UBND QUẬN NINH KIỀU
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Số: 225/PGDĐT
V/v quy định tiêu chuẩn đánh giá, cho
điểm các lĩnh vực công tác đối với các
đơn vị trường học trực thuộc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Cần Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2010
Căn cứ Chỉ thị nhiệm vụ năm học số 4899/CT-BGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Công văn số 36/SGD&ĐT ngày
20/01/2010 của Sở Giáo dục & Đào tạo TPCT. Phòng GD&ĐT đề nghị các đơn vị trường
học trực thuộc nghiên cứu thực hiện đánh giá, xếp loại, trong việc thực hiện các tiêu chuẩn
15 lĩnh vực của năm học 2009-2010 gồm công tác sau đây:
1. Giáo dục mầm non;
2. Giáo dục tiểu học;
3. Giáo dục trung học;
4. Giáo dục thường xuyên;
5. Giáo dục dân tộc;
6. Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục;
7. Công tác thanh tra;
8. Công tác pháp chế;
9. Ứng dụng công nghệ thông tin;
10. Công tác tổ chức cán bộ, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
11. Công tác kế hoạch, thống kê, đổi mới quản lý tài chính và huy động các nguồn
lực phát triển giáo dục (xã hội hóa);
12 Phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục;
13. “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khóa, y tế
mầm non; từng bước xây dựng trang thông tin điện tử để phụ huynh trao đổi, học tập về
cách nuôi dạy con tại gia đình; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy mọi nguồn
lực và tích cực huy động sự tham gia của cha mẹ, cộng đồng cùng chăm lo giáo dục mầm
non; Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động tốt (2,0 điểm).
2. Giáo dục tiểu học
a) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch thời gian năm học theo quy định
của Bộ và Sở (2,0 điểm).
b) Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ nămg của chương trình tiểu học và đổi
mới phương pháp dạy học. Không để xảy ra việc cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp.
Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học, giảm số lượng học sinh lưu ban, bỏ học; có biện
pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu; tham gia đánh giá môn học Thủ công
theo chỉ đạo của Bộ (2,0 điểm).
c) Củng cố và duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học. Đầu tư, phát triển số
lượng và nâng cao chất lượng của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch của
Sở. Chỉ đạo các trường tiểu học tích cực đăng ký tham gia phong trào “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện đạt hiệu quả rõ rệt. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin vào việc dạy học và quản lý nhà trường (2,0 điểm).
d) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chỉ đạo dạy học, giáo dục học sinh
khuyết tật. Thực hiện giáo viên đánh giá hiệu trưởng. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm
tra, đánh giá, xếp loại trường tiểu học (2,0 điểm).
2
đ) Có sáng kiến, chủ động triển khai các hoạt động khác trong và ngoài nhà trường
(2,0 điểm).
3. Giáo dục trung học cơ sở
a) Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn: Triển khai các
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và phòng ; thực hiện chương
trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; triển khai nội dung giáo
dục địa phương, lồng ghép tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, tích hợp sử dụng năng
lượng tiết kiệm đạt hiệu quả, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong nội dung một
số môn học, hoạt động giáo dục; thực hiện tuyển sinh đầu cấp, tuyển sinh bổ sung, chuyển
trên 35 tuổi (3,0 điểm).
3
b) Tiếp tục mở các lớp phổ cập, bổ túc văn hóa góp phần củng cố và thực hiện có
hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục; thực hiện thống kê số liệu bổ túc văn hóa, xóa mù
chữ, sau xóa mù chữ và phổ cập đầy đủ, chính xác (4,0 điểm).
c) Phát triển mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng đều khắp ở 100% xã, phường,
thị trấn và hoạt động có hiệu quả thiết thực; tổ chức được nhiều lớp học chuyên đề khoa
học - đời sống đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
dân lao động (3,0 điểm).
