lời nói đầu
Tiếng Anh là ngôn ngữ đợc nhiều quốc gia sử dụng nhất, nó trở thành tiếng
bản ngữ của nhiều nớc, là ngôn ngữ giao tiếp giữa con ngời với con ngời trên toàn
thế giới.
Với xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam đang ngày càng phát huy hết khả
năng sẵn có trong mọi lĩnh vực. Ngôn ngữ giao tiếp trở thành công cụ đắc lực và có
sức mạnh tiên quyết. Ngoài tiếng mẹ đẻ, ngời Việt Nam đã coi tiếng Anh nh ngôn
ngữ giao tiếp thứ hai, hết sức coi trọng và đa chơng trình tiếng Anh nh một môn
chính khoá vào các trờng học, thậm chí ngay từ bậc Tiểu học.
Chúng ta cũng xác định thấy rõ vị trí của môn học đối với sự phát triển chung
của toàn xã hội: là một công cụ tạo điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và
khu vực; tiếp cận thông tin quốc tế và khoa học kĩ thuật; tiếp cận những nền văn hoá
khác cũng nh những sự kiện quốc tế quan trọng. Bộ Giáo dục - Đào tạo đa ra mục
tiêu cho bộ môn: Chơng trình môn tiếng Anh cấp THCS nhằm hình thành và phát
triển ở học sinh những kiến thức và kĩ năng cơ bản về tiếng Anh và những phẩm
chất trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Riêng cá nhân tôi, với cơng vị là giáo viên phụ trách bộ môn tiếng Anh ở tr-
ờng THCS, tôi nắm rõ đặc trng phơng pháp của bộ môn mình phụ trách. Cùng với
thực tế giảng dạy và kinh nghiệm giảng dạy tôi luôn nghiên cứu, tìm tòi nâng cao
chất lợng dạy và học bộ môn tiếng Anh, đặc biệt với những vùng miền xa xôi và có
nhiều khó khăn nh trờng tôi.
Với những tiêu chí đó, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Một số phơng pháp
dạy hội thoại trong phân môn tiếng Anh THCS". Trong quá trình nghiên cứu, ghi
chép về lí luận thực tiễn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót. rất mong
nhận đợc sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
I - Phần mở đầu
I. 1- Lí do chọn đề tài
I. 1. 1 Cơ sở lý luận:
Trong nhà trờng, tiếng Anh là một bộ môn khá mới mẻ, có đặc thù riêng, gây
trí tò mò ham mê với học sinh xong cũng không tránh khỏi gây ra những khó khăn
Tiếng Anh là bộ môn khá thú vị nhng đòi hỏi sự cần cù, chịu khó cao từ phía
ngời học nếu không kiến thức sẽ dễ dàng đứt quãng và dễ quên. Tạo dợc dấu ấn cho
học sinh ngay từ việc tiếp thu cái mới giúp các em nhớ ngay và khắc sâu là niềm
băn khoăn trăn trở của các giáo viên. Trên con đờng tìm tòi sự thể nghiệm, tích luỹ
t liệu và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, dự các lớp tập huấn chuyên môn của sở
Giáo dục- Đào tạo Quảng Ninh và phòng Giáo dục- Đào tạo Tiên Yên chúng tôi đã
2
áp dụng kết hợp các phơng pháp dạy học hiện đại, học và chơi, chơi mà học vào các
tiết dạy gây hứng thú cao nhất cho đối tợng học và trong quá trình thực nghiệm của
các lớp chúng tôi đã đạt kết quả tơng đối khích lệ. Các em đã thích học môn tiếng
Anh hơn, hứng khởi và mạnh dạn hơn. Nhiều em đạt điểm giỏi, khá hơn. Cảm giác
nặng nề với một tiết học không còn và điều đó chứng tỏ hớng đi của chúng tôi là
đúng đắn.
I. 2 Mục đích nghiên cứu:
Tạo đợc dấu ấn cho học sinh trong việc tiếp thu cái mới, rèn kĩ năng nghe
nói. Giúp học sinh có điều kiện thu nhận và trao đổi thông tin, nâng cao trình độ
tiếng Anh, có hiểu biết thêm về xã hội. tạo đợc cho các em thói quen có phản ứng
tức thì trong ngôn ngữ giao tiếp.
