DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCN QSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
LĐĐ
Luật đất đai
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
TĐC
Tái định cư
TN-MT
Tài nguyên - Môi trường
TTKT-ĐC
Trung tâm kỹ thuật - Địa chính
TT-TNMT
Thông tư - Tài nguyên Môi trường
UBMTTQVN
Bảng 2.4: Bảng phân loại hồ sơ
26
Bảng 2.5: Bảng giá đất áp dụng trong dự án xây dựng cầu Xóm Mai tại
phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa
29
Bảng 2.6: Bảng giá của một số vật liệu kiến trúc có trong dự án
30
Bảng 2.7: Bảng giá một số loại cây có trong dự án
31
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp quy định đơn giá nhà
32
Bảng 2.9: Bảng chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ của ông Nguyễn
Hùng Dũng
35
Bảng 2.10: Bảng chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ của bà Nguyễn
Thị Xuân Mai
Sơ đồ 2.1: Trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tại dự án
iii
22
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ............................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất ..................................................................................... 1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn ................................................................ 2
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ........................................................................ 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƢỜNG VÀ
HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT ................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất ........................................................................................... 5
1.1.1. Các khái niệm chung ................................................................................. 5
1.1.1.1. Khái niệm về bồi thường ........................................................................ 5
1.2.4.3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ................ 14
1.3. Trình tự thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất ..................................................................................... 14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU
XÓM MAI TẠI PHƢỜNG TRẢNG DÀI, THÀNH PHỐ BIÊN HÕA, TỈNH
ĐỒNG NAI......................................................................................................... 18
2.1. Tổng quan về dự án ...................................................................................... 18
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 18
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................... 20
2.1.3. Tổng quan dự án xây dựng cầu Xóm Mai tại phường Trảng Dài, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai .............................................................................. 20
2.2. Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ của dự án tại địa phương ........... 22
2.3. Công tác phân loại và xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ .............................. 27
2.3.1. Phân loại hồ sơ .......................................................................................... 27
2.3.2. Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ .............................................................. 27
2.3.2.1. Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường/không được bồi thường về đất
............................................................................................................................. 28
v
2.3.2.2. Căn cứ xác định hồ sơ được bồi thường/không được bồi thường về tài
sản ........................................................................................................................ 29
2.3.2.3. Các chính sách hỗ trợ ............................................................................. 29
2.3.2.4. Căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ..................................................... 30
2.3.2.5. Xử lý hồ sơ ............................................................................................. 34
2.4. Kết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ ........................................ 49
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI
THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN
DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU XÓM MAI TẠI PHƢỜNG TRẢNG DÀI,
quan trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Vì vậy, để có mặt bằng xây
dựng dự án Nhà nước phải thu hồi đất của nhân dân và thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ cho các hộ dân có đất bị thu hồi.
Trong điều kiện quỹ đất cũng như các nguồn tài nguyên ngày càng hạn
hẹp và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì vấn đề lợi ích kinh tế của
tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng được quan tâm hơn. Vì
vậy, vấn đề bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề phức tạp
mang tính chính trị, kinh tế - xã hội tổng hợp.
Để làm được điều đó, Nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy
hoạch - kế hoạch sử dụng đất; xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê
đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đã giao/cho thuê; đảm bảo quyền
của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá trình đó,
nhiều khi Nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn của
những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục đích
sử dụng đất khác hiệu quả hơn. Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt hại
đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại. Do vậy, Nhà nước có chính
sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất.
Phường Trảng Dài là một phường có diện tích lớn của thành phố Biên
Hòa có dân số đông. Cầu Xóm Mai là một trong hai ngã đường chính để vào
phường Trảng Dài do cầu hẹp nên vào những giờ cao điểm thường gây ùn tắc
giao thông ảnh hưởng không nhỏ đến giờ giấc, công việc của người dân. Để
tránh tình trạng kéo dài UBND thành phố Biên Hòa đã phê duyệt dự án xây
dựng cầu Xóm Mai đảm bảo thuận tiện cho người dân phường Trảng Dài. Chính
sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi
thường... Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện
bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi
thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất,... Có thể nói, xử lý hồ sơ bồi
thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất. Chính vì vậy,
việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà
Đồ án tốt nghiệp của Trần Thị Tư trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội chuyên ngành Quản lý đất đai về: “Đánh giá tình hình thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự
án trên địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” năm 2014.
