Bài 1 : TRIẾT HỌC & TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
I. TH & NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TH
1. Khái niệm triết học
Triết học Mác – Lênin là môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết vấn đề cơ bản của triết
học theo lập trường duy vật biện chứng.
2. Vấn đề cơ bản của triết học
Vấn đề cơ bản của TH là mối quan hệ giữa vật chất & ý thức (hay giữa
tồn tại & tư duy ).
Được thể hiện trên 2 mặt :
- Mặt thứ nhất : Giữa vật chất & ý thức cái nào có trước cái nào; cái nào
quyết định cái nào.
- Mặt thứ 2 : Con người có khả năng như thế nào trong nhận thức thế giới.
Chủ nghĩa Duy vật ( máy móc, siêu hình, biện chứng )& Chủ nghĩa Duy
tâm ( chủ quan, khách quan ) có quan niệm khác nhau về vấn đề này.
II. KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TH & SỰ RA ĐỜI CỦA TH MÁC - LÊNIN
1. Khái quát sự phát triển của TH.
a. Thời kỳ Cổ đại :
- CN Duy vật : Coi bản nguyên về thế giới VC như : nước, lửa, không khí …
Tuy đây là những tư tưởng ngây thơ nhưng chứa đựng những dự báo
thiên tài. << không ai tắm 2 lần trên 1 dòng sông >>
- CN Duy tâm : Quy bản nguyên về thế giới tinh thần như : đấng tối cao,
thần, thánh …
b. Thời kỳ trung cổ:
Do sự thống trị & nô dịch của vương quyền & thần quyền với quốc sách
ngu dân, truy bức sự tự do sáng tạo của con người đã dẫn tới sự ngưng đọng
của tri thức. Trong điều kiện đó, chủ nghĩa Duy tâm ra sức lộng hành.
c. Thời kỳ Phục hưng
Đây là thời kỳ Khai sáng, ra sức đề cao trí tuệ của con người, giúp cho TH
phát triển mạnh mẽ, là tiền đề cho sự ra đời của TH mới, TH mácxit.
Trong quá trình phát triển đã xuất hiện 2 phương pháp luận đối lập nhau :
hình thành của thế giới cũng như nguyên nhân ra đời của SV – HT.
2. Vai trò phương pháp luận : Cung cấp cho con người 1 phương pháp luận
chung trong nhận thức & hoạt động thực tiễn
2
Bài 2 : VẬT CHẤT & Ý THỨC
I. VẬT CHẤT & VẬN ĐỘNG
1. Quan niệm về VC trong TH trước Mác & sự ra đời đònh nghóa VC của V.I.
Lênin
a. Quan niệm về VC trong TH trước Mác :
- Thời kỳ cổ đại : Các nhà TH Hy Lạp & La Mã quy bản nguyên của thế giới là
nước, lửa, không khí, nguyên tử …
- Thời kỳ trung cổ : là thời kỳ thống trò của thần quyền, vương quyền nên không
đặt ra vấn đề bản nguyên của thế giới.
Hạn chế chung : Đều đi tìm yếu tố đầu tiên của thế giới . Khuynh hướng này
kết cục sẽ dẫn tới duy tâm & siêu hình
b. Đònh nghóa VC của V.I. Lênin
Lý do cần thiết phải đưa ra & cho phép đưa ra đònh nghóa VC :
- Do sự phát triển và những thành tựu của KHKT, tìm ra nhiều chất mới.
- Do nhận thức của khoa học đương thời, chưa lý giải được sự mất đi của 1 vài
dạng vật chất.
- Sự phát triển của logic cho phép đònh nghóa một sự vật thông qua mặt đối lập
rộng tương đương với nó.
* Định nghĩa vc của VL Lê Nin
VC là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
*Đònh nghóa trên đây gồm 3 nội dung
• VC là 1 phạm trù triết học.
• - Được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép
lại, chụp lại.