I. 3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
I. 3. 1 Thời gian tôi tiến hành : năm học 2007- 2008
I. 3. 2 Địa điểm tại trờng
I. 3. 3 Phạm vi đề tài
I. .3. 3. 1 Giới hạn đối tợng nghỉên cứu:
Một số phơng pháp dạy hội thoại tiếng Anh
I. 3. 3. 2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
I. 3. 3. 3 Giới hạn khách thể khảo sát:
Học sinh khối THCS
I. 4 Đóng góp mới về mặt lí luận, về mặt thực tiễn:
I. 4. 1 Về mặt lí luận:
Đóng vai và sử dụng hội thoại trong phân môn tiếng Anh tức la thực hiện
phụ trách, mà trong khi đó hội thoại tiếng Anh là một phần quan trọng trong giao
tiếp ngôn ngữ . Bởi lẽ đó tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra đợc một
giải pháp giúp các em học tập tốt hơn.
II. 1. 2 Cơ sở lí luận
" Một số phơng pháp dạy kiểu bài hội thoại trong phân môn tiếng Anh THCS
"
Phơng pháp dạy : áp dụng các phơng pháp giảng dạy tiên tiến nh phơng pháp
nêu vấn đề và hớng học sinh vào việc tìm kiếm phát hiện và giải quyết vấn đề ,
đồng thời kết hợp việc ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ hiện
đại . nhất là ứng dụng công nghệ thông tin , vào quá trình dạy học, bảo đảm điều
kiện thời gian tự học , tự nghiên cứu cho học sinh. Định hớng phơng pháp bộ môn :
+ Thúc đẩy động cơ học tập : Trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ, học sinh sẽ
đạt đợc kết quả học tập cao nếu các em có động cơ học tập . Động cơ học tập có
đợc khi các em cảm thấy đợc sự hứng thú với môn học và thấy đợc sự tiến bộ của
chính mình. Do vậy, giáo viên nên sử dụng các tình huống thách đố, hấp dẫn , lôi
cuốn các em vào các hoạt động trên lớp vừa mang tính chất yêu cầu cao, vừa phù
hợp trình độ để các em có thể cảm nhận đợc sự tiến bộ của mình trong học tập. Để
4
giúp các em cảm nhận đợc sự tiến bộ trong học tập, giáo viên cần đề ra những mục
tiêu học tập vừa sức, không quá cac. Ngoài ra cần khuyến khích học sinh học theo
phơng châm thử nghiệm và chấp nhận mắc lỗi (trial and error ) trong quá trình thực
hành tiếng - không nên tạo cho các em tâm lí sợ mắc lỗi trong thực hành.
+ Phát huy phơng pháp học tập cá nhân và tính sáng tạo của HS: Điều quan
trọng nữa góp phần vào việc tiếp thu ngôn ngữ có hiệu quả là phơng pháp học tập
cá nhân của chính các em. GV cần giúp các em ý thức đợc về bản chất quá trình
tiếp thu ngôn ngữ và khuyến khích các em tìm ra phơng pháp học tập thích hợp
nhất cho chính mình; hớng dẫn các em phơng pháp tự học và các thủ thuật học tập
và thực hành giao tiếp.
Ngoài ra GV cần luôn luôn tạo điều kiện cho HS đợc tham gia đóng góp kinh
nghiệm và hiểu biết cá nhân vào quá trình học, tạo cho các em tự chủ và phát huy
Trong trờng hợp cụ thể, cần tìm cách bổ xung hoặc cập nhật nội dung trong
bài làm cho giáo trình luôn mới, phù hợp với đối tợng HS và với cuộc sống tiến
triển và thay đổi.
* Hội thoại là hoạt động giao tiếp gồm ít nhất 2 ngời :ngời nói và ngời nghe với
vai trò thay đổi nhằm phát triển kĩ năng nghe nói cho học sinh.
