Đại học Kinh tế Huế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
Đ
NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ại
TẠI PHÒNG TC-KH HUYỆN QUẢNG NINH,
ho
TỈNH QUẢNG BÌNH
in
̣c k
h
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
́H
ho
Nguyễn Thị Thu Hiền
h
in
́H
tê
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại
học Kinh tế - Đại học Huế, các Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã
giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS.
TS. Phan Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành Luận văn đúng quy định.
Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế
ại
Đ
cứu có hạn nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất
mong nhận được các ý kiến góp ý của Thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để
Luận văn hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
ii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số:
Niên khóa: 2016-2018
8340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Văn Hòa
Tên đề tài: ”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH”
tê
- Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của vấn đề quản lý chi NSNN cho sự
́H
nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh; phân tích, hệ thống hóa cơ sở
́
uê
lý luận cơ bản của NSNN, chi NSNN, quản lý chi NSNN, chi NSNN cho sự nghiệp
GD&ĐT, quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT; phân tích làm rõ thực trạng chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh trong thời gian từ
năm 2015-2017.
- Đề xuất các định hướng, giải pháp để hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp GD&ĐT từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra,
kiểm tra các khoản chi NSNN tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh nhằm sử dụng
hiệu quả nguồn lực tài chính được phân cấp, đồng thời kiến nghị các cơ quan, ban
ngành một số nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện các
giải pháp hoàn thiện công tác chi NSNN cho GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng
Ninh đạt kết quả mong muốn.
iii
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BGD&ĐT
HCSN
Hành chính sự nghiệp
KBNN
Kho bạc nhà nước
Khoa học xã hội nhân văn
KTXH
ho
KHXHNV
Hội đồng nhân dân
ại
Đ
HĐND
LB
Liên Bộ
MN
Mầm non
Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ-TTg
Quyết định Thủ tướng
QH
Quốc hội
QLNSNN
Quản lý ngân sách nhà nước
QT
Quyết toán
QTKD
Quản trị kinh doanh
SP
Sư phạm
h
in
Trung học phổ thông
TT GD-DN
Trung tâm giáo dục - dạy nghề
TSCĐ
Tài sản cố định
TTLT
Thông tư liên tịch
TW
Trung ương
TX
Thường xuyên
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
Xã hội chủ nghĩa
Danh mục các bảng biểu.................................................................................................ix
Danh mục các sơ đồ........................................................................................................xi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
Đ
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.....................................................................................2
ại
3.Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.....................................................................................2
ho
4.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................2
5. Kết cấu của luận văn....................................................................................................4
̣c k
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................5
in
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
h
CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT ....................................................................5
1.1.Lý luận cơ bản về NSNN và chi NSNN....................................................................5
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO SỰ
NGHIỆP GD&ĐT TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN QUẢNG
NINH.............................................................................................................................34
2.1.Tình hình cơ bản của phòng TC-KH huyện Quảng Ninh .......................................34
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................34
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................................34
2.1.3.Tình hình sử dụng lao động..................................................................................35
2.1.4.Tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của phòng ..............................................36
2.1.5. Một số nét cơ bản về GD&ĐT trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-
Đ
2017 ...............................................................................................................................38
ại
2.2. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH
ho
huyện Quảng Ninh.........................................................................................................44
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT...............................44
̣c k
2.2.2. Quy trình lập và phân bổ dự toán ........................................................................49
in
2.2.3. Chấp hành dự toán chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT ................53
Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT TẠI PHÒNG TC-KH HUYỆN QUẢNG NINH ......76
3.1. Quan điểm, đường lối về phát triển GD&ĐT của Đảng và huyện Quảng Ninh ....76
3.2.Mục tiêu và định hướng của huyện Quảng Ninh về công tác quản lý chi NSNN cho
sự nghiệp GD&ĐT ........................................................................................................77
3.2.1.Mục tiêu ................................................................................................................77
3.2.2.Định hướng ...........................................................................................................78
3.3.Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại
phòng TC-KH huyện Quảng Ninh ................................................................................79
3.3.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT .........................79
3.3.3. Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân
Đ
sách ................................................................................................................................83
ại
3.3.4.Giải pháp nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thực
ho
hiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện...................84
3.3.5.Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong
̣c k
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Số liệu thống kê trường, lớp, học sinh, giáo viên của huyện Quảng
Ninh từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 ............................39
Bảng 2.2.