II. Ý THỨC & MỐI QUAN HỆ GIỮA VC – YT
1. Khái niệm, kết cấu & nguồn gốc của ý thức :
a. Khái niệm ý thức :
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được sáng tạo lại theo
những mục đích đònh trước của con người.
4
Các hình thức phản ánh
b. Kết cấu của ý thức :
c. Nguồn gốc của ý thức
2. Bản chất của ý thức
- YT là sự phản ánh gián tiếp : có thể phản ánh được cả quá khứ & tương lai.
- YT là sự phản ánh khái quát hoá : phản ánh có tính chất đại thể, tóm tắt mà
không cần quá chi tiết mà vẫn trung thực.
- YT là sự phản ánh trừu tượng hoá : tức là sự phản ánh có tính giả đònh của tư
duy về đối tượng phản ánh.
5
- Sự phản ánh của YT thường được thực hiện theo 1 trình tự:
TQSĐ TDTT TT
3 . Mối quan hệ giữa VC & YT
6
Bài 3 : Hai nguyên lý chung & Ba quy luật cơ bản
của phép biện chứng duy vật
I. Hai nguyên lý chung của phép biện chứng duy vật.
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến :
a. Nội dung cơ bản của nguyên lý :
Thế giới vật chất thống nhất trong đa dạng : thống nhất ở tính vật chất và
sự biểu hiện của vật chất. Do vậy mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có
sự tác động qua lại lẫn nhau
Sự tác động của thế giới vật chất có thể khái quát ở 3 cấp độ sau :
• Quan hệ là 1 phạm trù logic : Đây là phương thức tồn tại và phương thức
II. Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
1. Khái niệm quy luật :
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên và lặp đi lặp lại giữa các SV –
HT hoặc giữa các mặt, các bộ phận.
Bản chất của quy luật là khách quan, quy luật đồng nghĩa với khách quan
2. Ba quy luật của phép biện chứng duy vật:
a. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (thường gọi tắt là
quy luật mâu thuẫn )
a1. Nội dung của quy luật :
- Bất cứ SV – HT nào trong thế giới VC đều có những mặt đối lập với nhau
cùng tồn tại bên trong.
- Bất cứ SV – HT nào cũng là 1 thể thống nhất của các mặt đối lập, đấu
tranh, bài trừ nhau tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn là tiền đề làm cho SV
– HT phát triển không ngừng.
- Trong mâu thuẫn của SV – HT có các loại mâu thuẫn : bên trong & bên
ngoài; mâu thuẫn đối kháng & mâu thuẫn không đối kháng và mâu thuẫn
cơ bản & mâu thuẫn chủ yếu.
a 2. Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
+ Vị trí : Đây là hạt nhân của phép biện chứng bởi lẽ : Nó nói lên nguồn
gốc, động lực của sự tự thân vận động và phát triển, mặt khác nó quán xuyến
các quy luật cơ bản và không cơ bản.
+ Ý nghĩa :
- Xây dựng phương pháp tư duy mâu thuẫn, luôn đặt ra những tình huống
đối lập nhau trên cùng một vấn đề khi xem xét. Khắc phục những kiểu tư duy
đơn giản, xuôi chiều, dễ dãi.
“ Không nên đối xử ân cần với sự vật”
b. QL chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược
lại. ( gọi tắt là quy luật lượng - chất )
b1. Nội dung cơ bản của quy luật :
+ Khái niệm “ Chất ” “ Lượng ” :
mặt đối lập của nhau : chất nào lượng ấy và ngược lại. Giới hạn của sự thống
nhất này gọi là độ.
b. 3 : Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
Vị trí : Khái quát cách thức của sự phát triển, theo đó thì sự phát triển của
SV – HT là mối quan hệ biện chứng giữa lượng đổi chất đổi; giữa tiệm tiến &
nhảy vọt; giữa từ từ & đột biến; giữa tiến hoá & cách mạng.