Hội thoại tiếng Anh ở THCS đợc phân bố đều ở 4 khối từ khối 6 tới khối 9. ở
khối 6 các em mới chỉ đợc làm quen với những dạng hội thoại ngắn , câu nói đơn
giản dễ hiểu . Hội thoại đợc giới thiệu tập trung nhiều ở chơng trình Anh7 có mặt ở
các phần chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. ở tiếng Anh 8 và tiếng Anh 9 hội
thoại đợc giới thiệu ở phần " listen and read "cũng theo các chủ đề nhng các mẫu
câu phức tạp hơn.
* Kết luận chơng một.
- Bản thân mỗi GV có sự sáng tạo khác nhau trong từng tiết dạy, trong từng đề tài
nghiên cứu sao cho phù hợp với HS tại địa bàn mình công tác. Phơng pháp dạy hội
thoại ở khối THCS chính là tạo ra đợc những thủ thuật, kĩ năng thích hợp cho từng
đối tợng HS.
II. 2 C h ơng 2: Nội dung vấn đề nghiên cứu
II. 2. 1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
-Nhiệm vụ về lý luận: Hệ thống hoá một số vấn đề lí luận về thủ thuật và hoạt
động cho các bớc dạy bài hội thoại trong phân môn tiếng Anh THCS.
- Nhiệm vụ thực tiễn:
+Tìm hiểu thực trạng cách học sinh tiếp cận với các bài hội thoại ở khối
THCS
+ Đề xuất một số cách giới thiệu, luyện tập thực hành, sản sinh lời nói trong
hội thoại.
II. 2. 2 Các nội dung cụ thể trong đề tài
- Nội dung một: Đặc điểm của bài hội thoại
- Nội dung hai: Cách tiếp cận bài hội thoại
6
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu đề tài này tôi còn sử dụng phối hợp nhiều
phơng pháp khác nh: tạo ra các trò chơi, các thủ thuật dạy tiếng
II. 3. 2 Kết quả nghiên cứu thực tiễn:
II. 3. 2. 1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu:
7
Trờng PTCS Đồng Rui cách xa trung tâm 20 km, là nơi vùng đồng bào di dân
chuyển xuống. Trình độ dân c còn thấp, kinh tế còn nghèo do đó học sinh phải th-
ờng xuyên làm thêm, thời gian việc học ít. Một số vùng cha có địên ảnh hởng tới
việc tiếp thu thông tin.
Trang thiết bị còn thiếu, thậm chí có học sinh thiếu sách giáo khoa, không có học
sinh nào tự mua sách tham khảo.
Tâm sinh lí của học sinh: ngại học tiếng, ngại nói, e sợ mắc lỗi, xấu hổ với bạn bè
thầy cô. Lời học bài và làm bài ở nhà.
II. 3. 2. 2 Thực trạng:
Đội ngũ giáo viên trẻ trung, năng động, sáng tạo và nhiệt tình trong công tác giảng
dạy. Trong những năm gần đây, việc dạy môn tiếng Anh ở trờng THCS đã có những
biến chuyển theo định hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
Một số giáo viên luân chuyển liên tục, bị công việc gia đình chi phối do đó sự đầu
t trong giảng dạy còn hạn chế.
Số lợng học sinh có ý thức cao còn ít, coi nhiệm vụ học tập là phụ.
Thói quen của HS khi gặp bài hội thoại chỉ đọc lớt qua sau đó giải quyết các bài
tập ở phía dới. Nếu GV không thực sự sáng tạo và đầu t giáo án thì đối với HS bài
hội thoại đó rất dễ bị lãng quên ngay. Thực trạng trong học tập bộ môn, HS hay có
thói quen thụ động, quen nghe, ghi chép giống nh một bản sao. Phần đông HS cha
có thói quen chủ động tìm hiểu, khám phá bài học nếu không đợc giao nhiệm vụ
hoặc nếu có đợc giao nhiệm vụ thì cũng còn lúng túng trong khi giải quyết vấn đề.
Các em cha có nhu cầu tự thân bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm, sở thích, năng
khiếu của cá nhân trớc tập thể. ý thức chuẩn bị trớc bài hầu nh không có, tồn tại
thói quen đợi chờ tiếp nhận kiến thức từ phía GV. Nếu có khó khăn thì đợi giải thích
từ phía GV.
hội thoại phải đảm bảo tính ngắn gọn súc tích .
