Qu¶n lý NVL
Luận văn: Quản lý nguyên vật liệu
tại công ty Cổ phần thiết bị công
nghiệp và xây dựng
MỤC LỤC
1
Qu¶n lý NVL
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU 3
TẠI DOANH NGHIÊP 3
I. Khái niệm phân loại và vai trò của nguyên vật liệu đối với sản xuất trong doanh nghiệp 3
1. Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 3
1.1 Khái niệm nguên vật liệu 3
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 3
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu 4
2.1 Quản lý thu mua 4
2.2 Khâu bảo quản 4
3. Chức năng và nhiệm vụ 5
4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu 5
1.1 Phân loại nguên vật liệu 5
1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu 6
1.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ 7
1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 7
1.2.1 Giá thực tế nhập kho 8
1.2.2 Giá thực tế xuất kho 8
II. Nội dung công tác quản lý nguên vật liệu trong doanh nghiệp 11
1. Xây dưng định mức tiêu dùng 11
1.1 Khái niệm 11
1.2 Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 11
THỰC TRANG KẾ TOÁN VẬT LIỆU 19
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾ BỊ CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG 19
I. Quá trình hình thành công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng 19
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây
dựng 19
II. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng 21
1. Chức năng 21
2. Nhiệm vụ 21
III. Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty 22
1. Tổ chức bộ máy quản lý 22
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban 23
3. Tổ chức bộ máy kế toán 25
3.1 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng 26
3.2 Hình thức sổ kế toán 26
3.3 Các chứng từ sử dụng 27
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng
những năm gần đây 28
PHẦN III 31
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THIẾT BỊ CỘNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG 31
I. Đặc điểm về nguyên vật liệu cách phân loại của công ty 31
1. Đặc điểm của nguyên vật liệu của công ty 31
2. Phân loại nguyên vật liệu của công ty 31
II. Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty 32
1. Trong khâu quản lý thu mua 32
2. Khâu bảo quản 32
3. Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 32
3.1 Khâu dự trữ nguyên vật liệu 33
3.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng 33
3.3 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua 34
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí
bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại
và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách hợp
lý . Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển
liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt
côngtác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc thi
công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc chấp hành việc dự trữ tiêu hao
nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần
thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được điều dó
doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp
lý, để tháy được điều đó thi mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu
một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến
khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện
tượng sâm phạm tài sản của nhà nước và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ lý do trên và nay đã có điều kiện thực tế và được sự chỉ bảo
của cac cán bộ công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng cùng các
thầy cô giáo đã giúp đỡ em, Em đã mạnh gian chon đề tài “Công tác quản lý
nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng” nhằm
làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn
thiện bổ sung kiến thức em đã học.
Bố cục báo cáo tốt nghiệp gồm các phần sau:
5
Qu¶n lý NVL
- Phần I: lý luận chung về báo cáo nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Phần II: Một số điểm chung tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp
và xây dựng.
- Phần III: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ
phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
- Phần IV: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
ngyên vật lệu tại công ty Cổ phần thiêts bị công nghiệp và xây dựng.
+ giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá tri
sản phẩm mới được tạo ra.
+ về mặt kỹ thuật , ngyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới
nhiều dạng khác nhau , phức tạp vì đời sống lý hoá nên rễ bị tác động của thời
tiết , khí hậu và môi trường xung quanh.
7
Qu¶n lý NVL
+ Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản
phẩm thì nguên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đán kể.
Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quan
trọng đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp. Điều đỏ
dẫn đến phải tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
2. Yêu cầu quản lý nguyên vật vật liệu:
Trong điều kiên hiên nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật
liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượng
nguyên vật liệu, có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất , có giá thành hạ nhất
mà vẫn bảo đảm chất lượng. Do vậy công tác quản lý nguên vật liệu là vân đè
tất yếu , khác quan nó câqnf thiết cho mọi phưng thức sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ
quản lý.
Đối với doanh nghiệp kinhdoanh việc quản lý nguyên vật liệu có thể
xem xét trên khía cạnh sau:
2.1 Quản lý thu mua:
Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng
đầy đủ buộc quá trình sản xuáat kinh doanh của các doanh nghiệp phải được
diễn ra một cách thường xuên , xu hướng ngày càng tăng về quy mmô, nâng
cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy cac doanh nghiệp phải tiến hành cung
ứng thuờng xuyên nguồn nguên vật liệu đàu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu
vào và đầu ra một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Những số liệu của kế
toán có thể giúp cho lãnh đạo đưa ra những chỉ đạo đúng đắn trong chỉ đạo và
9
Qu¶n lý NVL
sản xuất kinh doanh. Hơn nữa hạch toán kế toán noi chung và hạch oán
nguyên vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp nếu thực hiện đày đủ, chính xác
và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm được
chính xác từ đầu, ngược lại sẽ ảnh hưởng đến giá tri sản phẩm sản xuất ra.