5. Giáo dục dân tộc (các trường không thực hiện)
6. Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
a) Tổ chức triển khai đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn về công
tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ, Sở và phòng; có kế hoạch thực hiện
công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục theo phương hướng, nhiệm vụ năm học
của ngành (1,0 điểm).
b) Có cán bộ làm công tác khảo thí, kiểm định chất lượng giáo dục; đảm bảo đầy đủ
cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn kinh phí cho hoạt động này (1,0 điểm).
c) Về khảo thí: Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các hội nghị chuyên đề và tập
huấn về công tác khảo thí do Bộ, Sở, phòng tổ chức; xây dựng kế hoạch và phương án tổ
chức kiểm tra chất lượng, kiểm tra học kỳ và xét tốt nghiệp đúng quy định, không có sai
sót; sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác khảo thí; kết quả thanh tra, kiểm tra
của Sở, phòng về công tác khảo thí không phát hiện sai lệch so với báo cáo; quản lý và cấp
phát văn bằng đúng quy định (4,0 điểm).
d) Về kiểm định chất lượng giáo dục:
Có xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện kiểm
định chất lượng giáo dục theo quy định (0,5 điểm);
Cử đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cán bộ tham gia các đợt tập huấn, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chất lượng giáo dục (0,5 điểm);
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng
giáo dục thành lập hội đồng tự đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, báo cáo tự đánh giá và
đ) Tổ chức thực hiện pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật: Tổ chức triển
khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật; thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện pháp luật, các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và các
quy định khác có liên quan; xử lý và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm theo quy
định; tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật (3,0 điểm).
9. Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Tiếp tục phối hợp với Viettel triển khai kết nối internet băng thông rộng ADSL
miễn phí cho các trường học (1,0 điểm).
b) Ứng dụng trên mạng giáo dục: Có Website riêng, có cán bộ thường xuyên cung
cấp và cập nhật thông tin; mỗi cán bộ, giáo viên đều có một thư điện tử theo tên miền của
phòng hoặc trường (2,0 điểm).
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học: Khai thác công cụ trình
chiếu, soạn và trình bày bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin; mỗi giáo viên có ít
nhất một bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin trong một năm; mỗi trường trung học
cơ sở tạo mới mỗi năm ít nhất 5 bài áp dụng cho từng môn học, đưa bài giảng lên
Website; tổ chức thi bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin cấp trường và tham gia
cấp phòng (2,0 điểm).
d) Sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong công tác quản lý và giảng dạy như: Open
Offcice, Unikey, FireFor (2,0 điểm).
đ) Tin học hóa công tác quản lý giáo dục: Sử dụng các phần mềm quản lý trường
học (quản lý học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ xếp thời khóa biểu, ); triển khai và sử
5
dụng hiệu quả hệ thống thông tin quản lý giáo dục theo quy định của ngành; quản lý quá
trình học tập của học sinh, tự động hóa lập báo cáo theo định kỳ (2,0 điểm).
e) Xây dựng được điển hình tiên tiến về ứng dụng công nghệ thông tin (1,0 điểm).
10. Công tác tổ chức cán bộ và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục
a) Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc:
Nghị định số 132/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong
ngành; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khắc phục tiêu cực trong
09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”; thường xuyên rà
soát, cập nhật và báo cáo cấp có thẩm quyền về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
6
dục cả về số lượng, chất lượng, trình độ đào tạo, năng lực thực hiện nhiệm vụ; xây dựng kế
hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và miễn nhiệm đối với cán bộ quản lý không đáp ứng
được yêu cầu giáo dục trên địa bàn (2,0 điểm).
đ) Công tác thực hiện chế độ chính sách, chế độ làm việc cho nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục:
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, minh bạch các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; quan tâm tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính
quyền, đoàn thể địa phương để có giải pháp cải thiện đời sống thầy giáo, cô giáo và cán bộ
quản lý giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn. Bố trí giáo viên, nhân viên
đủ theo quy định về định mức biên chế, phân công lao động hợp lý, đảm bảo những điều
kiện về cơ sở vật chất để giáo viên giảng dạy đạt hiệu quả. Phối hợp với Công đoàn chăm
lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; chú
trọng công tác xây dựng tập thể và gia đình nhà giáo văn hóa. Thực hiện luân chuyển trên
cơ sở đảm bảo công bằng xã hội, tạo được niềm tin, yên tâm công tác đối với nhà giáo và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục của địa phương (1,5 điểm).
e) Thực hiện tốt việc quản lý hồ sơ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy
chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; ứng dụng công nghệ thông tin
vào việc quản lý nhân sự, thực hiện tin học hóa công tác tổ chức cán bộ (1,0 điểm).
