Bài tập nghiên cứu khoa học
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đinh Thị Lan và các thầy cô giáo trờng Đại học
S phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy
cùng toàn thể các em học sinh khối 2 trờng Tiểu học Quảng Thọ - huyện Quảng Xơng -
Thanh Hoá đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Thanh hoá, ngày 12 tháng 04 năm 2009
Ngời thực hiện
Trần Thị Thoa
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
1
Bài tập nghiên cứu khoa học
Mục lục
Stt Nội dung Trang
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2
2 Mục đích nghiên cứu
3
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu
3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
3
5 Phơng pháp nghiên cứu
3
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
2
Bài tập nghiên cứu khoa học
Tài liệu tham khảo
14
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
3
Bài tập nghiên cứu khoa học
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Vai trò, tầm quan trọng của việc dạy bộ môn Tiếng Việt trong trờng
Tiểu học.
Nh chúng ta đã biết học sinh Tiểu học lần đầu tiên đến trờng tiếp xúc với
môi trờng rộng bên ngoài, các em có thêm nhiều bạn bè và thầy cô giáo mới, nhu
cầu giao tiếp mở rộng trong khi vốn ngôn ngữ giao tiếp lại hết sức ít ỏi, hạn chế,
nên việc dạy học Tiếng Việt trong trờng Tiểu học là một nhu cầu thiết yếu có vai
trò hết sức quan trọng
Với t cách là môn học công cụ, Tiếng Việt có quan hệ khăng khít với với
các bộ môn khác trong nhà trờng. Việc dạy Tiếng Việt trong trờng tiểu học tạo
điều kiện cho học sinh năng lực sử dụng Tiếng Việt văn hoá để suy nghĩ giao
tiếp và học tập. Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, rèn luyện cho các em năng
lực t duy, phơng pháp suy nghĩ, giáo dục cho các em những t tởng tình cảm trong
sáng lành mạnh.
2000.
Xuất phát từ lý do trên em đã chọn đề tài Tìm hiểu việc dạy học phân
môn luyện từ và câu lớp 2 ở trờng Tiểu học Quảng Thọ để nghiên cứu.
Nếu khả thi thì đó là hành trang quan trọng giúp bản thân em có thể chỉ
đạo dạy tốt phân môn luyện từ và câu lớp 2 nói riêng và bộ môn Tiếng Việt nói
chung sau khi ra trờng đồng thời đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất
lợng dạy luyện từ và câu ở Tiểu học.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Nắm đợc thực tế dạy học, phân môn luyện từ và câu lớp 2 CTTH 2000 ở
trờng Tiểu học.
- Mở rộng sử hiểu biết của bản thân về phân môn Tiếng Việt nói chung
phân môn luyện từ và câu nói riêng phục vụ cho việc dạy học sau này.
3. Đối tợng , phạm vi nghiên cứu:
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
5
Bài tập nghiên cứu khoa học
3.1. Đối tợng nghiên cứu: Việc dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 2
CTTH 2000 ở trờng Tiểu học Quảng Thọ Huyện Quảng Xơng Tỉnh Thanh
Hoá.
3.2. Nghiên cứu khách thể: Các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy phân
môn luyện từ và câu khối 2 ở trờng Tiểu học Quảng Thọ Quảng Xơng.
3.3. Thời gian: Từ 12/03/2009 đến 19/04/2009
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học Tiếng Việt và dạy phân
môn luyện từ và câu lớp 2.
4.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc dạy phân môn luyện từ và câu lớp
Tập đọc, Tập làm văn, Chính tả từ việc hiểu nghĩa của từ giúp học sinh thấy đ-
ợc sự phong phú đa dạng của từ ngữ Việt Nam.
1.2. Cơ sở ngôn ngữ học.
Khi nghiên cứu về đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học. Tâm lý học
đã khẳng định. T duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ, t duy không thể tồn tại
bên ngoài ngôn ngữ và ngợc lại ngôn ngữ cũng không thể tồn tài nếu không dựa
vào t duy để phát triển t duy cho học sinh, thì việc phát triển ngôn ngữ là không
thể thiếu. Muốn ngôn ngữ học sinh phát triển lại càng không thể tách rời việc
luyện từ và câu cho học sinh. Hơn nữa mọi tri thức đều đợc diễn đạt bằng từ ngữ.
Chính mối liên quan mật thiết đó mà giáo viên cần phải chú ý đến việc dạy luyện
từ và câu. Dạy luyện từ và câu phải dựa trên quan điểm thực hành ( dựa trên
bình diện phát triển lời nói). Đặc biệt với việc luyện câu học sinh còn gặp nhiều
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
7
Bài tập nghiên cứu khoa học
khó khăn vì đây là những khái niệm mang tính trừu tợng và khái quát cao, yêu
cầu học sinh phải có trình độ t duy lôgic nhất định. Để giảm bớt những khó
khăn, khi dạy cần phải bảo đảm nguyên tắc về sự thống nhất nội dung và hình
thức.