+ Ý nghĩa : Giúp chúng ta xác định được nguyên tắc phương pháp luận
trong nhận thức và hành động là phải kết hợp biện chứng giữa tôn trọng quy luật
khách quan với phát huy nỗ lực chủ quan của con người.
c. Quy luật phủ định của phủ định
c.1 : Nội dung cơ bản của quy luật :
+ Khái niệm :
Sự vận động và phát triển của thế giới được thể hiện bằng sự mất đi của
cái này và sự xuất hiện của cái khác thay thế nó. Tất cả sự mất đi đó đều gọi là
phủ định
+ Đặc trưng của quy luật :
9
• Tự thân phủ định, được thực hiện do mâu thuẫn nội tại của SV – HT, là 1
quá trình khách quan, vốn có của SV – HT.
• Phủ định nhưng có kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ, khi gia nhập
cái mới thì tự nó biến đổi cho phù hợp. Tính kế thừa này là cho cái mới
bao giờ cũng hoàn thiện hơn cái cũ.
• Những lần phủ định tạo ra “ vòng khâu ”, quá trình phủ định tận tạo ra “
những vòng khâu ” nối tiếp nhau. Không có phủ định cuối cùng.
• Phủ định tạo ra cái mới theo tính chu kỳ và theo hình thức xoáy trôn ốc.
c. 2 : Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật :
Vị trí :
Khái quát con đường và khuynh hướng của sự phát triển. Khuynh hướng
chung là phát triển, con đường phát triển có thể là quanh co, phức tạp, có nơi bị
thụt lùi, phá huỷ hoặc lặp đi lặp lại.
chia thành giai cấp khác nhau, đối kháng, thống trị nhau & bóc lột nhau.
Đặc trưng :
- Phương thức sản xuất là 1quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
- Hình thức tổ chức xã hội nòng cốt là quan hệ giai cấp, do giai cấp thống trị
chi phối.
- Quan hệ giai cấp là quan hệ thống trị & bị trị; bóc lột & bị bóc lột.
Các cấu trúc xã hội đã xuất hiện trong lịch sử : Chiếm hữu nô lệ; Phong
kiến; Tư bản chủ nghĩa & giai đoạn đầu của chế độ Xã hội chủ nghĩa
II. GIAI CẤP & ĐẤU TRANH GIAI CẤP
1. Khái niệm giai cấp :
a. Định nghĩa :
Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt
lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn có địa vị khác nhau trong 1 chế
độ kinh tế xã hội nhất định.
b. Đặc trưng cơ bản của giai cấp
• GC là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong 1 hệ thống sản
xuất, xã hội nhất định.
11
• Các GC có mối quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất.
• Các GC có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội.
• Các GC có sự khác nhau về phương thức và quy mơ thu nhập của xã hội.
4 đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng đặc trưng về sở
hữu tư liệu sản xuất là quyết định.
c. Nguồn gốc của giai cấp
Nguồn gốc sâu xa & cơ bản của sự xuất hiện giai cấp đó là vấn đề kinh tế,
thể hiện qua ba q trình phân cơng lao động xã hội:
- Lần 1 : Chăn ni tách khỏi trồng trọt.
- Lần 2 : Thủ cơng nghiệp tách khỏi nơng nghiệp.
- Lần 3 : Thương nghiệp ra đời.
d. Kết cấu giai cấp
mạnh về kinh tế, chính trò, tư tưởng & các mối quan hệ quốc tế.
Do đó nó chống đối gay gắt bằng tâm lý, tập quán, “ diễn biến hòa bình” nhằm
giành lại “ thiên đường đã mất” vì vậy cuộc đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra
III. NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm Nhà nước
Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trò, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực thi chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ
trước hết lợi ích của giai cấp thống trò trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp
công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc trong xã hội xã hội chủ nghóa
2. Đặc trưng của Nhà nước
• a. Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, không hoà nhập với dân
cư, quyền lực công cộng này là quyền lực chính trò chung.
• b. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vò hành chính lãnh thổ.