11. Công tác kế hoạch, thống kê, đổi mới quản lý tài chính và huy động các
nguồn lực phát triển giáo dục (xã hội hóa)
a) Công tác kế hoạch: Có xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và
trung hạn đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng Thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đã được giao trong năm, báo cáo số liệu chi tiết và
tính tỷ lệ % để so sánh giữa thực hiện với kế hoạch về mạng lưới trường, lớp, qui mô học
sinh, giáo viên (2 điểm).
trong ngành (1,0 điểm).
12. Phát triển mạng lưới trường lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị
giáo dục
a) Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học: Triển khai Đề án Kiên cố hoá trường,
lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-
TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ đúng mục tiêu và tiến độ theo kế hoạch của
Sở (3,0 điểm).
b) Tiếp tục đầu tư, phát triển số lượng và nâng cao chất lượng của trường mầm non,
tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch chung của ngành (3,0 điểm).
c) Thực hiện tổng kiểm tra, đánh giá về chất lượng và hiệu quả khai thác sử dụng thiết
bị dạy học, hoàn thiện cơ chế và chính sách liên quan đến cung cấp và khai thác các thiết bị
dạy học theo đúng tiến độ và kế hoạch. Có kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên
về công tác thiết bị dạy học, bao gồm số đợt tập huấn và số người đã được tập huấn theo từng
cấp học; gắn công tác đánh giá giáo viên với công tác sử dụng và khai thác thiết bị dạy học.
Các trường học có đầy đủ hệ thống sổ sách theo dõi danh mục sách và thiết bị dạy học. Số
trường có thư viện đạt chuẩn tăng hơn so với năm học trước (4,0 điểm).
13. “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khoá, y
tế trường học và giáo dục môi trường
a) “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khoá và y tế
trường học:
- Công tác chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện: Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ sở giáo dục; có kế hoạch, giải pháp phối hợp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo,
triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và hoạt
8
động ngoại khóa, y tế trường học. Tham mưu cho lãnh đạo địa phương chỉ đạo và tham dự
các hoạt động chủ đạo của ngành trong năm học (1,0 điểm).
- Tổ chức hoạt động (3,0 điểm):
Có kế hoạch cụ thể phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, Ban đại diện
cha mẹ học sinh phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo và triển khai thực hiện phong trào
thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đến các nhà trường và học sinh,
động sáng tạo hơn trước (0,5 điểm).
b) Giáo dục môi trường:
Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và tổ chức có hiệu quả công tác bồi dưỡng,
tập huấn giáo viên cốt cán về việc tích hợp - lồng ghép các nội dung giáo dục bảo vệ môi
9
trường vào các cấp học, môn học. Đảm bảo 100% học sinh được chuyển tải kiến thức về
giáo dục bảo vệ môi trường tại các cấp học (1,5 điểm).
Chỉ đạo, hướng dẫn các trường học thuộc địa bàn xây dựng cơ sở giáo dục với môi
trường xanh - sạch - đẹp. Đảm bảo đến hết năm học các trường thuộc địa bàn cam kết xây
dựng trường mô hình xanh - sạch - đẹp (1,0 điểm).
Phối hợp với cơ quan chuyên môn ở địa phương thực hiện tuyên truyền, giáo dục
nhận thức về bảo vệ môi trường; chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn trường học thuộc địa bàn
tích cực hưởng ứng các cuộc thi nâng cao nhận thức về môi trường và các cuộc vận động,
chiến dịch về môi trường bền vững như: Ngày Môi trường thế giới, Ngày Đa dạng sinh
học, Ngày Đất ngập nước, Chiến dịch “Làm cho thế giới sạch hơn” (1,0 điểm).
c) Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của các
cơ sở giáo dục theo thẩm quyền về việc thực hiện giáo dục môi trường, “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” và các hoạt động ngoại khoá (1,0 điểm).
