BAN GIÁM CĐỐ
CÔNG TY
PHÓ GIÁM C THI CÔNGĐỐ
PHÓ GIÁM C C GI I V T TĐỐ Ơ Ớ Ậ Ư
PHÒNG KẾ HOẠCH THI CÔNG
PHÒNG TÀI CHÍNH K TOÁNẾ
PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
PHÒNG CƠ GIỚI VẬT TƯ
X NG C KHÍ S A CH AƯỞ Ơ Ử Ữ
ĐỘI CƠ GIỚI KHOAN CỌCNHỒI THICÔNG ĐẤT
ĐỘI XÂY LẮP MÁY CƠ ĐIỆN LẠNH
ĐỘI XÂY LẮP (BÊTÔNGMỘC,CỐTPHA SẮT ....)
TR M TR N BÊ TÔNGẠ Ộ
KẾ TOÁN TRƯỞNGK TOÁN V N B NG TI N PH I THU C A KHÁCH HÀNGẾ Ố Ằ Ề Ả ỦK TOÁN V T T TSC VÀ T P H P CHI PHÍẾ Ậ Ư Đ Ậ ỢTH QUỦ ĨK TOÁN CÁC I THI CÔNG TRÌNHẾ ĐỘ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng
Xuất bán cho các doanh nghiệp thi công
- Phần II: Một số điểm chung tại công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp và
xây dựng.
- Phần III: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Cổ
phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
- Phần IV: Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
ngyên vật lệu tại công ty Cổ phần thiêts bị công nghiệp và xây dựng.
Trên đây là toàn bộ thực trạng công tác quản lý ngyên vật liệu tại công ty
Cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài do còn nhiều hạn chế về
mạet lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bản Báo cáo này không
tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của các
thầy cô cùng các cô chú trong phòng kinh doanh và phòng KT- TC để
bản báo cảo này đực hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Mạnh Hùng cùng tập thể cán
bộ công ty cổ phần thiết bị công nghiệp và xây dựng đã giúp em hoàn thành
ban Báo cáo này.
2
Quản lý NVL
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI DOANH NGHIÊP
I. KHAI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT
LIỆU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất
kinh doanh.
1.1 Khái niệm nguên vật liệu
+ Nguyên vật liẹu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình thai
vật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tượng lao
đọng , sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm.
2. Đặc điểm nguyên vật liệu:
2.1 Quản lý thu mua:
Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng
đầy đủ buộc quá trình sản xuáat kinh doanh của các doanh nghiệp phải được
diễn ra một cách thường xuên , xu hướng ngày càng tăng về quy mmô, nâng
cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy cac doanh nghiệp phải tiến hành cung
ứng thuờng xuyên nguồn nguên vật liệu đàu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu
của sản xuất. Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tôt về mặt khối lượng
, quy cách, chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất cần phải
tìm được nguồn thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thi trường, chi
phi mua thấp. Điều này góp phần giản tối thiểu chi phí hạ thấp giá thành sản
phẩm.
2.2 Khâu bảo quản:
Việc bảo quản ngyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế
độ quy định cho từng loại ngyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi
4
Quản lý NVL
loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tranh tình trạng thất thoát, lãng
phí, hư hỏng làm giảm chất lương nguên vật liệu.
+ Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh , nguyên vật liệu thường biến động thường xuyên nên
việc dự trữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh
doanh hiẹn tại là yếu tố hết sức quan trọng. Mục đích của việc dự trữ là đảm
bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh làm cho ứ đọng nhưng cũng khoong ít
làm cho gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng
định mức dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng
định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sử dụng cũng như như định mức hao
hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản.
+ Quản lý n guyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cần
thiết của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý sản xuất nói
riêng luôn được cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến. Muốn quản lý
nghiệp phải sử dụng nhiều loai nguyên vật liệu khác nha. Mỗi loại nguyên vật
liệu sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng
khác nhau. Vì vậy để quản lý tốt nguên vật liệu đòi hỏi phải phân loại được
từng loại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu.
+ Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng
loại, từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc
quản lý và hạch toán.
1.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu được chia
thành những loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính ( Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
6
Quản lý NVL
sản phẩm như: sắt, thép, xi măng trong những doanh nhiệp xây dựng cơ bản,
các hạt nhự ,nhự tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa...