Hạch toán vật liệu thể hiẹn vai trò tác dụng to lớn của mình thông qua cac
nhiệm vụ sau:
+Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vật liệu, bảo
quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tạap hợp số liệu về
tình hình hiện có và sự biến đọng của nguyên vật liẹu nhằm cung cấp cho việc
tâpj hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giám sát và kiểm tra chế đọ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
nhằm ngăn ngừa và sử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất
tính toán chính xác giả trị vật liệu đưa vào sử dụng .
4. Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
1.1 Phân loại nguên vật liệu:
+ Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha. Mỗi loại nguyên vật
liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Vì vậy để quản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại được
từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu.
+ Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng
loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc
Qu¶n lý NVL
+ Căn cứ vào vào mục đích cũng như nội dung qui định phản ánh các
chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chia
thành nguyên vật liệu trực tiếp dungd cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyên
vật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý pân xưởng, bán hàng, quản lý doanh
nghiệp.
1.1.2 Phân loại công cụ, dụng cụ:
- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư
liệu lao động những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử
dụng vẫn đực coi là công cụ, dụng cụ.
- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình
thu mua, bảo quản và tiêu thụ.
- Nhưng dụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, dầy dép chuyên dung làm
việc
-Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tính
giá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị boa bì trong quá trình dự trữ, bảo quản
hay vận chuyển hàng hoá.
- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất.
- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong nghành xây dựng cơ
bản.
Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp được
chia thành 3 loại.
+ Công cụ, dụng cụ.
+ Baobì luân chuyển.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
12
Qu¶n lý NVL
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị
của chúng theo đúng nguyên tác nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu
hoc cú th bỏn c ).
1.2.2 Giỏ thc t xut kho:
Khi xut kho dựng vt liu k toỏn phi tớnh toỏn chớnh xỏc giỏ tr thc
t ca vt liu xut cho cỏc nhu cu, i tng khỏc nhau. Vic tớnh toỏn giỏ
thc t ca vt liu cú th c tớnh theo nhiu phng phỏp tu theo tng
iu kin v phng phỏp k toỏn ca tng doanh nghip la chn phng
phỏp tớnh cho phự hp.
a. Tớnh theo n giỏ bỡnh quõn tn u k.
n giỏ bỡnh quõn u k =
kỳdầu tồn liệuvật lợng ốs
kỳdầu tồn liệu vật tế thực giá Trị
Giỏ thc t vt liu xut kho =
x
kỳtrongxuất
liệuvật lợng Số
Tớnh theo n giỏ bỡnh quõn giỏ - quyn
n giỏ bỡnh quõn giỏ
quyn ca vt liu xut kho
= Giỏ thc t
tn u k
S lng vt liu
tn kho u k
+
+
Giỏ thc t
nhp trong k
S lng vt liu
nhp kho trong k
Giỏ thc t xut kho =
S lng vt
nhập trong kỳ
15
Qu¶n lý NVL
Đơn giá đàu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực té nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Giá thựctế xuất kho được tính bằng cách lấy số lượng xuất kho nhân
với đơn giá bình quân
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhược điểm: Công việc dòn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làm
trậm việc tính toán.
e. Tính theo giá nhập - xuất trước (LIFO).
+ Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhập
kho lần cuối. Sau đó mới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho.
Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính
theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ.
+ Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị
trường ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhưng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho
lại không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho.
f. Phương pháp hệ số giá.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết
tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ
chi tiết vật tư. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu
xuất kho.
Hệ số giá vật liệu (H) = Giá thực tế của vật
liệu tồn đầu kỳ
Số lượng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá vốn thực tế
thi đua và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp.
1.2 Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
Phương pháp định mưc tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết
định đến chất lượng cách mức đã được xác định .
17
Qu¶n lý NVL
Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp mà lựa chọn phưoưng pháp xây dựng ở mưc thích hợp. Trong
thực tế các phương pháp xây dựng ở mức thích hợp của tiêu dùng vật liệu sau
đây.
1.2.1. Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm:
Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu
dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo những kinh nghiệm của những công
nhân tiên tiến rổi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định, định
mức.
Ưu điểm: đơn giản rễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ
kịp thời cho sản xuất.
Nhược điểm: ít tính khoa học và tính chính xác.
1.2.2. Phượng pháp thực nghiệm:
Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp với
những điều kiện sản xuất nhất đinhj để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính
toán để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.
Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định
mức và còn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều
kiện sản xuất.