14. Thực hiện các cuộc vận động và sự chỉ đạo, hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền
địa phương
a) Thực hiện các cuộc vận động:
Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Chỉ thị 33/CT-TTg của Thủ tướng
về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục”; Nghị định số 71/1998/NĐ-
CP của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan gắn kết chặt chẽ
với việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là
một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” (1,5 điểm).
Tại mỗi trường học có sơ kết việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”, có những giải pháp tiếp tục thực hiện chống tiêu cực, khắc
phục bệnh thành tích trong giáo dục nhằm thực hiện kiểm tra, thi cử thi cử nghiêm túc,
- Bộ phận Giáo dục Mầm non: Tiêu chuẩn 1 ( Đ./C Nguyễn Kim Lan ) : Thực
hiện báo cáo lĩnh vực giáo dục mầm non; phối hợp đánh giá lĩnh vực “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khóa, y tế trường học, giáo dục môi
trường và lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
- Bộ phận Giáo dục Tiểu học:Tiêu chuẩn 2 ( Đ/C Dương Lâm Tuấn) Thực hiện
báo cáo lĩnh vực giáo dục tiểu học, giáo dục dân tộc; phối hợp đánh giá lĩnh vực “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khóa, y tế trường học, giáo
dục môi trường và lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
- Bộ phận Trung học cơ sở : Do Đ/C Trần Văn Thiếu (PTP GD&ĐT), Đ/C
Trương Miêng, Đ/C Lê Đình Dinh, Đ/C Phạm Thanh Tâm thực hiện gồm các lĩnh vực
như sau: ( Tiêu chuẩn 3,4,13)
+ Thực hiện báo cáo lĩnh vực giáo dục trung học cơ sở, “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khóa, y tế trường học và giáo dục môi trường;
phối hợp đánh giá lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Thực hiện báo cáo lĩnh vực công tác giáo dục thường xuyên; phối hợp đánh giá
lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
+ Thực hiện báo cáo lĩnh vực công tác “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”, công tác ngoại khoá, y tế trường học và giáo dục môi trường
- Bộ phận Tổ chức cán bộ: ( Đ/C Nguyễn Tấn Tài ): Thực hiện báo cáo lĩnh vực
công tác tổ chức cán bộ, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; phối hợp
đánh giá lĩnh vực thực hiện các cuộc vận động, sự chỉ đạo, hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền
địa phương và lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin. ( tiêu chuẩn 10 )
- Bộ phận Thanh tra ( Đ/C Giang Hớn Chiêu ): Thực hiện báo cáo lĩnh vực công
tác thanh tra, pháp chế và việc thực hiện các cuộc vận động, sự chỉ đạo, hỗ trợ của cấp ủy,
11
chính quyền địa phương, phối hợp với các phòng chức năng có liên quan đánh giá lĩnh vực
công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục. ( Tiêu chuẩn 6,7,8 ).
- Bộ phận Cơ sơ vật chất - Thiết bị: (Đ/C Võ Khắc Hiếu và Đ/C Phan Văn
Cường) Thực hiện báo cáo lĩnh vực công tác phát triển mạng lưới trường lớp và tăng
cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. ( Tiêu chuẩn 12 )
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 226/PGDĐT Ninh Kiều, ngày 30 tháng 3 năm 2010
V/v Hướng dẫn công tác
thi đua, khen thưởng.
Kính gửi:
Ban Giám hiệu, Ban chấp hành CĐCS
các đơn vị trường học trực thuộc.
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban
nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và xét khen
thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;
Căn cứ công văn số 300/ SGDĐT-VP ngày 12/3/2010 của Sở Giáo dục & Đào tạo
(GD&ĐT) hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng; Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn thực hiện xét Thi đua khen thưởng kể từ năm học 2009 – 2010 đến 2011 như sau:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. Ý NGHĨA, MỤC TIÊU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1. Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể
nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ
tiêu công tác từng thời gian, giai đoạn cụ thể.
2. Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích
bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích.
3. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn,
- Thành tích thi đua;
- Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.