• c. Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
• d. Nhà nước ban hành pháp luật & thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi
thành viên.
• e. Nhà nước quy đònh và tiến hành thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
3. Nguồn gốc của Nhà nước
- Theo Ph.Ăngghen : Nhà nước “ nguyên nghóa ” chỉ ra đời khi xã hội có sự phân
chia giai cấp, mâu thuẫn giai cấp và diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp không thể
điều hòa được. Khi đó giai cấp có quyền lực kinh tế tổ chức ra 1 bộ máy để duy
trì & bảo vệ quyền lợi của mình đó là nhà nước.
- Tuy nhiên còn có những học thuyết : thuyết khế ước xã hội & thuyết thần
quyền giải thích cho sự ra đời của nhà nước
4. Bản chất của Nhà nước
a. Bản chất giai cấp : Nhà nước là 1 bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với
giai cấp khác, là bộ máy để duy trì & bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trò.
13
b. Bản chất xã hội : Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ
cho lợi ích chung của toàn xã hội.
14
- Ở châu Phi : Quá trình hình thành dân tộc chủ yếu do quá trình đấu tranh chống
lại sự thống trò của chủ nghóa đế quốc – thực dân
Quá trình hình thành dân tộc ở VN
Do có những đặc điểm riêng về đòa lý & lòch sử, nên quá trình hình thành dân
tộc từ rất sớm :
- Về đòa lý : Để làm được lúa nước, đòi hỏi phải có sức mạnh của cộng đồng.
- Về lòch sử : Luôn luôn bò các thế lực ngọai bang đe dọa xâm lược, muốn chiến
thắng cũng cần đến sức mạnh của cộng đồng.
2. Tính giai cấp của vấn đề dân tộc
a. Tính giai cấp của vấn đề dân tộc.
Trong các thời kỳ lòch sử, giai cấp & dân tộc luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau :
- Trong thời kỳ CNTB đang lên, các phong trào dân tộc luôn mang nội dung
chống phong kiến & khẳng đònh vai trò của giai cấp TS.
- Trong thời kỳ CN đế quốc, giai cấp TS đi áp bức các dân tộc thuộc đòa & đàn
áp phong trào tự do của quần chúng trong nước. Lúc này giai cấp vô sản nắm
ngọn cờ dân tộc nên phong trào dân tộc mang tính giai cấp
b. Dân tộc Việt Nam
– Là một cộng đồng đa sắc tộc gồm 54 dân tộc anh em cùng chung sống,
có lòch sử dựng nước & giữ nước lâu dài, không có chiến tranh dân tộc. Cha
ông giải quyết các mâu thuẫn dân tộc qua mối quan hệ gia đình & con đường
hôn nhân để thực hiện đòan kết dân tộc.
– Đảng Cộng sản VN luôn coi nhiệm vụ xây dựng mối đòan kết giữa các
dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
V. GIA ĐÌNH
1. Khái niệm, lòch sử gia đình.
a. Khái niệm gia đình :
Gia đình là sự liên kết của nhiều người dựa trên cơ sở hôn nhân, huyết thống
hoặc nuôi dưỡng.
b. Lòch sử gia đình :
của xã hội lòai người. Mỗi phương thức sản xuất gồm 2 mặt cấu thành là lực lượng
sản xuất ( LLSX ) & quan hệ sản xuất ( QHSX ).
LLSX là mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên, là trình độ chinh phục tự nhiên
của con người, là mặt tự nhiên của phương thức SX.
LLSX bao gồm:
Tư liệu SX
Người lao động
16
QHSX là mối quan hệ giữa con người với nhau trong quá trình SX, là mặt xã
hội của phương thức SX. QHSX bao gồm:
- Quan hệ sở hữu đối với TLSX ( công hữu & tư hữu ).
- Quan hệ trong tổ chức, quản lý quá trình SX.
- Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
b. Vai trò của phương thức SX
- PTSX quyết đònh bản chất của một hình thái KT – XH nhất đònh.
