Thăm dò thông khí phổi và hội chứng rối loạn chức năng hô hấp (Kỳ 1 - Pdf 16

Thăm dò thông khí phổi và hội chứng
rối loạn chức năng hô hấp
(Kỳ 1)
1. Đại cương:
Có 4 yếu tố gây rối loạn chức năng hô hấp .
- Rối loạn chức năng thông khí phổi.
- Rối loạn hệ thống tuần hoàn phổi.
- Rối loạn trao đổi khí.
- Rối loạn có liên quan đến hệ thống thần kinh trung ương.
+ Kết quả chức năng hô hấp giống xét nghiệm chức năng gan thận,
thuần tuý đánh giá chức năng, chứ ít khi có giá trị chỉ ra một bệnh cụ thể, do vậy
cần phối hợp với lâm sàng, Xquang để chẩn đoán bệnh.
+ Xét nghiệm chức năng hô hấp còn có giá trị đánh giá mức độ nặng nhẹ
của bệnh, đánh giá triệu chứng ( khó thở ) và hiệu quả điều trị.
+ Xét nghiệm chức năng hô hấp còn có vai trò trong xác định vị trí tổn
thương, ví dụ tổn thương ở đường thở trung tâm hay ngoại vi trong rối loạn thông
khí tắc nghẽn , đặc biệt là phát hiện sớm khi bệnh mới ở đường thở nhỏ.
2. Các chỉ tiêu thông khí phổi và các yếu tố ảnh hưởng.
2. 1. Các chỉ tiêu thông khí phổi.
TLC: dung tích toàn phổi ( Total lung capicity )
VC: dung tích sống: ( Vital Capacity ), FVC ( Forced Vital Capacity ):
dung tích sống thở mạnh.
RV: thể tích cặn ( Residual Volume )
IC: dung tích thở vào ( Inspiratory Capacity )
ERV: thể tích dự trữ thở ra ( Expiratory Reserve Volume )
FRC: dung tích cặn chức năng ( Functional Ressidual Capacity )
Vt: Thể tích lưu thông ( Tidal volume )
Đo các thể tích phổi chủ yếu dựa vào máy hô hấp kế, các thể tích và dung
tích chia ra:
+ Các thể tích động: là các thể tích chuyển động khi thở.
+ Các thể tích tĩnh: là các thể tích không chuyển động khi thở.

- Là thể tích khí thở ra trong 1 giây đầu tiên khi đo FVC.
- FEV
1
là chỉ tiêu cơ bản chẩn đoán khi có rối loạn thông khí tắc nghẽn
chỉ tiêu này ít dao động, dễ đo và hay dùng.
- Chỉ số Tiffeneau = FEV
1
/ VC, bình thường ³ 75%, chỉ số này giảm khi
rối loạn thông tắc nghẽn, rối loạn thông khí hỗn hợp.
- Chỉ số Gaensler = FEV
1
/ FVC. Chỉ số này giảm khi dưới 40% số lý
thuyết.
- Lưu lượng tối đa nửa giữa FVC hoặc còn gọi là lưu lượng thở ra tối đa
đoạn từ 25%-75% củaFVC (forced expiratory flow between 25 and 75% of the
FVC ), viết tắt là FEF
25%-75%
hoặc MMFR ( Maximal mide expiratory flow rate ):
là tốc độ dòng khí thở ra trung bình khi thở ở giai đoạn giữa của dung tích
sống.FEF
25%-75%
giảm rõ rệt khi rối loạn thông khí tắc nghẽn. Chỉ tiêu này có giá
trị chẩn đoán khi tắc nghẽn đường thở nhỏ, khi đó FEF
25%-75%
giảm mà FEV
1
;
Gaensler vẫn bình thường.
- Các lưu lượng từng thời điểm:
+ Lưu lượng tại vị trí còn lại 75% thể tích cuả FVC ( Maximal


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status