Tình hình lập dự toán chi NSNN của huyện Quảng Ninh
cho sự nghiệp GD&ĐT giai đoạn 2015-2017 .........................................52
Bảng 2.3:
Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT của huyện Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017 .......................................................................54
Bảng 2.4:
Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trường học ở huyện
Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ...........................................................57
Bảng 2.5:
Quan hệ giữa NSNN cấp chi thường xuyên cho sự nghiệp
GD&ĐT và nguồn học phí công lập giai đoạn 2015 - 2017 ...................57
của huyện Quảng Ninh giai đoạn năm 2015-2017 .................................60
Kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị trường học trên địa bàn
́H
Bảng 2.10.
tê
xuyên giai đoạn 2015-2017 ở huyện Quảng Ninh...................................61
huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017.................................................64
́
uê
Bảng 2.11.
Thông tin về CBCC, viên chức được điều tra, phỏng vấn năm
2017 .........................................................................................................65
Bảng 2.12.
Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ đáp ứng về hệ thống và bộ
máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH
huyện Quảng Ninh...................................................................................66
Bảng 2.13.
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
x
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của phòng TC-KH.............................................................35
Sơ đồ 2.2. Bộ máy quản lý chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào tạo .......................46
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
một mấu chốt không thể thiếu. Quản lý ngân sách các trường cần phải được xây dựng
bằng kế hoạch cụ thể, tổ chức, triển khai một cách khoa học, có quy trình, có kiểm tra,
̣c k
giám sát và có các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện. Thực hiện tốt công tác này sẽ
in
giúp các trường thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của đơn vị.
h
Những năm qua, công tác quản lý, điều hành chi NSNN huyện Quảng Ninh đã có
tê
những đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
́H
nhà. Hoạt động quản lý chi ngân sách đã góp phần phát huy được thế mạnh của địa
phương, tạo đà cho sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công
́
uê
bằng an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
ại
GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh; đề xuất các giải pháp hoàn thiện
công tác chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT huyện Quảng Ninh trong thời gian tới.
ho
2.2.Mục tiêu cụ thể
cho sự nghiệp GD&ĐT.
in
̣c k
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về vấn đề công tác quản lý chi NSNN
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại
h
phòng TC-KH huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017.
tê
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp
́H
GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh đến năm 2022.
phiếu khảo sát đến các khách thể nghiên cứu đã được chọn, tiến hành phỏng vấn các
khách thể này và thu thập các dữ liệu sơ cấp, sau đó tác giả tiến hành phân tích dữ
liệu này để tổng hợp thông tin sử dụng trong luận văn.
Đ
Thứ hai, chọn mẫu điều tra và địa bàn điều tra: Hiện nay huyện Quảng Ninh
ại
có 115 cán bộ, công chức đang thực thi nhiệm vụ liên quan đến quản lý chi NSNN
ho
như: thủ trưởng, kế toán các đơn vị trường học; cán bộ phòng TC-KH, Kho bạc NN,
phòng thanh tra (có chi tiết phụ lục kèm theo). Tiến hành điều tra là 60 phiếu, cụ
̣c k
thể: 10 phiếu cho cán bộ, công chức phòng TC-KH, KBNN; 20 phiếu cho cán bộ
in
lãnh đạo, chuyên viên các phòng chức năng; 15 phiếu cho Hiệu trưởng các trường
h
học; 15 phiếu cho đội ngũ kế toán trường học.
Căn cứ để tác giả lựa chọn đối tượng khảo sát là từ thâm niên công tác, phẩm
khách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê. Từ việc
phân tích kết hợp phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá khái quát về quản
lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh.
- Phương pháp thống kê mô tả: Từ báo cáo chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
GD&ĐT của các năm, tiến hành sắp xếp, phân loại và xử lý tổng hợp các số liệu thu
thập được, xây dựng các bảng biểu để phân tích dữ liệu nhằm mô tả thực trạng công
tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện.
