skkn THAM mưu xây DỰNG văn bản CHỈ đạo, điều HÀNH của ủy BAN NHÂN dân TỈNH đối với LĨNH vực GIÁO dục và đào tạo TRÊN địa bàn TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
VĂN PHÒNG SỞ
–––––––––––––

Mã số: ................................

Một số kinh nghiệm
THAM MƯU XÂY DỰNG VĂN BẢN CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Người thực hiện: NGUYỄN BỬU TÙNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục



Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 
Phương pháp giáo dục



Lĩnh vực khác: Hành chính 
Có đính kèm:
 Mô hình

 Phần mềm

 Phim ảnh


Phó Chánh Văn phòng

8. Đơn vị công tác: Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Năm nhận bằng:

2005

- Chuyên ngành đào tạo:

Lịch sử

III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Quản lý giáo dục

Số năm có kinh nghiệm: 23 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Kinh nghiệm nghiên cứu và xử lý thông tin;
Ứng dụng công nghệ thông tin thu thập, quản lý và khai thác thông tin trong
công tác hành chính văn phòng;
Thiết lập hồ sơ trong quá trình giải quyết công việc.

2


MỘT SỐ KINH NGHIỆM
THAM MƯU XÂY DỰNG VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

bảo đảm sự phối hợp soạn thảo văn bản từng bước nhẹ nhàng, thuận lợi, đạt hiệu
quả cao. Sau đây, tôi xin phép được trình bày “Một số kinh nghiệm tham mưu xây
dựng văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực giáo dục và đào
tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Mục đích của việc ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh?
3


Văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh là dạng văn bản quy
phạm pháp luật hoặc là dạng văn bản hành chính thông thường nhằm để truyền đạt
các quyết định trong quản lý nhà nước. Các quyết định đó thường xuất phát từ các
văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính Phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành
Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân; các văn bản này có thể là văn bản
quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính thông thường. Văn bản chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh còn có thể xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn
đề trong thực tế của địa phương.
Những yêu cầu cơ bản đối với văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh là gì?
Văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm chức
năng thông tin: ghi, truyền đạt đầy đủ, chính xác thông tin từ sự chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan Nhà nước Trung ương, từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan
cấp dưới và toàn xã hội.
Văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm chức
năng pháp lý: ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về luật pháp hình
thành trong quá trình quản lý và các hoạt dộng khác; là chứng cứ pháp lý để giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của cơ quan.
Văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm chức

a) Nhận thức về việc tham mưu xây dựng văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Nhận thức về trách nhiệm: Khi tham mưu soạn thảo một văn bản chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều phòng,
ban trong cơ quan Sở và các cơ quan, đơn vị, địa phương khác. Vì thế cán bộ hoặc
phòng, ban được giao chủ trì soạn thảo phải có trách nhiệm chủ động thực thi
nhiệm vụ được giao; cán bộ hoặc phòng, ban được giao phối hợp phải có trách
nhiệm chủ động cung cấp thông tin cho cán bộ, phòng, ban chủ trì, rà soát thông
tin đã dự thảo.
- Hiểu biết các yêu cầu của một văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh: nắm rõ các nội dung chỉ đạo của văn bản cấp trên để tham mưu văn bản
của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo các chức năng, yêu cầu về hình thức và nội
dung của một văn bản hành chính.
- Nắm vững các văn bản có liên quan của cơ quan cấp trên và các văn bản
khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh để văn bản mới được ban hành tập
trung vào lợi ích cả nước, lợi ích đúng đắn của địa phương và tuân theo các quyết
định của cơ quan cấp trên.
- Hiểu rõ thẩm quyền ban hành văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân
tỉnh để đảm bảo tính hợp pháp.
- Hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiểu rõ và thực hiện đúng quy định tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục
và Đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số
16/2012/QĐ-UBND ngày 05/3/2012.
- Hiểu rõ và thực hiện đúng quy định chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban
Sở được ban hành kèm theo Quyết định số 303/QĐ-SGDĐT ngày 20/4/2012 của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.
- Hiểu rõ và thực hiện đúng quy định Quyết định số 482/QĐ-SGDĐT ngày
11/7/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế công tác
văn thư lưu trữ của cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.


