Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ LÝ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÔNG LẬP TẠI TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ LÝ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÔNG LẬP TẠI TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quyết


các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh tế & Quản trị
kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ
phận tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn cũng như Sở Tài Chính tỉnh
Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.

Tác giả

Trần Thị Lý


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ........................................................... ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Tổng quan các công trình nghiên cứu ....................................................... 3

SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CÔNG LẬP TẠI TỈNH BẮC KẠN ................................................. 38
3.1. Khái quát về tỉnh Bắc Kạn và các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh
Bắc Kạn................................................................................................ 38
3.1.1. Khái quát về tỉnh Bắc Kạn ................................................................ 38
3.1.2. Khái quát về các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn .... 41
3.1.3. Phân cấp chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo công lập tại
tỉnh Bắc Kạn........................................................................................ 46
3.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào
tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn .............................................................. 51
3.2.1. Quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục
đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn ....................................................... 51
3.2.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo công
lập tại tỉnh Bắc Kạn ............................................................................. 53
3.2.3. Các công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp giáo
dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn ........................................... 82


v
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự
nghiệp giáo dục đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn ............................ 83
3.4. Đánh giá về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp
giáo dục đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn ........................................ 86
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................... 86
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................ 86
Chương 4 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TẠI TỈNH
BẮC KẠN .......................................................................................... 90
4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

TT

Nguyên nghĩa

1

DTTS

Dân tộc thiểu số

2

GDDT

Giáo dục đào tạo

3

NS

Ngân sách

4

NSNN


Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội tại tỉnh Bắc Kạn trong
giai đoạn 2015 - 2017........................................................................ 40
Bảng 3.2. Quy mô đào tạo trong hệ thống giáo dục tại tỉnh Bắc Kạn ........ 42
Bảng 3.3. Phân cấp đào tạo trong hệ thống giáo dục tại tỉnh Bắc Kạn...... 44
Bảng 3.4. Định mức chi hoạt động phục vụ đối với sự nghiệp giáo dục.... 54
Bảng 3.5. Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục công lập tỉnh Bắc Kạn ................................................................ 58
Bảng 3.6: Chi thường xuyên NSNN cho Giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Kạn .. 55
Bảng 3.7: Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho các cấp, bậc học thuộc sự
nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Bắc Kạn .............................................. 58
Bảng 3.8: Cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo
theo nội dung kinh tế......................................................................... 62
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
công lập tại Bắc Kạn theo cấp, bậc học ............................................ 71
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
công lập tại Bắc Kạn ......................................................................... 73
theo nội dung kinh tế ................................................................................... 73
Bảng 3.11. Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thu hồi chi thường
xuyên NSNN ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Kạn .................... 78
Bảng 3.12. Kết quả điều tra nhóm các nhà quản lý .................................... 79
Bảng 3.13. Kết quả điều tra nhóm doanh nghiệp........................................ 80
Bảng 3.14. Kết quả điều tra nhóm các giáo viên và học sinh ..................... 81

cần thiết. Phát triển giáo dục đào tạo chính là việc góp phần tạo ra những thế
hệ con người có tri thức, làm nền tảng cho sự phát triển chung của xã hội.Đảng
và Nhà nước ta nhất quán quan điểm xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Quan điểm này được thể hiện xuyên suốt trong các văn kiện của Đảng.
Nghị quyết Trung ương 3, (khoá VII) năm 1993 khẳng định: “Khoa học và công
nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư
cho phát triển”. Nghị quyết Trung ương 8, (khoá XI) một lần nữa khẳng định:
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân”(Tạp chí cộng sản điện tử, số 24 (192) năm 2009). Chính vì
vậy, chi giáo dục đào tạo luôn chiếm đến 20% tổng chi ngân sách hàng năm.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc, nền kinh tế còn đang ở giai đoạn
đầu phát triển, dân trí còn chưa cao. Việc đầu tư cho giáo dục đào tạo là điều hết
sức cần thiết, tuy nhiên với điều kiện kinh tế khó khăn thì việc phát triển giáo dục
đào tạo chủ yếu trông chờ vào nguồn vốn NSNN. Theo báo tổng kết ngành giáo
dục năm 2018 , chi đầu tư cho giáo dục chiếm tỷ trọng hơn 20% tổng chi ngân
sách. Báo cáo cũng chỉ ra rằng bên cạnh những thành quả đã đạt được về thu và


