Thăm dò thông khí phổi và hội chứng
rối loạn chức năng hô hấp
(Kỳ 2)
2.1.4.Một số chỉ tiêu khác:
* Sức cản đường thở ( airway resistance ): Sức cản đường thở là chỉ số
chênh lệch áp lực giữa phế nang và miệng trên lưu lượng.
* Thể tích đóng kín ( Closing volume - CV ):
là phần thể tích của phổi khi đường thở bắt đầu đóng. Đo CV là một
phương pháp phát hiện sớm bệnh đường thở nhỏ.
* Đường cong lưu lượng thể tích:
Đường cong lưu lượng thể tích ( flow-volume ) là đồ thị biểu diễn mối liên
quan giữa lưu lượng và thể tích khí từ dung tích toàn phổi tới thể tích cặn. Các
máy hô hấp kế thế hệ mới, khi đo thông khí phổi cho bệnh nhân máy tự động vẽ
đồ thị đường cong lưu lượng-thể tích.
Đường cong lưu lượng-thể tích là một chỉ tiêu quan trọng để chẩn đoán tắc
nghẽn dường thở trên và để phân biệt với những trường hợp bị tắc nghẽn đường
thở ngoại vi.
Đường cong lưu lượng-thể tích có giá trị chẩn đoán sớm tắc nghẽn đường
thở nhỏ.
Dựa vào đường cong lưu lượng thể tích để sơ bộ phân biệt bệnh nhân bị rối
loạn thông khí tắc nghẽn hay tắc nghẽn thông khí hạn chế.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị các chỉ tiêu thông khí phổi:
Phân tích kết quả đo thông khí phổi cần phải so sánh với giá trị của người
bình thường, có một số yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cuả các chỉ tiêu thông khí
phổi:
2.2.1. Sự khác nhau giữa người này và người khác:
- Thể trạng:
+ Chiều cao ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị chỉ tiêu thể tích tĩnh và động
+ Cân nặng ít ảnh hưởng hơn so với chiều cao trừ khi có béo bệu.
- Giới tính: giá trị của các chỉ tiêu thông khí của nam giới cao hơn nữ.
- Chủng tộc: người gốc châu Âu có VC và TLC cao hơn nhóm người khác
thì nên lấy giới hạn dưới 60%.
3.Các hội chứng rối loạn thông khí phổi:
Khi đo thông khí phổi dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản sẽ có 4 loại kết quả
như sau:
3.1. Thông khí phổi bình thường khi:VC ³80%
FEV
1
³ 80%
Tiffeneau ³ 75%
3.2. Rối loạn thông khí hạn chế: VC < 80%
FEV
1
bình thường hoặc giảm
Tiffeneau ³ 75%
3.3. Rối loạn thông khí tắc nghẽn: VC bình thường
FEV
1
giảm
Tiffeneau giảm
3.4. Rối loạn thông khí hỗn hợp: VC giảm
FEV
1
giảm
Tiffeneau giảm
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn gặp trong một số bệnh:
Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, giãn phế quản, xơ hoá kén,
viêm tiểu phế quản tận.
- Rối loạn thông khí hạn chế do tốn thương nhu mô phổi: xơ phổi vô căn,
Sarcoidose, bệnh phổi kẽ do thuốc và tia xạ, bệnh bụi phổi.
- Rối loạn thông khí hạn chế do bệnh màng phổi là tràn dịch màng