Xây dựng đề cương hoặc dự Đề cương hoặc dự thảo
thảo văn bản
văn bản; VB của cấp
trên; văn bản, tài liệu liên
quan

3

CB chủ trì

Thành lập Tổ biên soạn dự thảo Công văn hoặc Quyết
văn bản
định của Sở GD&ĐT

4

Tổ Biên
soạn hoặc
CB có liên
quan

Tổ chức biên soạn dự thảo văn Đề cương hoặc dự thảo
bản
văn bản; VB của cấp
trên; văn bản, tài liệu liên
quan

5


Bước 1: Lựa chọn hình thức văn bản
Cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản dựa vào các căn cứ sau để lựa chọn hình
thức văn bản khi soạn thảo:
- Căn cứ vào văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh;
6


- Căn cứ vào hình thức và nội dung văn bản của cấp trên;
- Căn cứ vào thẩm quyền ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ví dụ: Thực hiện nội dung văn bản số 986/UBND-VX ngày 30/01/2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ
tướng Chính phủ; qua nghiên cứu Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội
nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; dựa vào tình hình thực tế
trên địa bàn tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Chương trình khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, việc lạm thu và sử
dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Bước 2: Xây dựng đề cương hoặc dự thảo văn bản
Cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản nghiên cứu nội dung văn bản cấp trên để
tham mưu văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời phối
hợp nghiên cứu các văn bản khác có liên quan để xây dựng đề cương văn bản hoặc
dự thảo văn bản.
Ví dụ: Ngày 15/4/2010, Ủy ban nhân dân tỉnh có công văn số 2913/UBNDVX về việc tổ chức triển khai Kế hoạch 141-KH/TU ngày 02/4/2010 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày
15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá
VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Để tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 4589/KH-UBND ngày 11/6/2010 tổ

văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng, thời gian thực hiện dài, cán bộ chủ trì soạn
thảo văn bản có thể soạn thảo đề cương văn bản để gửi xin cung cấp thông tin.
Ví dụ: Hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định ban hành Khung kế
hoạch thời gian năm học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục
thường xuyên. Đây là một văn bản có phạm vi điều chỉnh đối với các cơ sở giáo
dục trong thời hạn 01 năm học và được tham mưu ban hành hàng năm nên để tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành kế hoạch thời gian năm học,
cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản có thể xây dựng dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh rồi gửi xin ý kiến.
Bước 3: Thành lập Ban biên soạn dự thảo văn bản
Đối với văn bản phức tạp, có phạm vị điều chỉnh rộng, liên quan nhiều lĩnh
vực, nhiều ngành, thời gian thực hiện dài, cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản tham
mưu lãnh đạo Sở thành lập Ban biên soạn dự thảo văn bản, phân công nhiệm vụ,
giao trách nhiệm và thời hạn hoàn thành.
Ví dụ: Khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số
4589/KH-UBND ngày 11/6/2010 Ban chức triển khai Kế hoạch 141-KH/TU, cần
thiết phải thành lập Ban biên soạn dự thảo văn bản. Bởi vì Kế hoạch này liên quan
đến tất cả các ngành học, cấp học, liên quan đến các Sở, ngành và địa phương và
có thời gian thực hiện đến năm 2020 nên cần thiết phải có sự tham gia của các
phòng, ban Sở để đảm bảo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có đầy đủ
các chức năng thông tin, chức năng pháp lý, chức năng quản lý và có tính hợp
pháp, hợp lý.
Bước 4: Tổ chức biên soạn dự thảo văn bản
Cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản cần thiết phải tham mưu lãnh đạo Sở ban
hành một công văn chỉ đạo hoặc một kế hoạch biên soạn dự thảo văn bản để gửi
đến các phòng, ban hoặc Ban biên soạn dự thảo văn bản nhằm đảm bảo cơ sở pháp
lý cho việc thực thi nhiệm vụ được giao.
Khi gửi đề cương dự thảo văn bản cho các thành viên của Ban biên soạn dự
thảo văn bản, cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi kèm hoặc gợi ý cụ thể các
văn bản, tài liệu liên quan để người tham gia biên soạn có điều kiện thuận lợi về