Qua nghiên cứu về cơ sở khoa học của việc dạy học luyện từ và câu,
chúng ta thấy rằng để dạy đạt hiệu quả giáo viên cần phải tổ chức các hoạt động
học tập thông qua giao tiếp, tận dụng những kinh nghiệm sử dụng Tiếng Việt của
học sinh, vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học ( vừa cung cấp kiến thức,
vừa hình thành kỹ năng) dựa trên cơ sở đặc điểm nhận thức và cơ sở ngôn ngữ
học của học sinh Tiểu học.
2. Cơ sở thực tiễn.
dạy Tiếng Việt thông qua hoạt động giao tiếp, CTTH 2000 đặc biệt coi trọng
hình thức tổ cho học sinh học cá nhân và học theo nhóm ngay trong giờ học với
những tài liệu học tập phong phú đa dạng và hấp dẫn. Để phát huy tính chủ động
tích cực của học sinh, môn Tiếng Việt rất coi trọng phơng pháp dạy học tạo tình
huống phơng pháp này có tác dụng kích thích những ứng xử bằng ngôn ngữ
mang tính sáng tạo của học sinh rèn cho học sinh cách dùng từ, đặt câu
( điều này thể hiện rõ qua các bài học luyện từ và câu nh: Đặt câu hỏi theo nội
dung bức tranh, đặt câu với từ đã cho ). Bên cạnh đó những phơng pháp dạy
học truyền thống khác ( nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở ) vẫn đợc sử dụng cùng
với các phơng pháp và hình thức đã nêu, việc sử dụng hình ảnh minh hoạ, trò
chơi ngôn ngữ, trò chơi đóng vai Sử dụng đồ dùng trực quan để tổ chức bài
học cũng có một vai trò đặc biệt quan trọng.
Chơng 2: Thực trạng dạy luyện từ và câu.
Để nắm đợc việc dạy luyện từ và câu lớp 2 CTTH 2000 ở trờng Tiểu học
Quảng Thọ Quảng Xơng - Thanh Hoá ta không thể chỉ đánh giá trên cơ sở
giờ dạy mà còn phải xem xét tìm hiểu thêm một số vấn đề có liên quan ảnh hởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình giảng dạy của giáo viên. Do đó việc đi sâu
vào điều tra thực trạng dạy còn phải quan sát, điều tra một số vấn đề: Việc chuẩn
bị bài của giáo viên, thực trạng nắm kiến thức của học sinh và thực trạng nhận
thức của nhà trờng, đội ngũ giáo viên và học sinh về phân môn luyện từ và câu
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
9
Bài tập nghiên cứu khoa học
để thu thập thêm số liệu cần thiết từ đó phân tích xử lý số liệu tìm ra nguyên
nhân cơ bản dẫn đến thực trạng dạy luyện từ và câu lớp 2 CTTH 2000 ở trờng
Tiểu học Quảng Hùng
10
Bài tập nghiên cứu khoa học
dụng triệt để tranh có sẵn trong SGK, việc hớng dẫn học bài mới ở đây cũng đã
đợc giáo viên thực hiện đầy đủ.
2.2. Thực trạng dạy trên lớp.
Trong đợt thực tập s phạm ở Tiểu học Quảng Thọ đợc nhà trờng, giáo viên
trực tiếp giảng dạy phân môn luyện từ và câu lớp 2 tạo điều kiện cho em dự 3 tiết
luyện từ và câu của các giáo viên trong cả khối. Do điều kiện có hạn em không
trình bày đợc diễn biến tiết học.Qua dự giờ em nhận xét chúng nh sau:
Tiết 1: Ngày 04/04/2007
Luyện từ và câu tuần 29
Giáo viên: Vũ Thị Kim Thanh - Lớp 2C
Nhìn chung giáo viên đã thực hiện đầy đủ mục tiêu của bài học, kết hợp
vừa rèn kỹ năng vừa cung cấp kiến thức. Phát huy đợc tính tích cực của học sinh.
Về phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học đã có hiệu quả học sinh nắm kiến
thức rõ ràng đầy đủ.
Tuy nhiên mỗi bài tập giáo viên nên tổ chức một hình thức riêng, tạo
không khí sôi nổi, vui, nhẹ nhàng đối với học sinh.