Qua bài nghiên cứu đã làm rõ được đặc điểm của vùng nghiên cứu là
huyện Ba Vì. Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tình
hình bồi thường cũng như phương án cụ thể được áp dụng tại huyện Ba Vì.
Đồng thời cũng thấy một số thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường, hỗ
trợ tại huyện Ba Vì. Trên cơ sở đó có ý kiến đề xuất để hoàn thiện hơn trong
công tác thu hồi.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu kể trên đã tiếp cận từ nhiều góc độ
khác nhau để phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam về bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Điều này có tác dụng rất lớn đối với
việc bổ sung, hoàn thiện những quy định mới về vấn đề này trong Luật Đất đai
các công trình nghiên cứu trên vẫn chưa đề cập đến việc xử lý hồ sơ bồi thường,
hỗ trợ tại các dự án cụ thể, vì vậy chưa thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ
lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
2
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ, xác định được căn cứ
pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất.
Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất tại địa bàn phường Trảng Dài thực hiện dự án.
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ứng dụng trong chương 2 và 3.
6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Vận dụng các quy định pháp luật đất
đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm
đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất
hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của công tác xử lý hồ sơ bồi thƣờng và hỗ trợ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
1.1.1. Các khái niệm chung
1.1.1.1. Khái niệm về bồi thường
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng bồi thường là “đền bù những tổn hại
gây ra”. Trong lĩnh vực pháp luật đất đai, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất có thể là: giá trị bằng tiền, bằng
vật chất khác do các quy định của pháp luật điều tiết.
Theo Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá
trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất”.
Như vậy, khi Nhà nước thu hồi đất Nhà nước phải có nghĩa vụ khôi phục lại
những giá trị, thiệt hại tương xứng về đất và tài sản trên đất cho người sử dụng
đất hợp pháp bị thu hồi đất. Ngoài ra, bồi thường cũng có thể hiểu là hình thức
trách nhiệm dân sự bù đắp những tổn thất về tinh thần và vật chất cho bên thiệt
triển kinh tế.
Vì vậy, thu hồi đất là một biện pháp pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ
quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Tuy
nhiên việc thực hiện công tác này cũng cần thực hiện một cách khoa học, hợp lý,
tránh xảy ra những hậu quả tiêu cực cho xã hội đồng thời quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị thu hồi đất cũng phải được đảm bảo.
1.1.1.5. Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
Theo lý luận Nhà nước và pháp luật thì quyền chủ thể nói chung được
hiểu như sau:
Là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành. Nói cách
khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định
được pháp luật cho phép. Nói là khả năng có nghĩa chủ thể có thể lựa chọn giữa
việc xử sự theo cách thức mà nó được phép tiến hành hoặc không xử sự như
vậy.
Còn nghĩa vụ là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành
nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
Từ cách hiểu chung nhất như trên có thể đưa ra khái niệm về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất như sau:
Quyền của người sử dụng đất là khả năng mà pháp luật cho phép người sử
dụng đất được thực hiện những hành vi nhất định trong quá trình sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đúng mục đích hợp lý tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nghĩa vụ của người sử dụng đất là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc
người sử dụng đất phải tiến hành trong quá trình sử dụng đất nhằm không làm
tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của các chủ thể sử dụng
đất khác.
1.1.1.6. Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất
Thẩm quyền là quyền xem xét để kết luận và định đoạt về việc thu hồi đất
theo pháp luật. Các cơ quan thẩm quyền thu hồi đất phải thực hiện theo đúng
thẩm quyền của mình mà pháp luật quy định có như vậy mới thể hiện tính nhất
quán trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức, hộ gia
hợp lý, dài hạn để tránh tình trạng bùng phát các vụ khiếu kiện, khiếu nại xảy ra;
đảm bảo lợi ích cho người sử dụng đất, cho toàn xã hội và đảm bảo tốt công tác
quản lý Nhà nước về đất đai.
