THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM - Pdf 16

Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC 
Đề tài: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM –
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK
VIỆT NAM

LỚP CAO HỌC ĐÊM 1 - KHOÁ 20
GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 6
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 1
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
THÁNG 02 NĂM 2012
 Nhận xét của Giảng viên:

6 Phạm Thị Trà Mi 08/12/1987 Nữ
7 Nguyễn Trần Quỳnh Tiên 25/12/1987 Nữ
8 Mai Thị Thanh Vị 12/12/1987 Nữ
9 Lê Thị Hồng 18/05/1977 Nữ
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 4
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1. Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1
1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán
1
1.2 Cơ cấu thị trường chứng khoán:
3
1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn:

3
1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường:

3
1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường:

4
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

4
1.3.1 Nhà phát hành


5
2.2.3 Nguyên tắc công khai:

5
2.2.4 Nguyên tắc tự do cạnh tranh

5
2.3 Phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán
5
2.3.1 Khái niệm về phát hành chứng khoán

5
2.3.2 Phương thức phát hành chứng khoán

5
2.3.3 Niêm yết chứng khoán:
6
2.3.3.1 Khái niệm:
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 6
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn

6
2.3.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HNX

6
2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE

6


17
2.2.Kết quả hoạt động

18
2.2.1.Một số thành tựu đạt được

18
2.2.1.1.Về khung pháp lý, thể chế chính sách

18
2.2.1.4.Về hệ thống các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán:

20
2.2.1.5.Về tổ chức thị trường

20
2.2.1.6.Về hoạt động quản lý, giám sát thị trường

20
2.2.2.Hạn chế và nguyên nhân

21
2.2.2.1.Hành lang pháp lý chưa theo kịp với đà phát triển của thị trường

21
2.2.2.2.Chưa kiểm soát được nguồn cung của thị trường

21
2.2.2.3.Chất lượng trong hoạt động TTCK còn nhiều hạn chế


35
3.2.Các giải pháp Đề xuất

38
3.2.1.Giải pháp từ các công ty chứng khoán

38
3.2.1.1.Nâng cao năng lực về tài chính

38
3.2.1.2.Hoàn thiện hệ thống công nghệ
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 9
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn

38
3.2.1.3.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự

39
3.2.2.Giải pháp từ nhà các nhà đầu tư

39
3.2.3.Giải pháp từ UBCKNN

40
3.2.3.1.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại hàng hóa, dịch vụ để đáp nhu cầu của thị
trường. 40
3.2.3.2.Tạo được sự liên thông giữa TTCK Việt Nam và Thế Giới


NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1. Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán
• Khái niệm chứng khoán
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản
hoặc phần vốn góp tại tổ chức phát hành.
Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành
Chứng khoán là thuật ngữ để chỉ các loại chứng từ có giá trị trung hạn và dài hạn được phát hành
hoặc lưu thông hợp pháp trong nền kinh tế
• Khái niệm thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn (gồm thị trường tín dụng
dài hạn, thị trường cầm cố và thị trường chứng khoán), hoạt động của nó nhằm huy động những
nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư.
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại CK. Hàng hóa của
TTCK là một loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở hữu về tư bản. Loại hàng hóa này cũng có giá trị và giá
sử dụng
• Đặc điểm của Thị trường chứng khoán:
- Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp
vốn đều trực tiếp tham gia thị trường;
- Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia
vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được
hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 12
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
- Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị
trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng
khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc

• Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm
bảo tính thanh khoản cho các CK đã phát hành.
1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường:
• Thị trường tập trung (SGDCK, thị trường giao dịch CK): là thị trường chính
thức mà ở đó việc giao dịch các loại CK đã niêm yết được tập trung tại một điểm gọi là sàn
giao dịch
• Thị trường phi tập trung (Thị trường OTC - Over The Counter): là thị trường không có địa
điểm giao dịch cụ thể, các giao dịch (cả sơ cấp lẫn thứ cấp) được tiến hành qua mạng lưới
các công ty môi giới CK trên khắp cả nước bằng hệ thống điện thoại và máy tính nối mạng.
1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường:
• Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu bao gồm cổ phiếu
thường và cổ phiếu ưu đãi
• Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã được phát hành,
các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ.
• Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bán lại các
chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn…
1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
1.3.1 Nhà phát hành: Là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua TTCK, cung cấp hàng hóa
Cho TTCK.
• Chính phủ và chính quyền địa phương là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu
địa phương;
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 14
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
• Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty;
• Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ
hưởng… phục vụ cho hoạt động của họ.
1.3.2 Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại:
• Nhà đầu tư cá nhân: là người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên TTCK với
mục đích kiếm lời.