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để phân tích và tìm ra các đặc điểm làm cơ
Đ
sở cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
ại
nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh.
ho
- Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở số liệu thu thập được từ các phương pháp
trên, để hoàn thành được luận văn còn tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhà
̣c k
chuyên môn, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước. Kế thừa các
in
công trình nghiên cứu, các bài viết đã công bố trên các báo viết, báo mạng, các công
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT
1.1.Lý luận cơ bản về NSNN và chi NSNN
1.1.1.Ngân sách nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là một nhân tố không thể thiếu trong tài chính mỗi quốc gia. Với sự xuất
hiện của nhà nước, sự tồn tại của hàng hóa và nhu cầu cấp thiết để hoàn thiện hệ thống
tài chính, NSNN ra đời.
Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
Đ
16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm Ngân sách 2004. Đây là một đạo luật quan
ại
trọng trong hệ thống luật pháp về tài chính của nước ta. Luật NSNN được xây dựng
ho
trên cơ sở kết thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại của Luật
̣c k
NSNN năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN ban hành vào
năm 1998 với mục tiêu quản lý thống nhất, vừa phân cấp mạnh mẽ và tăng quyền chủ
in
Đại học Kinh tế Huế
có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”. [22]
Ngoài ra có thể hiểu, NSNN là quỹ tiền tệ chung của một quốc gia được thành
lập dựa vào việc thu các loại thuế, phí và lệ phí. Hoạt động thể hiện quyền lực của bộ
máy nhà nước. NSNN gồm có hai hình thức biểu hiện chính là thu NSNN - luồng thu
nhập quỹ NSNN và các khoản chi - xuất quỹ NSNN, đều phản ánh mối quan hệ kinh
tế nhất định giữa nhà nước với người đóng góp vào NSNN và giữa nhà nước và những
đơn vị thụ hưởng quỹ.
1.1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Luật NSNN số 83/2015/QH13 năm 2015 nước CHXHCN Việt Nam quy định hệ
thống NSNN gồm hai cấp: NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
Đ
phương. Ngân sách địa phương gồm ngân sách
của các cấp chính quyền dịa
ại
phương. Như vậy, ngân sách địa phương bao gồm ba cấp: ngân sách tỉnh, ngân sách
ho
huyện, ngân sách xã. [22]
Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý chi NSNN địa phương, đảm bảo
- Chức năng phân phối: phân phối lần đầu là phân phối lại giá trị tổng sản phẩm
xã hội, cùng với các nguồn tài chính khác dưới hình thức động viên các nguồn thu vào
NSNN theo các luật định như thuế, phí, lệ phí và các văn bản khác, sau đó phân phối
lại thông qua các khoản chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho nền kinh tế - xã
hội.
6
Đại học Kinh tế Huế
- Chức năng giám đốc: là hệ quả của chức năng phân phối, tùy thuộc vào việc
triển khai chức năng phân phối, chức năng giám đốc của NSNN là việc kiểm tra, kiểm
soát tình hình thu, chi NSNN, nhưng nếu chỉ nhìn nhận ở phạm vi hai chức năng trên
của NSNN thì chức năng của NSNN chỉ mới có ý nghĩa quá trình phân chia số học,
chưa thể hiện rõ ý nghĩa kinh tế tổng hợp và bao quát của chức năng.
Bản chất, chức năng của Nhà nước quyết định bản chất, chức năng của NSNN.
Hoạt động của NSNN, thực chất là hoạt động của Nhà nước trên lĩnh vực tài chính.
Nhà nước ra đời và tồn tại đều phải có nguồn lực tài chính để chi tiêu, phục vụ cho
việc duy trì bộ máy quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
Chức năng của NSNN phải có nhiệm vụ thống nhất tập hợp các khoản thu và
các khoản chi, sự thống nhất đó thể hiện cả hệ thống ngân sách, nghĩa là luôn giữ vững
Đ
mối quan hệ và loại bỏ sự tùy tiện giữa thu và chi ngân sách trong phạm vi thời gian ấn
ại
định không tách rời nhau. Như vậy nguyên nhân ra đời và tồn tại của ngân sách là sự
1.1.1.4. Vai trò của Ngân sách Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, NSNN được xem là
một trong những công cụ quan trọng được nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh tế vĩ
mô bởi những ảnh hưởng có tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Vai trò của NSNN được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Khi Nhà nước xuất hiện, để duy trì tổ chức bộ máy Nhà nước và thực hiện các
chức năng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của mình, cần có đủ nguồn lực tài chính
vững mạnh. Bằng quyền lực chính trị, Nhà nước đã kêu gọi sự đóng góp của xã hội
7
Đại học Kinh tế Huế
dưới hình thức thuế, công trái, trái phiếu…. Nhờ có hoạt động thu này mà Nhà nước
có đủ nguồn lực để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mình.