2
chi NSNN cho giáo dục đào tạo, công tác quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp
giáo dục và đào tạo công lập của tỉnh Bắc Kạn vẫn bộc lộ một số điểm yếu và
những tồn tại như công tác lập dự toán còn yếu (Sở Tài chính Bắc Kạn, Quyết
toán chi Ngân sách nhà nước năm 2015- 2017); lập dự toán chưa gắn với kết
quả đầu ra; vẫn còn tình trạng chi sai đối tượng, chưa đúng định mức; phân cấp
nhiệm vụ chi chưa rõ ràng…Những điểm yếu và tồn tại trong quản lý chi ngân
sách nếu không sớm được nhận diện và khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực và dài
lâu tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, thậm chí tiềm ẩn cả những
nguy cơ về mất ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn tỉnh.
Chính vì những vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập của

NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại sở tài chính
Bắc Kạn và các phòng tài chính các huyện của tỉnh; các doanh nghiệp và các
trường học trong hệ thống giáo dục công lập của tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu
thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trong lý luận và thực tiễn, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực
quản lý chi thường xuyên NSNN nói chung và quản lý chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục. Cụ thể:
Luận văn thạc sĩ “ Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào
tạo của tỉnh Yên Bái” của Lê Thị Hồng Nhung – Đại học Kinh tế & Quản trị
kinh doanh Thái Nguyên năm 2018 nghiên cứu về thực trạng quản lý chi thường
xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo tại tỉnh Yên Bái. Luận văn đã chỉ ra
những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi thường xuyên của tỉnh Yên
Bái, đồng thời cũng chỉ ra những mặt hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện
hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo của tỉnh Yên


4

Bái.
Luận văn thạc sỹ “ Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và
đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của Bùi Thị Hồng Gấm – Trường ĐH
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014 cũng nghiên cứu về thực trạng
quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục và đào tạo nhưng được tiến hành
tại địa bàn tỉnh Nình Bình.
Luận văn thạc sỹ “ Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo
dục tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị Mai Anh, trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội năm 2016 đã nghiên cứu cả cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt

luận văn được chia làm 4 chương.
Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp
giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc Kạn
Chương 4:Quan điểm, mục tiêu vàgiải pháp hoàn thiện quản lý chi
thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập tại tỉnh Bắc
Kạn.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với
sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập

1.1.1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục
và đào tạo công lập
1.1.1.1. Khái niệm
* Ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự
hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và
phát triển của kinh tế hàng hoá tiền tệ trong các phương thức sản xuất của
các cộng đồng. Nói cách khác sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế
hàng hoá - tiền tệ là những tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
ngân sách nhà nước.
Cho đến nay, thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” được sử dụng rộng rãi

Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kếtiếp nhau. Giai đoạn thứ nhất là phân
phối (phân bổ) quỹ NSNN cho các đối tượng, mục tiêu khác nhau. Quá trình
phân phối được thực hiện trên dự toán và trên thực tế (chấp hành Ngân sách
Nhà nước), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy
mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội... thể hiện cụ thể dưới dạng định mức,
tiêu chuẩn, chế độ chi ngân sách. Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng phần quỹ
ngân sách đã được phân phối của các đối tượng thụ hưởng (quá trình thực hiện
chi tiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN). NSNN được sử dụng ở các khâu
tài chính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác phi Nhà nước.
Chi ngân sách kết thúc khi tiền đã thực sự được sử dụng cho các mục tiêu đã
định.
* Chi thường xuyên NSNN
Theo tính chất phát sinh các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thường
xuyên và chi không thường xuyên.
Trong đó chi thường xuyên là những khoản chi phát sinh tương đối đều
đặn cả về mặt thời gian và quy mô các khoản chi. Nói cách khác là những khoản


8
chi được lặp đi lặp lại tương đối ổn định theo những chu kỳ thời gian cho những
đối tượng nhất định.
Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi gắn liền với việc thực hiện chức
năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng.
Về mặt bản chất, chi thường xuyên NSNN là hệ thống những quan hệ
phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch
quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội.
* Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập
Nội dung của chi thường xuyên rất đa dạng và phức tạp, sự phân loại ở
các nước không giống nhau. Nếu xét theo từng lĩnh vực chi, chi thường xuyên

Đối với các khoản chi thường xuyên căn cứ vào đối tượng của việc sử
dụng kinh phí NSNN có thể chia thành 4 nhóm mục chi sau:
1. Các khoản chi cho con người: Như chi lương, các khoản phụ cấp theo
lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phúc lợi tập
thể cho giáo viên, cán bộ nhân viên, chi học bổng và trợ cấp cho học sinh sinh
viên, tiền công....
2. Chi về quản lý hành chính, chi về công tác phí, công vụ phí, điện nước,
xăng xe, văn phòng phẩm, chi hội nghị về công tác quản lý.
3. Chi cho hoạt động chuyên môn: Chi mua tài liệu, đồ dùng giảng dạy
và học tập, chi hội thảo, hội giảng, chi cho các lớp bồi dưỡng học sinh, bồi
dưỡng chuyên môn, các hoạt động chuyên đề về chuyên môn.
4. Chi mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên
môn như: Mua sắm bàn ghế, bảng và các trang thiết bị khác, sửa chữa nhỏ
trong trường…(Vũ Thị Nhài, 2007).
1.1.1.3. Vai trò của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo
Giáo dục - đào tạo giữ một vai trò to lớn trong cuộc sống, bởi vậy việc
đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống giáo dục sao cho phát huy hết hiệu quả
của nó là việc làm rất cần thiết. Trong đầu tư tài chính cho sự nghiệp giáo dục
- đào tạo thì NSNN đóng vai trò chủ đạo, thể hiện trên các mặt:
Thứ nhất: Chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc định