2. Căn cứ xét khen thưởng:
- Tiêu chuẩn khen thưởng;
- Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích;
- Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.
TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
TRONG NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
I. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua thường xuyên: Là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động nhằm thực hiện tốt nhất công việc
hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
2. Thi đua theo đợt: Là hình thức thi đua do cơ sở giáo dục phát động theo chủ đề,
chủ điểm, hàng tháng, học kỳ để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học; phòng GD&ĐT, Sở
GD&ĐT phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề, hội thi nhằm thực hiện các chuyên đề,
chương trình, đề án, hoặc giải quyết những nhiệm vụ đột xuất của ngành trong một thời
gian nhất định.
Khi sơ kết, tổng kết thi đua theo đợt có đánh giá kết quả, tác dụng của phong trào;
công khai lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu
xuất sắc; tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong ngành giáo
dục - đào tạo.
II. TIÊU CHUẨN VÀ VIỆC BÌNH XÉT DANH HIỆU THI ĐUA
1. Tiêu chuẩn và việc bình xét danh hiệu thi đua cá nhân
14
1.1. Danh hiệu Lao động tiên tiến
a) Tiêu chuẩn chung:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh
thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
kết quả học tập và kết quả công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua Lao động tiên
tiến. Trường hợp đi học tập, đào tạo từ 1 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên,
thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các
danh hiệu thi đua, khen thưởng khác.
- Các cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu Lao
động tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Các cá nhân có thời gian công
tác từ tháng 9 năm trước đến hết tháng 3 năm sau (tính theo năm học) và các cá nhân có
thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác
thì đơn vị cũ xem xét, bình bầu Lao động tiên tiến.
15
c) Các trường hợp sau đây không thuộc diện xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động
tiên tiến:
- Các cá nhân trong một năm nghỉ làm việc từ 2 tháng liên tục trở lên (từ 40 ngày
trở lên theo chế độ làm việc);
- Có khuyết điểm, vi phạm kỷ luật;
- Thời gian tuyển dụng công tác chưa đủ 10 tháng.
1.2. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở
a) Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức, viên chức:
- Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất
lao động, tăng hiệu quả công tác.
b) Việc áp dụng cụ thể tiêu chuẩn có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công
nghệ mới để tăng năng suất lao động đối với giáo viên trong việc bình xét danh hiệu Chiến
sỹ thi đua cơ sở như sau:
- Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm khác: Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp
dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả đào tạo, được hội đồng
khoa học đánh giá và công nhận;
- Đối với giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp: Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
do hội đồng khoa học của trường công nhận và được áp dụng trong phạm vi nhà trường;
2. Tiêu chuẩn và việc bình xét danh hiệu thi đua tập thể
2.1. Tập thể lao động tiên tiến
a) Tiêu chuẩn chung của danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá
nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
b) Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được tiến hành mỗi năm một
lần vào cuối năm học. Tập thể lao động tiên tiến là danh hiệu của tập thể tiêu biểu được lựa
chọn trong số các tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.
c) Trong 4 tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, tiêu chuẩn
1 (Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao) được cụ thể hóa đối với trường học và trung tâm
giáo dục thường xuyên như sau:
* Đối với trường mầm non:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” gắn chặt với cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong giáo dục” (Hai không), cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một
tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”;
- Đảm bảo chỉ tiêu phát triển vững chắc, có giải pháp hữu hiệu huy động trẻ em đến
trường, đặc biệt trẻ em 5 tuổi vào học mẫu giáo;
- Cải tiến việc chăm sóc, giáo dục trẻ đạt hiệu quả;
- Làm tốt công tác phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ các cháu
và cộng đồng;
- Đại bộ phận trẻ em trong nhà trường có sức khỏe ở kênh A, giảm đáng kể tỷ lệ suy
dinh dưỡng so với đầu năm học và cùng kỳ năm trước, không có dịch bệnh, ngộ độc, tai
nạn xảy ra trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Đạt tỷ lệ giáo viên có trình độ chuẩn theo mục tiêu, chỉ tiêu chung của ngành, có
sinh, tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt từ 98% trở lên, thực hiện nghiêm túc việc xét công
nhận hoàn thành chương trình tiểu học;
- Đạt tỷ lệ giáo viên có trình độ chuẩn theo mục tiêu, chỉ tiêu chung của ngành, có
tổ chức cho giáo viên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện
tốt việc đánh giá chất lượng giáo viên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học;
- Có học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi cấp quận, huyện trở lên và tham gia đầy đủ, có
hiệu quả các phong trào, hội thi khác do phòng, Sở tổ chức;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học;
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp và an toàn;
- Chất lượng chuyên môn được phòng GD&ĐT kiểm tra đánh giá, xếp loại khá trở
lên;
- Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời, có chất lượng.
* Đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” gắn chặt với cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong giáo dục” (Hai không), cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một
tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”;
- Thực hiện đúng, đủ, nghiêm túc kế hoạch tuyển sinh đầu cấp, kế hoạch phát triển
giáo dục, đảm bảo phát triển số lượng vững chắc;
- Gắn hoạt động nhà trường với thực tiễn và các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa
phương;
- Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học theo quy định;
18
- Có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học và vận động số
học sinh bỏ học trở lại trường, đảm bảo tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 2% so với đầu
năm học;
70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
- Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên;
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
b) Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được tiến hành mỗi năm một
lần vào cuối năm học. Tập thể lao động xuất sắc là danh hiệu của tập thể tiêu biểu, xuất sắc
được lựa chọn trong số các Tập thể lao động tiên tiến nhưng thành tích đạt được của mỗi
nội dung hoàn thiện hơn, cao hơn và có nội dung đạt thành tích xuất sắc, cụ thể như sau:
* Đối với trường mầm non
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo mục tiêu, kế hoạch, chỉ tiêu phát triển và nâng
cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Trong đó:
19
+ Đảm bảo chỉ tiêu phát triển một cách vững chắc;
+ Tổ chức thực hiện, phát huy tốt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ
mới và các chuyên đề trọng tâm nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục
trẻ;
+ Tỷ lệ trẻ có sức khỏe ở kênh A đạt từ 90% trở lên, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm
ít nhất 2% so với đầu năm học, tuyệt đối không có dịch bệnh, ngộ độc, tai nạn xảy ra trong
nhà trường;
+ Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên được học tập, đào tạo đạt trình độ trên chuẩn;
+ Chất lượng chuyên môn được phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT kiểm tra đánh giá,
xếp loại tốt.
- Phong trào thi đua: Có giáo viên đạt giải qua các hội thi do phòng và Sở tổ chức,
có giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ
được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, có cá nhân
đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo
trở lên.
* Đối với trường tiểu học
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục theo
- Phong trào thi đua: Có giáo viên, học sinh đạt giải qua các hội thi do phòng và Sở
tổ chức, có giáo viên dạy giỏi và học sinh giỏi cấp thành phố, 100% cá nhân trong tập thể
hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động
tiên tiến, có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên.
2.3. Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân (UBND)
thành phố
Cờ thi đua mỗi năm học xét tặng 1 lần cho các tập thể có thành tích toàn diện, dẫn
đầu phong trào thi đua, theo các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm học, là
tập thể tiêu biểu, xuất sắc, dẫn đầu của từng bậc học, cấp học, của thành phố và của giáo
dục - đào tạo cả nước;
- Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập;
- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng
và các tệ nạn xã hội khác.
2.4. Cờ thi đua của Chính phủ
Cờ thi đua của Chính phủ mỗi năm học xét tặng 1 lần cho tập thể đã được tặng Cờ
thi đua của Bộ, Cờ thi đua của UBND thành phố, là tập thể xuất sắc nhất, dẫn đầu toàn
diện các phong trào thi đua yêu nước, theo các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao
trong năm học, là tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong toàn quốc;
- Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
- Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống
tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
I. CÁC LOẠI KHEN THƯỞNG
1. Khen thưởng thường xuyên: Là hình thức khen thưởng được tiến hành thường
xuyên cho các tập thể và cá nhân đã đạt thành tích tốt sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ
năm học hoặc thực hiện kế hoạch hàng năm.