Tuy nhiên, khi tiến hành huy động nguồn lực tài chính vào quỹ ngân sách Nhà
nước, Nhà nước cần chú ý đến mức độ động viên nguồn tài chính. Tỷ lệ động viên vào
ngân sách Nhà nước đối với tổng sản phẩm quốc nội căn cứ vào chủ trương phát triển
kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ. Mức động viên các nguồn
tài chính vào ngân sách Nhà nước của các chủ thể trong xã hội thông qua thuế và các
khoản thu khác phải hợp lý vừa thúc đẩy kinh tế xã hội vừa đảm bảo duy trì sự tồn tại
và tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội
Đây là vai trò được xuất phát từ những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong
Đ
một giai đoạn phát triển nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh
́
uê
khuyết tật như: Xuất hiện độc quyền trong sản xuất kinh doanh; có những hành vi vi
phạm luật pháp như buôn lậu, trốn thuế, gian lận thuế…, lạm dụng tài nguyên huỷ hoại
môi trường; phân hóa xã hội giàu nghèo.... Để khắc phục những khuyết tật đó, Nhà
nước đã sử dụng hàng loạt các công cụ tài chính trong đó ngân sách Nhà nước được
coi là một trong những công cụ chủ yếu để điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội.
Vai trò điều chỉnh vĩ mô của ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế - xã
hội thể hiện trên 3 mặt tương ứng với 3 nội dung cơ bản sau:
* Về mặt kinh tế: Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của ngân sách Nhà nước.
* Về mặt thị trường: Ngân sách Nhà nước là công cụ để bình ổn giá cả, ổn định
thị trường và chống lạm phát.
8
Đại học Kinh tế Huế
* Về mặt xã hội: Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập, tạo sự
công bằng cho các giai cấp trong xã hội.
1.1.2.Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là biểu hiện của quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính
đã được tập trung trong quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng
kinh tế - xã hội của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Quá trình phân phối
chính là việc cấp phát kinh phí từ NSNNđể hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào
sử dụng. Quá trình sử dụng chính là việc trực tiếp dùng nguồn kinh phí đã được cấp
phát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước. Do đó, chi NSNN
chính là sự phối hợp giữa quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN. Phân biệt rõ hai
quá trình này trong chi ngân sách có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi NSNN.
́H
hòa các quan hệ kinh tế hay đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất, hạ tầng cho xã hội . . .
́
uê
Chi NSNN mang hình thức hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu.
1.1.3. Quản lý chi NSNN
1.1.3.1. Khái niệm
Quản lý chi NSNN là công cụ mà Chính phủ dùng thực hiện chính sách ngân
sách trong đời sống kinh tế xã hội, đảm bảo cho việc chi NSNN được đúng với mục
tiêu, đối tượng đã đề ra, và đem lại hiệu quả cao nhất [10]. Theo cách hiểu đơn thuần,
quản lý chi NSNN là quản lý những khoản chi tiêu của Nhà nước, và hoạt động này
được thực hiện bởi các cơ quan chuyên quản của nhà nước, các tổ chức cá nhân được
nhà nước trao quyền.
Quản lý NSNN của một địa phương là hoạt động của các chủ thể quản lý thông
qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác
9
Đại học Kinh tế Huế
động và điều chỉnh hoạt động của các cấp ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu đã
định.
Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng
các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi ngân sách
nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính sách đã
NSTW; ở địa phương, Sở Tài chính là đầu mối quản lý chi NSĐP có phân cấp ở mức
độ nhất định cho các Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và ban tài chính xã. Tuy
tê
nhiên, do hệ thống NSNN ở Việt Nam được cấu trúc theo nguyên tắc thống nhất nên
́H
NSĐP và NSTW đều được Chính phủ phê duyệt (hàng năm hoặc giao ổn định 3-5
́
uê
năm), được chế định trong một luật duy nhất, được chi tiêu theo chế độ chung.
Thực chất của quản lý chi NSNN là giám sát quá trình xác định các nhiệm vụ cần
chi NSNN, đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các khoản chi cho các nhiệm vụ đó và
giám sát quá trình sử dụng thực tế NSNN. Để làm tốt công việc này, cơ quan quản lý
tài chính công thực hiện có hệ thống các biện pháp và công cụ đặc thù như Mục lục
NSNN, định mức, chế độ chi NSNN, dự toán NSNN, quyết toán NSNN...
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là đảm bảo việc sử dụng ngân sách tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, tạo
tiền đề vật chất để Nhà nước thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình trong
từng thời kỳ nhất định.
10
Đại học Kinh tế Huế
1.1.3.2. Đặc điểm
bạch, chuẩn hóa. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa quản lý chi ngân sách nhà
h
nước và quản lý tài chính của các chủ thể không phải là Nhà nước.
Thứ hai, quản lý chi NSNN vừa mang tính chất chính trị, vừa mang tính quản trị
tê
tài chính công
́H
Tính chất chính trị thể hiện ở chỗ quản lý chi NSNN hướng tới các mục tiêu
́
uê
chính trị như phân bổ hợp lý ngân sách giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vực
khác nhau trong nền kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Nếu quản lý chi
NSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân bổ ngân sách của Nhà
nước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội cho các
nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước. Hơn nữa, cơ quan quản lý
chi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc các chủ thể sử
dụng ngân sách phải tuân thủ. Khi cần thiết, các cơ quan hành chính còn có thể áp
dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong quá
trình sử dụng NSNN.
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước có
thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung. Ở đây những kỹ thuật
̣c k
đầu tư, chuyển giao thu nhập, tài trợ, .. Hơn nữa, các chủ thể nhận trợ cấp tiền từ ngân
in
sách đều có động cơ muốn nhận được nhiều hơn, trong khi đó thu ngân sách có hạn
h
nên thường xuyên tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu đòi hỏi chi cao của các chủ thể sử
dụng NSNN với khả năng đáp ứng nguồn chi thấp của NSNN.
tê
́H
1.1.3.3. Vai trò
Như chúng ta đã biết, trên thực tế nhu cầu chi ngân sách thì vô hạn mà khả năng
́
uê
tạo lập nguồn thu ngân sách của mỗi địa phương khác nhau và đều có hạn. Do đó việc
tăng cường công tác quản lý chi NSNN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói riêng và công cuộc
phát triển đất nước nói chung. Việc quản lý chi NSNN hiệu quả có vai trò rất quan
trọng thể hiện trên các giác độ sau:
Thứ nhất, quản lý chi NSNN hiệu quả hỗ trợ Nhà nước ổn định vĩ mô
Quản lý chi NSNN hiệu quả cho phép các địa phương chủ động chi tiêu phù hợp
thích vừa để gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
Quản lý chi NSNN hiệu quả, một mặt góp phần chi NSNN hợp lý, qua đó định
̣c k
hướng đầu tư, thu nhập và tiêu dùng hợp lý của dân cư. Tác động phát sinh tiếp theo
in
đến sản xuất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước qua vai trò
h
kích thích của cung, cầu trên thị trường. Mặt khác, bằng việc tiết kiệm chi NSNN do
quản lý chi hiệu quả, Nhà nước có nguồn lực tài trợ các dự án đầu tư phát triển. Ở cấp
tê
địa phương, các khoản chi phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế như giao thông, thuỷ lợi,
́H
điện, nước trên địa bàn (chủ yếu do ngân sách địa phương đảm bảo) có vai trò tạo
́
uê
động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý tốt các khoản chi NSNN tại địa
phương, đặc biệt là các khoản chi đầu tư phát triển, còn cho phép chính quyền địa