gợi ý cụ thể các vấn đề mang tính chất quyết định riêng của địa phương, các vấn đề
được mở rộng, làm rõ văn bản của cấp trên nhằm đảm bảo có sự thống nhất cao nội
dung văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sau khi tiếp nhận văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ
chủ trì soạn thảo Báo cáo tổng hợp ý kiến, trong đó làm rõ những ý kiến tiếp thu,
những ý kiến không tiếp thu và giải trình rõ lý do. Báo cáo tổng hợp ý kiến cần
thiết phải gửi xin ý kiến của các thành viên Ban Biên soạn văn bản để xem xét
thống nhất tiếp thu hay không tiếp thu.
Trong quá trình tổ chức lấy ý kiến, cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản nên sử
dụng phương tiện văn bản điện tử để cho việc trao đổi tài liệu, văn bản được thuận
tiện.
Bước 6: Lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản
Cán bộ chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tham mưu lãnh đạo Sở có
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét ban hành văn bản. Kèm theo Tờ
trình là dự thảo văn bản; Báo cáo tổng hợp ý kiến (kèm theo văn bản góp ý của các
cơ quan, đơn vị, địa phương); các văn bản, tài liệu liên quan. Nội dung Tờ trình
cần nêu rõ những cơ sở pháp lý, sự cần thiết ban hành văn bản để Ủy ban nhân dân
tỉnh có cơ sở xem xét ban hành.
9


* Bố cục của Tờ trình:
- Phần thứ nhất: Nêu lý do đưa ra vấn đề trình; phân tích thực trạng của vấn
đề trình.
- Phần thứ hai: Nêu nội dung của vấn đề trình; trình bày có lựa chọn tính
hiệu quả và khả thi; nêu bật khó khăn, thuận lợi và đề ra các giải pháp.
- Phần thứ ba: Nêu ý nghĩa tác dụng của vấn đề trình; kiến nghị cấp trên phê
chuẩn.
Chú ý, khi gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, phải gửi kèm file văn bản
điện tử đối với văn bản dự thảo.

- Thiếu thông tin;
10


- Chậm phối hợp trong cơ quan và ngoài cơ quan;
- Thời gian thực hiện kéo dài.
Nhằm khắc phục những khó khăn, tôi đã:
- Nghiên cứu sâu văn bản của cấp trên để xác định các yêu cầu trong văn
bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Từ đó, xác định các văn bản tài
liệu liên quan để xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, tổ chức
thực hiện để đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lý.
- Xây dựng đề cương dự thảo văn bản hoặc dự thảo toàn văn văn bản cụ thể,
chi tiết, hướng dẫn giao việc cụ thể trong từng nội dung liên quan đến các thành
viên Ban biên soạn, gợi ý hoặc kèm theo đầy đủ các văn bản, tài liệu liên quan để
thuận tiện cho việc phối hợp biên soạn dự thảo văn bản. Đối với việc xin ý kiến
của các cơ quan, đơn vị, địa phuơng cần có nội dung gợi ý góp ý các vấn đề quan
trọng liên quan, gợi ý hoặc kèm theo văn bản, tài liệu liên quan. Chính điều đó đã
góp phần tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp, giảm thiểu thời gian phối
hợp.
- Cùng với việc xác định văn bản, tài liệu liên quan đầy đủ, đề cương dự
thảo văn bản hoặc dự thảo toàn văn văn bản cụ thể, hướng dẫn rõ ràng là việc xây
dựng kế hoạch biên soạn dự thảo văn bản cụ thể, giao việc rõ ràng, ấn định thời
gian chặt chẽ, hợp lý sẽ làm cho việc phối hợp thông suốt, thời gian thực hiện sẽ
không kéo dài. Trong quá trình tổ chức soạn thảo văn bản dự thảo, cán bộ chủ trì
và cán bộ phối hợp soạn thảo văn bản nên sử dụng phương tiện văn bản điện tử để
cho việc trao đổi tài liệu, văn bản được thuận tiện và giảm thiểu được thời gian trao
đổi.
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Một số vấn đề cần rút kinh nghiệm và đề xuất trong quá trình tham mưu xây dựng
văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực giáo dục và đào

Đồng Nai.
5. Quyết định số 303/QĐ-SGDĐT ngày 20/4/2012 của Sở Giáo dục và Đào
tạo ban hành chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thuộc Sở giúp Giám đốc thực
hiện chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.
6. Quyết định số 482/QĐ-SGDĐT ngày 11/7/2011 của Sở Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế công tác văn thư lưu trữ của cơ quan Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai.
Trên đây là một số kinh nghiệm được rút ra từ việc tham mưu xây dựng văn
bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai. Xin được phép trao đổi cùng đồng nghiệp./.
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Bửu Tùng

12


SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
VĂN PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––––

Đồng Nai, ngày


-

Có giải pháp hoàn toàn mới

-

Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có




2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao 
-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả 
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt 
Khá 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status