2. Khen thưởng theo các chuyên đề: Là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân
của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nhiệp vụ.
b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành
phố tặng cho tập thể 2 lần liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và đạt các tiêu
chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tích cực hưởng ứng các
phong trào thi đua;
- Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, phòng chống tham nhũng;
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;
- Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
c) Việc tặng thưởng Bằng khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho cá nhân,
tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học; đạt thành tích thi đua xuất sắc theo chuyên
đề, phong trào hoặc đột xuất.
2.2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ mỗi năm xét tặng 1 lần và công bố vào dịp
Ngày Nhà giáo Việt nam 20 tháng 11.
a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
- Đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố (Bộ, đoàn thể Trung
ương) và đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở liên tục từ 5 năm trở lên;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
b) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
22
- Đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố (Bộ, đoàn thể Trung
ương) và đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc liên tục từ 3 năm trở lên;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
c) Tập thể, cá nhân lập thành tích đột xuất đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng
có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
b) Huân chương Lao động hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
- Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc và có 1 lần được tặng
Cờ thi đua của UBND thành phố (Bộ, đoàn thể Trung ương) hoặc 1 lần được tặng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng và được nêu gương
học tập rộng rãi.
5.2. Huân chương Lao động hạng nhì
a) Huân chương Lao động hạng nhì để tặng và truy tặng cho cá nhân đạt một trong
các tiêu chuẩn sau:
23
- Đã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, sau đó có 2 lần được tặng danh
hiệu Chiến sỹ thi đua cấp thành phố (Bộ, đoàn thể Trung ương) hoặc 1 lần được tặng Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc được hội
đồng khoa học cấp thành phố (Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương) đánh giá xuất sắc, được
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có tác dụng nêu gương học tập rộng rãi hoặc
có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
b) Huân chương Lao động hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
- Đã được tặng Huân chương Lao động hạng ba, 5 năm tiếp theo đạt danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc và có 2 lần được tặng Cờ thi đua của UBND thành phố (Bộ, đoàn thể
Trung ương) hoặc 1 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng và được nêu gương
học tập rộng rãi.
5.3. Huân chương Lao động hạng nhất
a) Huân chương Lao động hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
2. Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ quyết
định tặng Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen.
3. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo
dục”, Cờ thi đua, Bằng khen.
4. Chủ tịch UBND thành phố quyết định tặng Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc,
Chiến sỹ thi đua thành phố, Bằng khen.
5. Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định tặng Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi
đua cấp cơ sở, Lao động tiên tiến, Giấy khen.
TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH BÌNH CHỌN KHEN THƯỞNG
I. THI ĐUA
- Thành lập, kiện toàn hội đồng thi đua - khen thưởng và hội đồng khoa học của đơn
vị.
- Lập và triển khai kế hoạch, phát động thi đua từ đầu năm học; gắn kế hoạch thi
đua của đơn vị với phong trào thi đua của ngành, địa phương và trung ương.
- Tổ chức cho cá nhân và tập thể đăng ký các danh hiệu thi đua.
- Theo dõi, kiểm tra, sơ kết, kịp thời phát hiện để biểu dương, khen thưởng và nhân
rộng mô hình mới, điển hình tiên tiến; đồng thời uốn nắn những yếu kém trong quá trình tổ
chức, chỉ đạo các phong trào thi đua.
- Tổng kết cuối năm, bình chọn và khen thưởng cho cá nhân, tập thể.
II. KHEN THƯỞNG
1. Báo cáo thành tích, bình chọn công khai, dân chủ; tiến hành từ dưới lên.
2. Trình tự tiến hành bình xét:
- Cá nhân trước, tập thể sau;
- Danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau;
- Hình thức thấp, mức khen thấp tiến hành trước; hình thức cao, mức khen cao hơn
tiến hành sau.
* Lưu ý
- Cá nhân, tập thể, trong mỗi năm học, tùy theo tính chất và mức độ thành tích lập
được mà có thể xem xét công nhận, đề nghị công nhận một hoặc nhiều danh hiệu thi đua.
Danh hiệu thi đua thấp là cơ sở để bình xét và đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cao