Các hoạt động chính của bài hội thoại là hoạt động theo cặp đôi, theo nhóm
và đóng vai.
*Cách tiếp cận bài hội thoại
Các b-
ớc
Nội dung Mục đích Các hoạt động
Bớc 1 Giới thiệu
(Presentation
)
Lôi cuốn sự hứng thú của
học sinh.
Tạo ra nhu cầu muốn
giao tiếp cho học sinh.
Khuyến khích HS suy
nghĩ về chủ điểm mà họ
sẽ học.
Giới thiệu chủ điểm của bài
hội thoại, giới thiệu ngữ cảnh
nhân vật.
Đa ra câu hỏi gợi ý.
Giới thiệu từ mới.
Bớc 2 Luyện tập
thực hành
(Practice)
Giúp cho học sinh
- Hiểu nội dung bài hội
thoại.
Thực hiện các bài tập luyện
nói thông qua:
thoại.
Ví dụ: Tiếng Anh 6 (bài 11- trang 116) "What do you eat?"
Có thể sử dụng một trong các hoạt động sau:
Dùng tranh vẽ hai nhân vật: Ba- một HS phổ thông và cô bán thực phẩm. Giới
thiệu ngữ cảnh và nhân vật: Ba đang ở cửa hàng bán thực phẩm, bạn ấy muốn mua
thịt bò, bơ và trứng gà. Chúng ta hãy lắng nghe cuộc nói chuyện giữa Ba và cô bán
hàng .
Dùng tranh vẽ hai nhân vật: Ba và cô bán hàng. Ba đang đứng ở quầy bán thực
phẩm. Đặt câu hỏi cho HS dựa vào tranh trả lời. Có thể lựa chọn một số câu hỏi gợi
ý sau:
Who is this? (Chỉ vào Ba)
Who is this? (Chỉ vào cô bán hàng)
Hoặc: What can you see in the picture?
What is Ba doing?
10
What is the salesgirl doing?
Dùng đồ vật thật; 2 lạng thịt bò, 12 quả trứng. Giới thiệu nhân vật và ngữ cảnh của
bài hội thoại bằng cách đa ra từ gợi ý và câu hỏi.
Mapped dialogue
b, Bạn có thể dùng băng cát sét
- Bật băng cho HS nghe bài hội thoại mẫu.
- Đọc mẫu bài hội thoại theo giọng nói của các nhân vật trong bài hội thoại.
- Cùng HS có giọng đọc hay trong lớp đọc mẫu bài hội thoại theo đúng số nhân
vật trong bài hội thoại.
- Cùng với một hay hai HS giỏi trong lớp đóng mẫu bài hội thoại (ví dụ nh bạn có
thể đóng vai ngời bán hàng và một HS của bạn đóng vai ngời mua hàng).
c, Luyện tập (Practice)
- Để giúp HS hiểu và luyện tập bài hội thoại, thờng sử dụng các loại hoạt động
sau đây:
Bài tập đúng sai ( true/ false statements )
1 Tam is phoning Phong
2 Phong will be free tomorrow morning
3 Phong and Tam will see a movie
4 The movie will start at 6.45.
5 They will meet at Phong's house.
Bài tập thay thế (Substitution)
Cues:
1 Phone numbers: Students' phone numbers
2 Free time: Saturday evening/ Sunday morning
3 What to see: circus/ drâm/ performance
4 Time to start; 7.30/ 7.45/ 8.00
5 Where to meet: outside the gate/ at one's home
Tiếng Anh 8- Bài 6, trang 55 "The young pioneers club"
Trả lời câu hỏi (questions).
1 Who is phoning?
2 Why is she phoning?
3 What does she have to fill in the application form?
4 What are her hobbies?
5 Who has to sign in her form?
Điền vào chỗ trống (gap- fill).
Secretary: Hello, May I help you?
12
You:
Secretary: Let's fill in this application form.What's your full name' please?
You
Secretary: When were you born?
You
Secretary: What are your hobbies?