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản
xuất ra sản phẩm hàng hoá.
+ Vật liệu phụ: Là những loai vật liệu mang tính chất phụ trợ trong
quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu pụ này có thể kết hợp với vật liệu
chính để làm tăng thêmtác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của người
sản xuất( sơn ,que hàn,...) để duy trì hoạt đọng bình thường của phương tiên
hoạt động( dầu nhờn, dầu lau máy ...)
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu,
than củi, hơi đốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
+ Thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm các loai thiết bị phương tiện lắp
đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất như gỗ,
sắt, tép vụn hặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
+ Đồ dùng cho thuê.
1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị
của chúng theo đúng nguyên tác nhất định. Việc đánh giá nguyên vật liệu
nhập xuất tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi
phí nguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm.
Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là
hạch toán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên
các sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải
theo giá thực tế song do đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng
8
Quản lý NVL
loại, nhiều loại thường xuyên biến động trong quà trínhản xuất để đơn giản và
giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán NVL trong một số
doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hach toán.
1.2.1 Giá thực tế nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá trị vốn thực tế của vật liệu được xác
định như sau:
- Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn
cộng với các chi phí vận chuyển bảo quản, bốc xếp, phân loại ... vật liệu từ
nơi mua về nhập kho trong đó phân biệt NVL mua vào sử dụng phục vụ.
+ HĐSXKD thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng, theo phương
pháp khấu trừ 10%, nhiêu liệu sắt thép.
+ HĐSXKD chịu thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đơn vị không áp dụng.
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực
tế bao gồm: Giá thực tế xuất kho gia công chế biến chi phí gia công chế biến.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá vật liệu
xuất kho thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế
biến cộng với chi phí vận chuyẻen bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về
nhập trong kỳ
Số lượng vật
liệu
nhập kho trong
kỳ
Giá thực tế xuất kho =
Số lượng vật
liệu xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền vật liệu xuất kho
Về cơ bản hai phương pháp này giống nhau và đều có ưu điểm là đơn
giản để tính toán nhưng còn có nhược điểm: phương pháp bình quân gia
quyền khối lượng công việc tính toán nhiều. Phương pháp tính theo đơn giá
bình quân tồn đầu kỳ độ chính xác kém hơn phương pháp bình quân gia
quyền.
b. Tính theo đơn giá đích danh.
10
Obj100
Obj101
Quản lý NVL
Phương pháp này thường áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị
cao, các loại vật tư đặc chủng.
Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu
nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.
c. Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO).
+ Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vào số lượng xuất, tính ra giá thực tế
xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng
xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế các
chi tiết vật tư. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu
xuất kho.
Hệ số giá vật liệu (H) =
Giá thực tế của vật
liệu tồn đầu kỳ
Số lượng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá vốn thực tế của
VL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của
vật liệu nhập trong kỳ
Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho.
Giá thực tế
vật liệu xuất kho
=
Giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh
nghiệp mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả
loại vật liệu của doanh nghiệp.
12
Quản lý NVL
Phương pháp này khối lượng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm áp
dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lượng hàng tồn kho lớn, nhiều
chủng loại vật liệu.
II. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP:
những điều kiện sản xuất nhất đinhj để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính
toán để tiến hành sản xuất thử nhăm xác định mức cho kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.
Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến định
mức và còn phu thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điều
kiện sản xuất.
1.2.3.Phương pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ
thuật với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc tiêu hao nguyên vật
liệu, chinh vì thế nó được tiến hành theo hai bước
Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về
thiết kế sản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị,
trình độ tay nghề công nhân...
Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số
sử dụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kì kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra một mức tiêu
dùng hợp lý nhất. Hơn nữa khi sử dụng phương pháp này định mức tiêu dùng
luôn nằm trong trạng thái được cải tiến.
Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn toàn diện
vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải
tổ chức tốt. Một điều rễ thấy khác đó là một lượng thông tin như vậy đòi hỏi
phải có đội ngũ sử ly thông tincó trình đọ và năng lực cao nhưng dù thế nào đi
nữa thì đây cũng là phương pháp tiên tiến nhất.
14
Quản lý NVL
2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản trong doanh nghiệp:
Đảm bảo toàn vẹn số lượng và chất lượng nguyên vật liệu là một điều
rất cần thiết trong doanh nghiệp vì nó là nơi tập chung thành phần của doanh
nghiệp trước khi đưa vào sản xuất và tiêu thụ.