Tiết 2: Ngày 09/04/2007
Luyện từ và câu tuần 30
Giáo viên: Nguyễn Thị Lý lớp 2A
Đây là một tiết dạy đã bộc lộ rõ rệt trình độ chuyên môn năng lực tổ chức
điều khiển các hoạt động, sử dụng linh hoạt phối hợp nhịp nhàng ăn khớp cuối
mỗi bài tập có câu hỏi khái quát nhằm củng cố kiến thức cho học sinh, trình bày
bảng khoa học. Tuy nhiên còn cha có đồ dùng trực quan sinh động nên đã hạn
chế phần nào hiệu quả dạy học.
Tiết 3: Ngày 17/04/2007
Luyện từ và câu tuần 31
Trần Thị Thoa
dung chơng trình đã tơng đối phụ hợp với mức độ nhận thức của học sinh. Học
sinh cảm thấy thích học phân môn này vì đợc hoạt động nhiều, giáo viên cũng
thấy thích dạy, bởi nội dung kiến thức đợc lồng vào bài tập, thông qua luyện tập
để nắm kiến thức Tuy nhiên với ý kiến cho rằng với nội dung chơng trình hiện
nay của phân môn, vẫn cha thật sự phù hợp với học sinh ở miền núi, điều kiện
cha đủ để học sinh lĩnh hội các kiến thức kỹ năng nh: Trả lời điện thoại, Vì vậy
nếu đa chơng trình vào dạy phổ biến ở tất cả các trờng Tiểu học trong cả nớc,
chắc hẵn sẽ không tránh khỏi những khó khăn.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
12
Bài tập nghiên cứu khoa học
Hỏi: Để dạy chơng trình này có kết quả thì ngời giáo viên cần có những
phẩm chất gì?
* ý kiến thống nhất cho rằng, để dạy tốt CTTH 2000 nói chung, phân môn
luyện từ và câu nói riêng ngời giáo viên cần có những phẩm chất:
- Yêu nghề, mến trẻ, đạo đức tốt, tác phong chững chạc.
- Thông minh, sáng tạo, ham học hỏi cần tiến bộ.
- Kiên trì, giản dị, nhiệt tình với công việc, hiểu biết rộng, ngoại giao tốt.
Ngoài những đức tính, những phẩm chất trên đây, ngời giáo viên còn cần
có phẩm chất khác: khiêm tốn, đoàn kết
Qua kết quả điều tra cho thấy. Cả ban giám hiệu và giáo viên trực tiếp
giảng dạy phân môn luyện từ và câu lớp 2 CTTH 2000 đều đã thấy đợc những u,
nhợc điểm của chơng trình, những nội dung mà theo ý chủ quan của nhà trờng và
đội ngũ giáo viên là cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp từ đó đề ra biện
pháp khắc phục có hiệu quả, góp phần hoàn thiện CTTH 2000.
3. Kết luận về thực trạng dạy luyện từ và câu lớp 2.
+ Giáo viên đã có sự chuẩn bị cho giờ dạy ( giáo án, tài liệu, đồ dùng) đây
là cơ sở để giờ dạy thành công.
+ Giáo viên đã sử dụng phơng pháp , hình thức tổ chức một cách linh hoạt
có hiệu quả.
+ Công tác chuẩn bị bài của giáo viên còn dựa vào SGK và sách hớng dẫn
là chủ yếu do vậy nội dung bài học đợc truyền đạt đầy đủ, chính xác chỉ có điều
sử dụng tài liệu hớng dẫn nh thế nào cho hợp lý để giờ dạy phong phú sinh động,
chất lợng giờ dạy đợc nâng cao mới là vấn đề còn nhiều trăn trở.
* Nguyên nhân cha thành công.
Bên cạnh những nguyên nhân dẫn đến thành công, còn tồn tại một số
nguyên nhân gây ảnh hởng không ít tới chất lợng dạy luyện từ và câu ở trờng
Tiểu học Quảng Thọ.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
14
Bài tập nghiên cứu khoa học
- Nguyên nhân từ phía học sinh.
+Học sinh chủ yếu là con em nông thôn, điều kiện học tập cha đợc đáp
ứng đầy đủ.
+ Gia đình cha quan tâm một cách đúng mức đến việc học của con em
mình.
+ Khả năng nhận thức học sinh cha đồng đều trong 1 lớp học.
Những nguyên nhân từ phía học sinh đã làm hạn chế thành công của giáo
viên.
- Nguyên nhân từ nhà trờng Tiểu học.
+ tài liệu cung cấp cho giáo viên còn hạn chế.
Những nguyên nhân trên đây đã ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng dạy
2. Dạy trên lớp.
2.1. Kiểm tra bài cũ: nên ngắn gọn cần kiểm tra kiến thức trọng tâm và kỹ
năng cơ bản của bài trớc. Hình thức kiểm tra phong phú: viết, nói
2.2 Giới thiệu bài: ngắn gọn hấp dẫn để thu hút sự chú ý của học sinh
ngay từ phút đầu vào bài học, đồng thời nêu đợc nội dung bài sắp học.