You
. So sánh đối chiếu, đánh giá nội dung bài với thực tế đời sống. (Comparison)
( Tiếng Anh 8 - Unit 10 " Listen and read" page 89)
Học sinh học xong bài hội thoại về các cách bảo vệ môi trờng, giáo viên yêu cầu
các em so sánh, đối chiếu với thực tế ở trờng học của mình.
ex: We should reusing plastic bags
We should use cloth bags
. Bày tỏ quan điểm, thái độ của mình về nội dung hoặc nhân vạt trong bài hội thoại
(expressing feelings and opinions)
( Tiếng Anh 7- unit 3- B1- page 33)
Sau khi học xong bài hội thoại h/s có thể đa ra quan điểm của mình về gia đình
bạn Hoa .
ex: Hoa is from Hue. Her father is a farmer. He works on the farm in the
countryside. He grows vegetables and raises cattle. Her mother is always busy. She
works hard from morning till night. She does the housework, and helps on the farm
. Both of them love working on their farm
Tởng tợng bản thân HS là chính nhân vật, hoặc đang ở nơi có sự việc đó xảy ra và
nêu cảm tởng hoặc nhận xét ( Imagination)
(Tiếng Anh 8 - unit 4-"listen and read" page 38)
Học sinh tởng tợng mình đóng vai nhân vật Nga nói chuyện với bà về 100 năm
trớc đây và đa ra cảm tởng của mình.
100 years ago, people used to live on a farm. There wasn't any electricity . My
grandma had to do everything without the help of modern equipment
Ví dụ minh hoạ qua bài hội thoại của sách tiếng Anh 6 (bài 11- A2- trang 116)
Sử dụng hoạt động đóng vai ( Role play)
. Dùng đồ vật thật: các loại thực phẩm rau, hoa, quả- sử dụng các từ tiếng Anh
mà HS đã biết.
. Đa tình huống gợi ý: mua sắm.
. Chia lớp thành những nhóm nhỏ ( mỗi nhóm khoảng 3 đến 4 HS). HS luyện
tập theo nhóm 9 một em đóng làm ngời bán hàng, các em khác đóng là ngời đi mua
. go to the zoo
. go shopping
. Play video games
. Go to the cafeteria
New lesson
I. Presentation
1. Pre teach vocabulary
- assignment (n): bài tập đợc giao về nhà làm.
( translation)
- relax (v): : th giãn, nghỉ ngơi.
( synonmy: take a rest)
15
after school activities
- come on (v): nhanh lªn.
(Synonym: hurry up!)
- fun (n) : niÒm vui.
(translation)
* Checking vocabulary: Rub out and Remembar
- Get students to copy the new words into their books and then ask them to
close the books.
- Get students to repeat chorally before and after you rub out each word.
- When all the English words are rubbed out, ask students to repeat again when
teacher points to the Vietnamese translation.
- If there's time, get students to go to the board and write the English words
again.
2. Prese n t a tion dialogue
- Ask students to read the dialogue on page 64 and then answer the questions.
- Get students to work in pairs.
- Call on some students to answer before the class.
- Give feedback and correction.
3. Why / read comics 6. Let's/ computer games
T runs through word cues
T gives a model sentence
T_Ss
Ss practice: half- half
open pairs closed pairs
Use each card to drill the structure
1. Let's listen to some music
Yes. Let's
2. What about watching TV?
I'm afraid I can't
3. Why don't we read comics?
That's a good idea
4. What about going to the cafeteria?
Sorry. I can't
5. Why don't we play soccer?
OK. Great idea
6. Let's play computer game
No. Let's not
III . Production
Mapped dilogue
You your friend
What- do- afeternoon? movies
No good movies Mai's house
17
too far. Not have a bike bus
OK
T presents the dialogue using sympols, cues, visuals
Have students make each sentence then form the dialouge
T models
+ Yếu : 10% + Yếu : 5%
III. Phần kết luận - kiến nghị
III.1. Kết luận.
* Mục đích của việc dạy hội thoại là giúp cho HS phát triển kỹ năng nghe nói
(đặc biệt là kỹ năng nói), phù hợp với trình độ và lứa tuổi của HS, giúp HS có điều
kiện và trao đổi thông tin, nâng cao trình độ tiếng Anh, có hiểu biết thêm về xã hội.