- PTSX quyết đònh tổ chức & kết cấu của 1 hình thái KT – XH.
- PTSX quyết đònh sự chuyển biến của xã hội lòai người qua các giai đọan lòch
sử khác nhau.
Do vậy khi nghiên cứu các hiện tượng, phong trào & quy luật của xã hội phải
tìm nguồn gốc phát sinh từ phương thức SX
II. NHỮNG QUY LUẬT CBẢN CỦA SỰ VẬN ĐỘNG & PHÁT TRIỂN CỦA XH
1. Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất & trình độ của LLSX.
a. Khái niệm tính chất & trình độ của LLSX :
+Tính chất của LLSX : là tính cá nhân hay tính xã hội trong việc sử dụng tư liệu lao
động mà chủ yếu là công cụ lao động của con người để tạo ra sản phẩm.
- Tính cá nhân : chỉ cần 1 người cũng có thể tiến hành SX : kìm, cuốc, xẻng …
- Tính xã hội : phải cần nhiều người cùng sử dụng mới tạo ra sản phẩm hòan
chỉnh : dây chuyền sản xuất.
+ Trình độ của LLSX : là trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học
công nghệ, của phân công lao động, trong đó phân công lao động & trình độ chuyên
• Bệnh chủ quan, duy ý chí, bất chấp quy luật khách quan. LLSX còn lạc hậu,
kém phát triển nhưng đã xây dựng QHSX tập thể khi chưa có đầy đủ những yếu tố
cần thiết.
• * Trong thời kỳ đổi mới :
• Thực trạng nước ta đi lên XHCN còn tồn tại nhiều lọai trình độ & tính chất
khác nhau của LLSX nên phải duy trì nhiều lọai QHSX phù hợp, nghóa là phải duy trì
nhiều thành phần kinh tế.
• Nhưng muốn các thành phần kinh tế không đi theo con đường CNTB mà đònh
hướng XHCN thì phải có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng & kiến trúc thượng
tầng
a. Khái niệm cơ sở hạ tầng & kiến trúc thượng tầng :
a.1 : Khái niệm cơ sở hạ tầng : Là tòan bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế
của 1 hình thái KT – XH nhất đònh.
Bao gồm 3 lọai :
- QHSX thống trò. ( là chủ đạo, chi phối 2 QHSX sau )
- QHSX tàn dư của hình thái KT – XH trước đó.
- QHSX mầm mống của hình thái KT – XH tương lai.
18
a.2 : Khái niệm kiến trúc thượng tầng
Là tòan bộ những quan điểm tư tưởng ( chính trò, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
….) & những thiết chế XH tương ứng ( nhà nước, đảng phái, các tổ chức quần chúng
… ) được hình thành trên 1 cơ sở hạ tầng nhất đònh & phản ánh cơ sở hạ tầng đó.
Mỗi bộ phận của KTTT có đặc trưng riêng, có quy luật vận động riêng, có mối
liên hệ riêng với cơ sở hạ tầng nhưng giữa chúng có sự liên hệ & tác động lẫn nhau &
cùng nảy sinh trên 1 cơ sở hạ tầng nào đó.
b. Mối quan hệ giữa CSHT & KTTT
b.1 : CSHT quyết đònh KTTT :
- CSHT nào thì KTTT phải như thế, giai cấp nào thống trò về kinh tế thì hệ tư
tưởng của giai cấp đó cũng thống trò.
phải tuân theo & bò chi phối bởi các quy luật sinh học. Về mặt này, giữa các cá nhân
không có sự bình đẳng.
Với tư cách là 1 thực thể xã hội, thông qua lao động & giao tiếp mà các quan
hệ xã hội hình thành. Nhờ họat động này mà con người sinh học bản năng trở thành
con người xã hội, văn hóa.