1.2.3.Phương pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ
thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc tiêu hao nguyên vật
liệu, chinh vì thế nó được tiến hành theo hai bước
Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về
=
19
Qu¶n lý NVL
Trong đó: M
kdl
khối lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ thoe thực tế
và kế hoạch.
m
k
: mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản xuất đơn vị sản phẩm kỳ kế
hoạch.
∆q
(mck)
=
Trong đó:
M
ck1
, Mckk: Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ theo thực tế và
kế hoạch.
2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ:
- Tai các doanh nghiệp xây dựng: các sản phẩm chủ yếu là công trình
mà khi các công trình được khởi công thì khối lượng nguyên vât liệu thường
được chuyển thẳng tới các công trình để đưa vào trực tiếp thi công.
Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữ
nguyên vật liệu là vô cũng cần thiết
- Tại doanh nghiệp có tể áp dụng các phương pháp dự trữ sau:
2.2.1 Dự trữ thường xuyên:
Dự trữ thường xuyên là lượng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất
diễn ra liên tục trong điều kiện cung ứng bình thường.
Lượng dự trữ thường xuyên mỗi loại tính theo công thức:
2.2.4. Dự trực theo thời vụ.
21
Qu¶n lý NVL
Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh tiến
hành được liên tục, đặc biệt đối với các thời gian “giáp hạt” về nguyên vật
liệu. Các doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, như: thuốc lá, mía đường, chè
Đại lượng dự trữ vật tư được tính theo 3 chỉ tiêu:
- Dự trữ tuyệt đối: Là khối lượng của từng loại vật tư chủ yếu, biểu
hiện bằng các đơn vị hiện vật, như tấn, kg, m, m
2
Đại lượng dự trữ tuyệt đối rất cần thiết, giúp cho doanh nghiệp tổ
chức, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng
- Dự trữ tương đối: Được tính bằng só ngày dự trữ.
Đại lượng dự trữ tương đối chỉ cho thấy số lượng vật tư dự trữ đảm
bảo cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được l iên tục trong
khoảng thời gian của doanh nghiệp tiến hành được liên tục tỏng khoảng thời
gian bao nhiêu ngày. Dự trữ vật tư tương đối rất cần thiết, giúp cho việc phân
tích tình hình dữ trữ các loại vật tư chủ yếu trong doanh nghiệp.
Dự trữ tuyệt đối và dự trữ tương đói có quan hệ mật thiết với nhau,
thông qua chỉ tiêu mức tiêu dùng (hoặc cung ứng) vật tư bình quân cho một
ngày đêm.
Nếu ký hiệu:
M - Dự trữ tuyệt đối.
t- dự trữ tương đối.
m - mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất trong một ngày đêm.
Thì
M = t . m hoặc : t =
- Dự trữ biểu hienẹ bằng tiền: Là khối lượng vật tư dự trữ biểu hiện
bằng giá trị, bằng tích số giữa đại lượng vật tư dự trữ tuyệt đối với đơn giá
Qu¶n lý NVL
+Tổ chức về bến bãi kho của nguyên vật liệu.
+ Tổ chức sắp xếp nguyên vật liệu
4.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu:
Tiếp nhận chính xác số, lượng chất lượng, chủng loại nguyên vật lệu
theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển.
Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận đến kho doanh
nghiệp, tránh hư hỏng mất mát . Mặt khác công tác tiếp nhận nguyên vật liệu
phải quán triệt một số yêu cầu sau.
+Mọi vật tư hàng hoá tiếp nhận phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ
+Mọi vật liệu tiếp nhận phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
+Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại
+ Phải có biên bản xac nhận có hiện tượng thừa thiếu sai quy cách.
Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lượng,
chất lượng và chủng loại vật liệu, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của
vật liệu, hạn chế sự nhầm lẫn thiếu trách nhiệm có thể xảy ra.
5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu:
Muốn bảo quản nguyên vật liệu được tốt thì cần phải có một hệ thống
kho bãi hợp lý mỗi kho phải phù hợp với từng loại nguyên vật liệu vì vậy phải
phân loại nguyên vật liệu và sắp xếp nguyên vật liệu theo từng kho có điều
kiện tác động ngoại cảnh hợp lý.
6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cần phải tổ chức cấp phát nguyên vật liệu theo đúng các trương trình
của từng khâu sản xuất, khâu thi công. Khi cấp phát phải làm các thủ tục xuất
kho theo đúng chuẩn mực, định mức và phải lập các biên bản các giấy tờ có
liên quan của công ty vào từng nội dung cấp phat.
24
Qu¶n lý NVL
7. Tổ chức thanh quyết toán:
Áp dụng đúng, đủ các chế đọ mà nhà nước đã quy định. Tuỳ thuộc