* Bài hội thoại đợc chia làm 3 bớc: giới thiệu, luyện tập và sản sinh lời nói.GV
cần vận dụng các hoạt động cụ thể, thích hợp vào đúng các gia đoạn và từng nội
dung bài nhất định.
* Các hoạt động chính của bài hội thoại là cặp đôi, theo nhóm và đóng vai.
* Mục đích của bài hội thoại là rèn luyện kỹ năng nghe nói cho HS. GV không
nên quá chú trọng tới việc dạy từ mới. Chỉ nên giới thiệu cho HS những từ mới thật
cần thiết. Nên tạo điều kiện cho HS tự suy đoán nghĩa của từ mới theo ngữ cảnh.
* Có rất nhiều thủ thuật để giới thiệu một bài hội thoại. Nhiệm vụ của ngời GV là
tuỳ thuộc vào trình độ cụ thể của HS, biết vận dụng một cách linh hoạt các thủ thuật
khác nhau vào việc dạy hội thoại để đạt đợc mục đích cuối cùng là giúp HS vận
dụng đợc những mẫu câu đã học vào thực tiễn giao tiếp.
Trên cơ sở xác định cơ sở lí luận và phân tích những thuận lợi, khó khăn của GV
và HS trong quá trình dạy hội thoại ở phân môn tiếng Anh. Chúng tôi đã đề ra đợc
một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dạy và học. Đồng thời qua quá trình tiến
hành đề tài thử nghiệm ở khối 7 trờng PTCS Đồng Rui - Tiên Yên thì tôi thấy Hs
đều có sự tiến bộ, giờ học diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, HS không còn có cảm giác
ngại học tiếng nớc ngoài. Các em tham gia vào các hoạt động cần cù, vô t, hào hứng
do đó hiệu quả đạt rất cao. Nh vậy với những biện pháp đã đề xuất đảm bảo đợc
việc thực hiện dúng theo tinh thần thay sách và đổi mới phơng pháp dạy học, đảm
bảo các nguyên tắc của việc dạy học nói chung và của phân môn tiếng Anh nói
riêng chứng tỏ tính đúng đắn của đề tài.
Với tinh thần cần mẫn nghiên cứu , đúc rút kinh ngiệm, khiêm tốn học hỏi từ
đồng nghiệp và các thế hệ trớc tôi, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Một số ph-
ơng pháp dạy kiểu bài hội thoại phân môn tiếng Anh THCS". Tuy nhiên biện pháp
Vũ Thị Lợi
Một số vấn đề về đổi mới ph-
ơng pháp dạy học ở trờng
THCS
Dự án phát triển
giáo dục THCS-Bộ
Giáo dục và đào
tạo
2 Nguyễn Văn Lợi
Nguyễn Hạnh Dung
Đặng Văn Hùng
Thân Trọng Liên Nhân
-Sách giáo khoa lớp 7 &8.
- Sách giáo viên tiếng Anh lớp
7 &8
Nhà xuất bản Giáo
dục
3 Lê Thị Thanh Quý
Lê Thị Diễm Tú
- Thiết kế bài giảng tiếng Anh
7 & 8
Nhà xuất bản Đại
học S phạm.
4 Lê Thị Diễm Tú
Phạm Thị Tởng
- Thiết kế bài giảng tiếng Anh
7
Nhà xuất bản
Thanh niên.
5 Nhóm tác giả biên
I.4
II.1
II.2
II.3
III
IV
Phần mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Thời gian địa điểm
Đóng góp mới về mặt lí luận , về mặt thực tiễn
Phần nội dung
Chơng 1: Tổng quan
Chơng 2:Nội dung vấn đề nghiên cứu
Chơng 3:Phơng pháp nghiên cứu- kết quả nghiên cứu
Phần kết luận kiến nghị
Phần danh mục tài liệu tham khảo- phụ lục
2
2
3
3
4
5
5
8
8
23
25
V. Nhận xét của HĐKH cấp trờng, phòng GD & ĐT