2. Bản chất của con người
a. Chủ nghóa duy tâm & tôn giáo :
Bản chất của con người có tính tiền đònh, bẩm sinh, do những lực lượng siêu
nhiên quy đònh.
b. Triết học Mác – Lênin :
Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ trong xã hội. “tổng hòa”
khác ”tổng số”.
Bản chất của con người không cố đònh, bất biến mà luôn vận động, phát triển
cùng với xã hội, phụ thuộc vào bản chất của mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Nhưng
không nên xem nhẹ mặt sinh học của con người mà nên xác đònh mối quan hệ biện
chứng giữa hai mặt đó.
II. NHÂN CÁCH
1. Khái niệm & cấu trúc của nhân cách.
a. Khái niệm :
Nhân cách là tòan bộ những năng lực & phẩm chất xã hội – sinh lý – tâm lý
tạo thành một chỉnh thể mà nhờ đó mỗi cá nhân có thể đóng vai trò chủ thể, tự ý thức,
tự đánh giá, tự khẳng đònh, tự điều chỉnh mọi họat động của mình.
20
Nhân cách là tổ hợp thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng
người với tự nhiên, xã hội & bản thân
b. Cấu trúc của nhân cách
- Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan của cá nhân, đó là tòan bộ những
quan điểm, lý tưởng, niềm tin, đònh hướng giá trò chung của cá nhân.
- Cái bên trong của nhân cách là những năng lực & phẩm chất xã hội của cá
nhân như : thể chất, năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn, các phẩm chất chính
đức, thẩm mỹ ……
b. Mối quan hệ giữa cá nhân & tập thể:
b.1 : Đây là mối quan hệ biện chứng :
Bản chất họat động sống của lòai người là tính cộng đồng, mỗi cá nhân chỉ tồn
tại & phát triển được trong 1 cộng đồng nhất đònh.
Quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng là mối quan hệ giữa bộ phận với chỉnh
thể, nghóa là nếu tách khỏi chỉnh thể thì bộ phận trở nên vô nghóa & không tồn tại
được.
b.2 : Mối quan hệ thống nhất:
Tập thể luôn quan tâm đến mỗi cá nhân về các mặt : nhu cầu vật chất & tinh
thần; nhu cầu học tập & rèn luyện để rèn luyện & phát triển tài năng, phẩm chất đạo
đức, nhân cách & năng khiếu cá nhân.
Nếu xây dựng được những tập thể tốt ( lớp học tốt, chi đòan tốt, câu lạc bộ tốt
… ) thì sẽ tạo ra môi trường tốt.
b.3 : Mối quan hệ đối lập biện chứng
Do tính đơn nhất nên mỗi cá nhân đều có tự do & độc lập tương đối so với cộng
đồng để khẳng đònh cái “ tôi”.
Vì vậy bên cạnh việc cá nhân không thể tách khỏi tập thể thì luôn có khuynh
hướng đứng đối diện, không muốn chòu sự quy đònh & ràng buộc của tập thể.
Do mâu thuẫn này nên để tránh việc tuyệt đối hóa tập thể làm cho cá nhân bò
tan hòa vào trong tập thể; tuyệt đối hóa cá nhân sẽ biến thành chủ nghóa cá nhân.
Triết học Mác – Lênin xác đònh mối quan hệ này phải là quan hệ biện chứng với
những nguyên tắc sau đây :
- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân & tập thể trên tinh thần sự phát triển tự
do & tòan diện của mỗi người là điều kiện cho sự sự phát triển tự do & tòan diện của
mọi người
- Cá nhân là một yếu tố quan trọng cho sự tồn tại & phát triển của tập thể nên
phải tôn trọng những nhu cầu chung, các quy đònh đúng đắn của tập thể, có ý thức
trách nhiệm & nghóa vụ trước tập thể & có mối quan hệ bình đẳng, thân ái giữa các cá
nhân trong tập thể.
XH & ĐỐI VỚI Ý THỨC XH
1. Tồn tại XH có trước & có vai trò quyết đònh đối với sự hình thành, phát
triển của ý thức XH.