2.3. Hớng dẫn làm bài tập : sự hớng dẫn của giáo viên là những định hớng
đầu tiên giúp học sinh xác định đợc yêu cầu của bài tập, ở khâu này giáo viên
cần chú ý kết hợp hớng dẫn bằng câu hỏi và thông qua các đồ dùng trực quan
( nếu cần). Mỗi bài học thờng có từ 3 đến 4 bài tập, để khỏi nhàm chán mỗi bài
tập nên có các hình thức tổ chức khác nhau.
Ví dụ: Bài luyện từ và câu ( tuần 27 ).
Bài có 3 bài tập.
- Bài 1: Kể tên các bộ phận của cây ăn quả. Nên tổ chức cho học sinh học
theo nhóm. Sau khi đã thảo luận các nhóm cử đại diện lên bảng ghi tên các bộ
phận của cây ăn quả mà học sinh biết. Nhóm nào kể đúng các bộ phận và kể đợc
nhiều cây thì nhóm đó thắng.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
16
Bài tập nghiên cứu khoa học
- Bài 2: Tìm tính từ tả các bộ phận của cây.
Hoạt động cá nhân: Mỗi học sinh tả một bộ phận.
+ Lá có mầu xanh biếc.
+ Rễ ngoằn nghoèo ăn vào lòng đất.
+ Cành khẳng khiu, điểm những bông hoa trắng
- Bài 3: Hoạt động đồng loạt sử dụng bảng phụ để học sinh làm bài vào
bảng.
luyện từ câu lớp 2 chơng trình tiểu học 2000.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
18
Bài tập nghiên cứu khoa học
Phần Kết luận
1. Kết luận.
* Kết luận chung về thực trạng.
Nói chung việc thực trạng việc dạy luyện từ và câu lớp 2 chơng trình tiểu
học 2000 ở trờng Tiểu học Quảng Thọ là:
Chất lợng giảng dạy tơng đối tốt khả năng truyền đạt kiến thức tới học
sinh đạt kết quả. Đa số giáo viên đã xác định đợc vị trí, vai trò và tầm quan trọng
của phân môn, tích cực tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, tham gia đầy đủ các buổi
học chuyên đề, rút kinh nghiệm giờ dạy không ngừng bổ sung và theo hớng đổi
mới, phơng pháp và hình thức giảng dạy nhằm tích cực hoá hoạt động học của
học sinh. Các giáo viên thờng phải thiết kế bài dạy trớc khi lên lớp đặc biệt là
việc chuẩn bị đồ dùng phục vụ cho việc dạy và học khá đầy đủ và phù hợp với
nội dung yêu cầu bài dạy.
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đợc, việc dạy học phân môn luyện từ
và câu lớp 2 chơng trình Tiểu học 2000 vẫn còn một số mặt tồn tại.
Khả năng ghi nhớ vận dụng và liên tởng thực tế của học sinh cha cao dẫn
đến máy móc trong học tập, bế tắc trong vận dụng kiến thức vào hoạt động giao
tiếp.
* Kết luận chung về nguyên nhân.
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng dạy học phân môn luyện từ và câu lớp 2
chơng trình tiểu học 2000 ở trờng tiểu học xuất phát từ nhiều phía khác nhau
(nhà trờng, giáo viên, học sinh, gia đình học sinh, nội dung chơng trình SGK )
giúp các em có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.
- Tích cực tham gia các hoạt động sinh hoạt, giao lu nhằm phát triển nhận
thức, tài năng, nâng cao khả năng giao tiếp, sử dụng ngôn từ.
2.3.Đối với ban giám hiệu.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
20
Bài tập nghiên cứu khoa học
- Tăng cờng xây dựng cơ sở vật chất, phơng tiện thiết bị đồ dùng dạy học
nhằm đáp ứng đầy đủ cho từng bài dạy.
- Cần với tinh thần chỉ đạo nhất quán thờng xuyên kiểm tra theo dõi việc
chuẩn bị bài và thực trạng dạy học của giáo viên. Động viên khuyến khích giáo
viên thực hiện tốt công việc trách nhiệm của mình.
- Nắm chắc dạy học trong trờng để kịp thời có những giải pháp hay, hiệu
quả xác thực nhằm nâng cao chất lợng giờ dạy.
- Phối hợp vơí các cấp chính quyền địa phơng, gia đình học sinh làm tốt
công tác xã hội hoá giáo dục.
Trần Thị Thoa
Lớp:K 8A- CNKH
&
QLGD
21
Bài tập nghiên cứu khoa học
Tài liệu tham khảo
1. SGK Tiếng việt lớp 2 - NXBGD - 2003
2. Sách giáo viên Tiếng việt 2 - NXBGD - 2003.