• Hình thức sở hữu của SGDCK:
- Là một tổ chức vận hành theo nguyên tắc thành viên.
- Là công ty cổ phần: do các công ty thành viên, các ngân hàng và các tổ chức không
phải là thành viên sở hữu. Thông thường thành viên của SGDCK là các công ty chứng khoán.
- Là một tổ chức thuộc sở hữu nhà nước.
1.3.3.3 Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng
khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch CK.
1.3.3.4 Các tổ chức khác: Công ty dịch vụ máy tính CK, các tổ chức tài trợ chứng khoán,
công ty đánh giá hệ số tín nhiệm, các quỹ,…
2. Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán
2.1 Khung pháp lý của thị trường chứng khoán:
Các văn bản pháp lý liên quan
- Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11 ngày 29/06/2006 và Luật chứng khoán sửa đổi
số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010
- Các nghị định, thông tư và các văn bản khác có liên quan
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 16
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
2.2.1 Nguyên tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch, mua bán CK trên TTCK đều được thực hiện
thông qua các trung gian môi giới. Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và
hưởng hoa hồng. Ngoài ra, các nhà môi giới còn cung cấp các dịch vụ hay thông tin và tư vấn cho
nhà đầu tư…
2.2.2 Nguyên tắc đấu giá: Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và tự động.
• Đấu giá trực tiếp: là công việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu
giá.
• Đấu giá tự động: là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệ thống máy
chủ của SGDCK. Hệ thống máy chủ sẽ xác định mức giá sao cho tại mức giá này, CK giao
dịch với khối lương cao nhất.
2.2.3 Nguyên tắc công khai: SGDCK công bố các thông tin về giao dịch CK trên thị trường. Các tổ

- Bước 2: Sở GDCKHN kiểm tra sơ bộ hồ sơ và Công bố thông tin về việc nhận hồ sơ
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm
yết, SGDCKHN có công văn trả lời tổ chức đăng ký niêm yết, hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ.
- Bước 4: Sau khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định niêm yết của
SGDCKHN tiến hành thẩm định hồ sơ
- Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, SGDCKHN
quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận niêm yết
- Bước 6: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi cấp quyết định chấp thuận đăng ký
niêm yết:
- Bước 7: Trong vòng 90 ngày kể từ khi cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức
đăng ký niêm yết hoàn tất thủ tục để đưa chứng khoán lên giao dịch tại Sở.
2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE
2
- Bước 1: Thông qua việc niêm yết cổ phiếu
1
Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - Wesbsite http://hnx.vn
2
Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 18
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
- Bước 2: Kiểm toán báo cáo tài chính
- Bước 3: Lựa chọn tổ chức tư vấn
- Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết
- Bước 5: Hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch với SGDCK
2.3.3.3 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
3
Gồm 5 bước:
Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một công ty chứng

Trang 19
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
Thời gian hoạt động
Hoạt động kinh doanh hai
năm liền trước năm đăng ký
niêm yết phải có lãi và không
có lỗ luỹ kế tính đến năm
đăng ký niêm yết
Hoạt động kinh doanh của năm
liền trước năm đăng ký niêm
yết phải có lãi, không có các
khoản nợ phải trả quá hạn
trên một năm, hoàn thành các
nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
và có tình hình tài chính lành
mạnh tính đến thời điểm đăng
ký niêm yết
Cổ phiếu có quyền biểu quyết
Tối thiểu 20% cổ phiếu có
quyền biểu quyết của công ty
do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ
Cổ phiếu có quyền biểu quyết
của công ty do ít nhất 100 cổ
đông nắm giữ
Cổ đông nội bộ
5
Cổ đông là thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Giám
đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám

thông qua việc nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân; phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. Sau đó NHTM sử dụng nguồn vốn này để cho vay ngắn,
trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
3.1.2 Các công ty tài chính: Thực hiện kinh doanh tiền tệ, chủ yếu cho vay ngắn và trung hạn
phục vụ các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ. Các công ty tài chính hoạt động bằng nguồn
vốn của mình hoặc phát hành tín phiếu, trái phiếu. Ngoài ra, còn thực hiện dịch vụ như cầm cố hàng
hóa, ngoại tệ, giấy tờ có giá,…; làm tư vấn tài chính cho doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụ mua
bán, chuyển nhượng CK,…
3.1.3 Công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm là một định chế tài chính trung gian thực hiện việc
huy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm, đồng thời sử dụng vốn vào các hoạt động đầu
tư, bù đắp cho người mua bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra
3.1.4 Công ty chứng khoán: Thực hiện các hoạt động chủ yếu như mua bán CK, môi giới CK
cho khách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh CK, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư.
3.1.5 Công ty đầu tư: Thực hiện các hoạt động chủ yếu như mua bán CK, môi giới CK cho
khách hàng để hưởng hoa hồng, phát hành và bảo lãnh CK, tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư.
3.2 Vai trò của các định chế tài chính trên thị trường chứng khoán
- Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các tài sản tài chính
- Giảm thiểu rủi ro bằng hình thức đa dạng hoá danh mục đầu tư
- Giảm chi phí hợp đồng và chi phí xử lý thông tin
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 21
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK VIỆT NAM
2.1. Sự ra đời và phát triển của TTCK Việt Nam
2.1.1. Cơ sở pháp lý ra đời:
Xây dựng và phát triển TTCK là một mục tiêu quan trọng được Đảng và Nhà nước rất quan tâm
nhằm xác lập một kênh huy động vốn dài hạn cho mục tiêu đầu tư và phát triển đất nước.
Ngày 29/06/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 361/QĐ-TTg về việc thành lập Ban
chuẩn bị tổ chức TTCK giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và chuẩn bị điều kiện cần thiết cho việc

của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. TTGDCK TP.HCM được Chính phủ giao một số
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành hệ thống giao dịch CK niêm yết tập trung tại
Việt Nam. Đó là tổ chức, quản lý và điều hành việc mua - bán CK, quản lý điều hành hệ thống giao
dịch, thực hiện hoạt động quản lý niêm yết, công bố thông tin, giám sát giao dịch, hoạt động đăng
ký, lưu ký và thanh toán bù trừ CK và một số hoạt động khác.
Tháng 8/2007 Trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM được chuyển đổi thành Sở giao dịch
chứng khoán TP HCM
Chỉ số VN-Index là ký hiệu của chỉ số chứng khoán Việt Nam. VN-Index đã khởi đầu với 100 điểm
vào ngày 28/07/2000 với chỉ 2 loại chứng khoán REE và SAM được niêm yết. Từ đó đến nay,
TTCK Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm.
Với sự lạ lẫm và mới mẽ, nhưng chỉ chưa đầy 1 năm sau vào khoảng tháng 6/2001, VN-Index đã
tăng lên tới đỉnh tại 571 điểm, để rồi sau đó bước vào 1 thời kỳ suy thoái kéo dài hơn 2 năm sau,
giảm xuống còn 130,9 điểm. Vào những tháng cuối cùng của năm 2003, VNI-Index đã mở ra 1 đợt
tăng mạnh lên 279,7 điểm vào ngày 1/4/2004. Từ đỉnh ngắn hạn 279,7 điểm, VN-Index đã rơi trở về
mức 213,7 điểm vào ngày 9/8/2004.
Tháng 9/2005, VN-Index đã vượt qua đỉnh ngắn hạn cũ 279,7 điểm để rồi đạt tới 1 đỉnh ngắn hạn
mới 322,5 điểm vào ngày 3/11/2005. Sau thời gian này 19
TTCK đã có thời gian bức phá mạnh mẽ cho đến ngày 25/04/2006, VN-Index đã đóng cửa tại 632,69
điểm, vượt qua đỉnh 571 điểm của năm 2001. Từ ngày 26/04/2006, VN-Index đi vào 1 đợt điều
chỉnhs sâu là không thể tránh khỏi với thời gian gần 3 tháng đến ngày 2/8/2006 đóng cửa tại 399,8
điểm. Đầu tháng 11/2006, với hiệu ứng thông tin Việt Nam chính thức gia nhập WTO, VN-Index đã
tăng liên tục trong 5 tháng để đạt tới đỉnh tăng trưởng kỷ lục, đóng cửa tại 1.170,67 điểm vào ngày
12/3/2007, một cái đỉnh sẽ còn được nhắc tới rất nhiều.
Kể từ mốc 1.170 điểm, VN-Index rơi xuống mức điểm 905,5 và sau đó mở ra 1 đợt tăng mới vào
tháng 5/2007. Đợt tăng đã dừng lại tại 1.113,19 điểm vào ngày 03/10/2007.
Nhóm SVTH: Nhóm 6 – Cao học Đêm 1 – K20
Trang 23
Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
Tuy nhiên, thị trường sau một đợt phục hồi đã nhanh chóng điều chỉnh giảm vào 2 tháng cuối năm.
Trong giai đoạn này, thị trường thỉnh thoảng cũng có các đợt phục hồi giả với sự tăng lên mạnh mẽ

Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn
tương đương 41,45%. Khối lượng giao dịch trung bình đạt 15,82 triệu CP&CCQ, tương đương
497,58 tỷ đồng/phiên. Đáy mới thiết lập trong giai đoạn này là 286,85 điểm vào ngày 10/12/2008.
Bước vào năm 2009 TTCK Việt Nam tiếp tục xuống mạnh. Chỉ số Vn-Index đến ngày 24/02/2009
còn lại 235.5 điểm. Đây có thể được xem là đấy thấp nhất kể từ năm 2005.
Với thông tin Chính Phủ đưa ra gói kích thích kinh tế bằng việc bù lãi suất 4% cho Doanh nghiệp.
TTCK tập trung của Việt Nam phản ứng rất tích cực với tin này, giao dịch trở nên rất sôi động, mở
đầu cho một loạt các phiên tăng điểm của TTCK. Bắt đầu từ ngày 11/03/2009, sau gần 8 tháng VN-
Index leo thẳng từ đáy 235 điểm lên đỉnh 624 điểm vào 22/10/2009, tăng 393 điểm tương ứng tăng
165,5% so với đáy.
Cuối tháng 10/2009, những nội dung thảo luận về các chính sách điều tiết vĩ mô tại kỳ họp thứ 6,
Quốc hội khóa XII đã tác động lên thị trường chứng khoán theo từng phiên giao dịch. Cùng với
quyết định tăng lãi suất cơ bản, điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước cho phù hợp với
diễn biến chung của nền kinh tế đã bị thị trường hấp thụ một cách thái quá, khiến VN-Index quay
đầu về mốc 434 điểm vào phiên giao dịch ngày 17/12/2009. Trong những ngày còn lại của năm 2009
thị trường đã có những phiên phục hồi liên tục khá ấn tượng, kết thúc 31/12/2009 đạt 494,77 điểm.
Năm 2009 là năm báo chí trong lĩnh vực chứng khoán nhắc đến hai từ “kỷ lục” nhiều nhất. Đầu năm
liên tiếp các kỷ lục xác lập đáy của VN-Index được phá. Giữa năm các kỷ lục về tính thanh khoản
liên tục thay đổi theo đà tăng tưởng chừng không có điểm dừng của VN-Index. Cứ “sóng” sau khối
lượng và giá trị giao dịch lại cao hơn “sóng” trước.
Năm 2010 chỉ số VN-Index cuối năm đạt 480.93 điểm giảm 2.04% so với đầu năm, 423.89 điểm là
mức đáy năm của VN-Index được xác lập ngày 25/08/2010, 549.51 điểm là mức đỉnh của VN-Index
trong năm 2010, được xác lập ngày 6/05/2010. Đây là năm đầu tiên mà chỉ số VN-Index đầu năm và
cuối năm không có sự thay đổi nhiều. Tuy nhiên diển biến của TTCK trong năm là hết sức khó
lường và ẩn chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn cho nhà đầu tư. Đặc biệt năm 2010 xảy ra nhiều điều bất ngờ
đi ngược lại với quy luật của TTCK Việt Nam trong quá khứ.
Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 tiếp tục chứng kiến đà lao dốc không phanh của cả hai
chỉ số chính. Năm 2011 là một năm khá khó khăn của nền kinh tế Viêt Nam theo đó thị trường
chứng khoán, cũng phản ánh rõ điều này với xu hướng giảm điểm là xu hướng chính và chủ
đạo. Trong cả năm, thị trường chỉ có được hiếm hoi hai đợt hồi phục ngắn vào cuối tháng 5 và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status