Phương thức SX bao gồm LLSX & QHSX. Trong tồn tại XH phương thức SX là
yếu tố quyết đònh vì :
- Từ kết cấu của phương thức SX mà hình thành quy luật XH, cả quy luật trong
lónh vực tồn tại XH & cả trong lónh vực ý thức XH.
- Chính nhờ sự vận động biến đổi của tồn tại XH mà trước hết là sự biến đổi của
phương thức SX mà XH lòai người phát triển từ thấp đến cao.
23
2. thức XH tác động quan trọng đối với tồn tại XH:
Ý thức XH xuất hiện trong lòng 1 phương thức SX nhưng chúng có tính độc lập
tương đối của nó
Muốn làm cách mạng XH thì trước hết phải thực hiện nó trên lónh vực phương
thức SX.
Trong công tác tư tưởng, muốn phê phán, xóa bỏ 1 lọai tư tưởng nào thì phải
xuất phát từ cơ sở vật chất sinh ra hệ tư tưởng đó. Muốn xây dựng một hệ tư tưởng
vững mạnh thì phải xây dựng cơ sở vật chất vững mạnh của hệ tư tưởng đó.
2.1 : Những biểu hiện về tính độc lập tương đối của ý thức XH
- thức XH thường có tính bảo thủ, lạc hậu so với tồn tại XH. Chẳng hạn tư
tưởng trọng nam khinh nữ, bè cánh, cục bộ đòa phương vẫn còn tồn tại trong XH ngày
nay.
- Bên cạnh đó có 1 bộ phận ý thức XH lại có khả năng vượt trước tồn tại XH.
VD : CN Mác ra đời cách đây 150 năm nhưng đã dự đóan sự diệt vong của CNTB &
sự ra đời của chủ nghóa cộng sản.
- thức XH luôn có tính kế thừa. VD : tư tưởng Hồ Chí Minh kế thừa phạm trù “
trung ” “ hiếu ” nhưng trên tinh thần mới “ Trung với Đảng – Hiếu với dân ”
2.2 :Tính năng động, sáng tạo của ý thức XH:
Tính năng động, sáng tạo của ý thức XH do tính độc lập tương đối của nó tạo ra
& thường được biểu hiện như sau :
Ý thức pháp quyền cũng thể hiện ở 2 cấp độ là tâm lý pháp quyền & hệ tư
tưởng pháp quyền.
Ý thức pháp quyền thường được giai cấp thống trò thể hiện thành 1 hệ thống
pháp luật nhằm hợp pháp hóa ý chí, lợi ích, đòa vò của họ & cưỡng chế mọi người, mọi
tầng lớp dân cư phải tuân theo.
3. Hình thái ý thức khoa học
Là một trong những hình thái ý thức XH đặc biệt. Nó phản ánh bản chất & tính
quy luật của thế giới khách quan bằng những khái niệm, phạm trù lý luận.
Đây là sự phản ánh ở trình độ cao, do sự khái quát từ quá trình họat động thực
tiễn, từ các tri thức kinh nghiệm tích lũy lâu dài của con người
4. Hình thái ý thức tôn giáo
thức tôn giáo là sự phản ánh “ lộn ngược ”, phản ánh hoang đường thế giới
khách quan.
thức tôn giáo làm cho con người không tin vào bản thân mình mà “ đánh mất
” bản thân, không làm cho con người làm chủ tự nhiên, xã hội mà bắt họ “vui vẻ”
chấp nhận 1 cách thụ động hiện thực khách quan phi nhân tính, hướng tới 1 hạnh phúc
ảo tưởng ở thế giới bên kia.
thức tôn giáo chỉ giảm đi tính cực đoan khi nhận thức của con người được
nâng cao, khi quá trình xây dựng cải biến XH đạt được nhiều thành tựu, khi đó con
người sẽ biết tự xây dựng 1 “ thiên đàng ” trên mặt đất.
5. Hình thái ý thức thẩm mỹ
25