sử:
Đối với trong nớc:
+ Đây là chiến thắng oanh liệt nhất của quân và dân ta trong kháng chiến chống đế
quốc Pháp và can thiệp Mỹ.
+ Thể hiện cao độ tinh thần quyết chiến quyết thắng, chủ nghĩa anh hùng cách mạng
của toàn quân toàn dân ta.
+ Góp phần quýêt định vào thắng lợi của hội nghị Giơnevơ về Đông Dơng.
Đối với quốc tế:
+Làm nức lòng nhân dân thế giới, làm lung lay và tan rã hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân.
+ Chứng minh chân lý của thời đại: Trong điều kiện thế giới ngày nay, một dân tộc đất
không rộng ngời không đông nếu quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do, có đờng lối chinh trị,
quân sự đúng đắn, đợc sự đồng tình ủng hộ quốc tế, thì hoàn toàn có khả năng đánh bại mọi đế
quốc hung bạo.
Câu 22: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp
a/ Nguyên nhân thắng lợi:
- Trớc hết, có đờng lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng ta: giơng cao ngọn cờ độc lập dân
tộcvà chủ nghĩa xã hội. Có đờng lối kháng chiến toàn dân toàn diện, lâu dai, dựa vào sức mình
làchính, nên đã huy đọng đợc lực lợng của toàn dân đến mức cao nhất, đã kết hợp sức mạnh
của dân tộc với sức mạnh của thời đại vào cuộc kháng chiến.
- Nhân dân ta có truyền thống yê nớc bất khất. Truyền thống đó đã đợc Đảng ta phát huy trong

1/ Nguyên nhân:
- Sau khi Pháp rút hết quân về nớc, Mỹ nhảy vào miền Nam, dựng nên chính quyền tay sai
Ngô Đình Diệm, thực hiện ý đồ biến miền nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của
Mỹ.
- Chính quyền tay sai Ngô đình Diệm đã tập hợp lực lợng dựng nên chính quyền độc tài , gia
đình trị thân Mỹ đối lập với nhân dân, ban hành đạo luật 10/59, thực hiện chính sáchtố cộng
diệt cộng lê máy chém khắp miền Nam khủng bố phong trào cách mạng và quần chúng
nhân dân. Chính sách tăng cờng đàn áp khủng bố của Mỹ- Diệm làm cho nhân dân vô cùng
căm phẫn, ngọn lửa cách mạng ngày càng dâng cao.
- Trứoc tình hình đó, hội nghị trung ơng lần thứ 15 của Đảng ( 13/1/1959) đã xác định con d-
ờng phát triển của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng
lực lợng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lợng vũ trang nhân dân.
2/ Diễn biến:
- Đwọc nghị quyết 15 của Đảng soi sáng, phong trào của quần chúng từ lẻ tẻ ở từng địa phơng:
Bắc ái ( 2/ 1959), Trà Bồng ( 8/1959) đã lan ra khắp miền Nam thành cao trào cách mạng bằng
cuộc Đồng Khởi.
- Ngày 17/1/1960, dới sự lãnh đạo của tỉnh uỷ Bến Tre, nhân dân các xã Định Thuỷ, Phớc
Hiệp, Bình Khánh huyện Mỏ Cày với vũ khí tự tạo đã nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán
chính quyền địch, giành quyền làm chủ thôn, xã.
Tiếp đó phong trào lan nhanh ra toàn tỉnh Bến Tre, nhân dân 47 xã đã đồng loạt vùng lên đập
tan bộ máy kìm kẹp của địch, thành lập uỷ ban nhân dân tự quản và lực lợng vũ trang, tịch thu
ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo.
Phong trào Đồng Khởi nh nớc vỡ bờ lan khắp nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung
Trung bộ
3/ Kết quả:
- Cuối năm 1960, các tỉnh Nam Bộ, cách mạng đã làm chủ 600 trong tổng số 1298 xã, trong đó
có 116 xã đợc giải phóng hoàn toàn. Các tỉnh đồng bằng ven biển Trung bộ có 904 trong tổng
số 3829 thôn không còn chính quyền nguỵ. tại Tây Nguyên có 3200 trong tổng số 5721 thôn
không còn chính quyền nguỵ.
- Ngày 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền nam ra đời đoàn kết toàn dân, đấu tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status