2.1 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng:
Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản
- Tai các doanh nghiệp xây dựng: các sản phẩm chủ yếu là công trình
mà khi các công trình được khởi công thì khối lượng nguyên vât liệu thường
được chuyển thẳng tới các công trình để đưa vào trực tiếp thi công.
Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữ
nguyên vật liệu là vô cũng cần thiết
- Tại doanh nghiệp có tể áp dụng các phương pháp dự trữ sau:
2.2.1 Dự trữ thường xuyên:
Dự trữ thường xuyên là lượng dự trữ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất
diễn ra liên tục trong điều kiện cung ứng bình thường.
Lượng dự trữ thường xuyên mỗi loại tính theo công thức:
DTtx = Tcư ĐMth
Trong đó: DTtx: Lượng dự trữ thường xuyên.
Tcư: Thời gian, ngày cung ứng trong các điều kiện bình
thường
ĐMth: Định mức sủ dụng( tiêu hao trong một ngày)
2.2.2 Lượng dự trữ bảo hiểm:
Lượng dự trữ bảo hiểm là lượng dự trự nhằm bảo đảm quá trình sán
xuấ tiến hành liên tục trong điêù kiện cung ứng không bình thường.
Để xác định được mức dự trữ có thể dựa vào các cơ sở sau:
+Mức thiệt hại vật chất do nguên vật liệu gây ra.
+ Các số liệu thống kê về số lần, lượng vật liệu cũng như số ngày mà
người cung cấp không cung ứng đúng hạn.
+ Các dự báo về biến động trong tương lai.
Lương dự trữ bảo hiểm mỗi loại có thể được tính theo công thưc đơn
giản sau:
16
Quản lý NVL
DTbh = t sl ĐM th
Trong đó:
DTbh : Lượng nguyên vật liệu được dụ trữ thưỡng xuyên
thông qua chỉ tiêu mức tiêu dùng (hoặc cung ứng) vật tư bình quân cho một
ngày đêm.
Nếu ký hiệu:
M - Dự trữ tuyệt đối.
t- dự trữ tương đối.
m - mức tiêu dùng vật tư cho sản xuất trong một ngày đêm.
Thì
M = t . m hoặc : t =
- Dự trữ biểu hienẹ bằng tiền: Là khối lượng vật tư dự trữ biểu hiện
bằng giá trị, bằng tích số giữa đại lượng vật tư dự trữ tuyệt đối với đơn giá
mua các loại vật tư.
Chỉ tiêu dự trữ biểu hiện bằng tiền rất cần thiết cho việc xác định nhu
cầu về vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư.
Phương pháp phân tích: So sánh số lượng vật tư thực tế đang dự trữ
theo từng loại với số lượng vật tư cần dự trữ. Cao quá hoặc thấp quá đều là
không tốt. Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn. thực chất, dự trữ là vốn chết
trong suốt thời gian nằm chờ để đưa vào sản xuất.
2.3 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và sổ nhu cầu vật tư
được xét duyệt phong kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung
cáap thích hợp đảm bảo nguồn vật liệu đúng chất lượng đủ về số lượng, hợp
lý về giá cả.
3. Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu:
18
Quản lý NVL
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho mình
một kế hoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của nguyên vật liệu
trong hiện tại và trong tương lai.
3.1 Trong hiện tại: Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiểu
kỹ thị trường từ đó dưa ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
kiện tác động ngoại cảnh hợp lý.
6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:
Cần phải tổ chức cấp phát nguyên vật liệu theo đúng các trương trình
của từng khâu sản xuất, khâu thi công. Khi cấp phát phải làm các thủ tục xuất
kho theo đúng chuẩn mực, định mức và phải lập các biên bản các giấy tờ có
liên quan của công ty vào từng nội dung cấp phat.
7. Tổ chức thanh quyết toán:
Áp dụng đúng, đủ các chế đọ mà nhà nước đã quy định. Tuỳ thuộc vào
tình hình của từng doanh nghiệp nên chọn những phương pháp thanh quyêt
toán phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và những phương pháp có lợi cho
mình.
8. Tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩm:
Việc thu hồi phế liệu phế phẩm tuy không phải là công việc quan
trọng nhưng cũng rất cần thiết. Vì sau khi vật liệu được sử dụng thì vẫn còn
tồn tại một số do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng song khi doanh nghiệp biết
tận dụng việc thu hồi cac phế liệu thì cũng rất là cần thiết vì những phée liệu
đó còn có thể sử dụng cho các khâu sản xuất khác , và có giá tri sử dụng
không nhỏ.
III. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TƠI CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Nhân tố chủ quan:
20
Quản lý NVL
+Về phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho
+ Về phương pháp kiểm nghiệm Vật liệu khi nhập kho.
+ Về mã hoá vật liệu
+ Về cách quản lý
+ Về số lượng
2. Nhân tố khách quan:
+Do địa bàn quản lý vật liệu
1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị Công
nghiệp và Xây dựng
Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế , từ cơ chế kinh tế hoá tập trung lên kinh
tế thị trường đã tạo cho doanh nghiệp trẻ nước ta có điều kiện thuận lợi trong
việc kinh doanh . Sự chuyển đổi này đẫ thổi một luồng sinh khí mới cho các
doanh nghiệp có cơ hội vươn lên phát triển và hợp tác với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước . Đã có không ít các doanh nghiệp đã không chịu nổi sự
khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường nên đã không tránh khỏi giải thể .
Nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp rất nhạy bén . Với sự khuyến khích đàu tư
của nhà nước , nhiều doanh nghiệp cổ phần đã được thành lập để phù hợp với
nền kinh tế thị trường hiện nay , nhất là trong quá trình hội nhập hoá toàn
cầu , điều này đã làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước
và các thành phần kinh tế khác . Có rất nhiều giải pháp đã được lựa chọn
nhưng yếu tố then chốt quyết định vẫn là uy tín và kinh nghiệm của doanh
nghiệp với đối tác .
Với phương châm trên Công ty cổ phần Thiết bị Công nghiệp và Xây
dựng đã và đang phát triển trở thành một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả .
Được thành lập vào ngày 16 tháng 2 năm 2001 với chức năng nhận
cung cấp mua bán các thiết bị máy móc Công nghiệp và Xây dựng , bên cạnh
đó công ty còn được các hãng nổi tiếng lựa chọn là nhà đại diện cung cấp sản
phẩm độc quyền trên lãnh thổ các nước Việt Nam - Lào - Campuchia . Ngoài
23
Quản lý NVL
ra công ty còn là đại lý bán hàng cho một số hãng nổi tiếng trong khu vực
Châu á .
2- Những thông tin chung cần biết về công ty
Công ty cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng giấy chứng nhận
kinh doanh số 0103000247 cấp ngày 16 tháng 2 năm 2001 do uỷ ban nhân
dân thành phố Hà Nội , sở kế hoạch và đầu tư phòng đăng kí kinh doanh cấp .
Kể từ ngày thành lập cùng với qui mô hoạt động , hoà nhập với xu
phó với tình hình thanh toán chậm khi công trình đã hoàn thành ảnh hưởng tới
nguồn vốn .
Song với kinh nghiệm và sức mạnh cùng với đội ngũ cán bộ công nhân
có trình độ chuên sâu kết hợp với trang thiết bị hiện đại của công ty . Công ty
chắc chắn sẽ khắc phục mọi khó khăn và sẽ không ngừng vươn lên ngang
bằng các doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới .
II- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
1- Chức năng
Công ty Cổ phần thiết bị Công nghiệp và Xây dựng được thành lập với
chức năng nhận cung cấp và mua bán các thiết bị máy móc công nghiệp và
xây dựng ... Được uỷ quyền là đại diện cung cấp sản phẩm độc quyền trên
lãnh thổ các nước Việt Nam - lào - Campuchia .
Gồm một số thiết bị máy móc sau
- PERLIN : Xe tải tự đổ 30 - 100 tấn .
- TUBOSOL : Máy phun vữa cầm tay , phun vẩy cầm tay .
- COIME : Xe bơm bê tông , xe trộn bê tông , máy bơm bê tông và máy
phun vẩy Rôbôt.
- SUMIMOTO : Cần cẩu bánh xích 50 - 100 tấn .
- COUGHI : Trạm trộn bê tông .
- PARKER : Trạm nghiền sàng đá .
Ngoài ra công ty còn làm đại lý cho các hãng
25