10
hướng phát triển giáo dục quốc dân theo đúng chủ trương đường lối của Đảng
và Nhà nước.
Thứ hai: Chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục - đào tạo là khoản tiền
đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất, tạo ra cơ sở vật chất, mua sắm sửa chữa, trang
bị đồ dùng dạy học. Đây là khoản chi rất cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng giáo dục.
Thứ ba: Đầu tư ngân sách nhà nước tạo điều kiện ban đầu để khuyến

sách nhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ
khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi
tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng
chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH (Nguyễn Ngọc
Hùng, 2006).
* Quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập
Từ định nghĩa về quản lý chi NSNN ta có định nghĩa cho quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập chính là toàn bộ các hệ thống, biện pháp
nhằm phân phối và sử dụng quỹ NSNN cho lĩnh vực giáo dục đào tạo nhằm đạt
được các mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ.
1.1.2.2. Vai trò quản lý chi thường xuyên NSNN cho GDDT công lập
Trong điều kiện có nhiều nguồn vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo như vậy
những nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò
chủ đạo của chi NSNN cho giáo dục đào tạo được thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất: NSNN luôn là nguồn chủ yếu cung cấp tài chính để duy trì,
định hướng sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân theo đúng đường lối,
chủ trương của Đảng và Nhà nước. Giáo dục, đào tạo là một lĩnh vực hoạt động
xã hội rộng lớn mà Nhà nước luôn phải quan tâm và có sự đầu tư thích đáng,
NSNN phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáo dục đào tạo”.
Chính vì vậy mà quảnnguồn vốn đầu tư của NSNN luôn chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn đầu tư cho giáo dục đào tạo. Mặc dù thời gian qua, Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách để huy động nguồn lực ngoài
ngân sách đầu tư cho giáo dục như chính sách về đóng góp học phí, lệ phí tuyển
sinh, đóng góp xây dựng trường, đóng góp phí đào tạo từ phía các cơ sở sử
dụng lao động, các chính sách ưu đãi về thuế, huy động các nguồn tài


12
trợ khác cho giáo dục đào tạo...Tuy nhiên do việc xã hội hoá trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo thực hiện chậm, các thành phần kinh tế phi Nhà nước phát

hoá giáo dục đào tạo như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông
qua chi ngân sách để điều phối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học,
giữa các vùng là hết sức quan trọng, đảm bảo cho giáo dục đào tạo phát triển
cân đối, theo đúng định hướng đường lối của đảng và Nhà nước.
Thứ năm: Sự đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, kích thích thu
hút các nguồn vốn khác đầu tư cho giáo dục đào tạo. Nhà nước đầu tư hình
thành nên các trung tâm giáo dục có tác dụng thu hút sự đầu tư của các tổ chức,
cá nhân phát triển các loại dịch vụ phục vụ cho trung tâm giáo dục đó.Mặt khác
trong điều kiện các tổ chức, cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các
dự án giáo dục thì sự đầu tư vốn của NSNN là số vốn đối ứng quan trọng để
thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo dục. Thông qua sự đầu tư của
Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các trường
bán công, tư thục, dân lập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ phong trào xã hội hoá
giáo dục về mặt tài chính.
1.1.2.3. Quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN cho GDDT công lập
* Lập dự toán chi thường xuyên
Bước 1: Hướng dẫn và giao số kiểm tra.
Cơ quan Tài chính căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu chi NSNN kỳ kế
hoạch để xác định mức chi dự kiến phân bổ cho các cơ quan đơn vị; trên cơ sở
đó, hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí.
Bước 2: Xây dựng dự toán chi thường xuyên NSNN cho các đơn vị và
tổng hợp từ dưới lên để lập dự toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo
dục và đào tạo.
Các đơn vị căn cứ vào các căn cứ: tiêu chuẩn định mức, các chính sách,
chế độ của Nhà nước liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo, quy mô giáo
dục, số giáo viên, cán bộ, số học sinh; kế hoạch hoạt động của Trường trong
năm và các văn bản hướng dẫn để tiến hành lập dự toán.


14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status