1.1.2.2. Vị trí và vai trò của bồi thường
Việc thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phục vụ lợi ích
chung là rất cần thiết nhưng không vì thế mà hy sinh quyền lợi của những cá
nhân, những nhóm người. Do đó, khi quyền sử dụng đất của người dân bị thu
hồi thì Nhà nước sẽ bồi thường thiệt hại cho họ. Bồi thường nhằm giúp cho
người bị thu hồi đất có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới do những thiệt hại vật
chất do quá trình thu hồi đất gây ra, đồng thời giúp họ giải quyết được những
khó khăn khi phải thay đổi nơi ở mới.
1.1.2.3. Vị trí và vai trò của hỗ trợ
Đảm bảo cho người có đất bị thu hồi có đất để sinh sống, ổn định sản xuất
bởi có an cư thì mới lạc nghiệp; nhằm ổn định tình hình chính trị và đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm cho người dân nhanh
chóng có chỗ ở mới để đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài hòa giữa việc bảo vệ
các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và chủ sử dụng đất.
Chính vì vậy, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất giúp đảm bảo tư liệu
sản xuất cho người dân, đặc biệt đối với người dân sản xuất nông nghiệp. Các
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, đào tạo việc làm, hỗ trợ chuyển đến nơi ở
mới cũng trợ giúp phần nào ổn định cuộc sống cho người dân.
7
1.1.3. Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật
Đất đai 2003 đến nay.
Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2003
Luật Đất đai (LĐĐ) 2003 ra đời và đã được đưa vào áp dụng từ ngày
01/7/2004 đã từng bước hoàn thiện các chính sách pháp luật về đất đai đặc biệt
là công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
nước về đất đai còn hạn chế, yếu kém; tình hình khiếu kiện về đất đai diễn biến
phức tạp, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai còn chồng chéo
và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập.
Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 2013
Luật Đất đai 2013 đã được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và bắt
đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014. So với LĐĐ 2003 thì LĐĐ 2013
8
có 14 chương với 212 điều tăng 7 chương và 66 điều, LĐĐ 2013 đã khắc phục
và giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành
LĐĐ 2003. Trong đó còn kèm theo các văn bản hướng dẫn thi hành LĐĐ 2013
như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số
44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư
37/2014/TT-TNMT ngày 30/06/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Mới nhất
chính là Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và bắt đầu có hiệu
lực từ ngày 03/03/2017. Nội dung nghị định này đã có nhiều thay đổi có nhiều
thuận lợi cho người dân, cụ thể đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như bồi thường về đất
khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền; xử lý tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất; hỗ trợ đào
tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Đây là một sự đổi mới quan trọng có
tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự
quan tâm rộng rãi của nhân dân.
Trước khi có LĐĐ 2013, người dân chưa thực sự được tiếp cận với hệ
tốt hơn cho người có đất bị thu hồi ổn định đời sống, sản xuất.
1.2. Căn cứ pháp lý bồi thƣờng và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo
Pháp luật đất đai hiện hành.
1.2.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất.
1.2.1.1. Nguyên tắc bồi thường về đất
Căn cứ theo Điều 74 của Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi
thường về đất:
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện để được
bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai 2013 thì được bồi
thường.
Người bị thu hồi đất loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất
mới có cùng mục đích sử dụng với loại đất đó, nếu không có đất thì được bồi
thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai và kịp thời theo đúng pháp luật.
Nguyên tắc trên thể hiện khi Nhà nước lấy đi phần lợi ích của người dân
mà người dân có đầy đủ điều kiện được bồi thường thì Nhà nước có trách nhiệm
phải bồi thường thiệt hại. Khi Nhà nước thu hồi loại đất nào thì bồi thường bằng
đất cùng loại, nếu không có đất cùng loại thì bồi thường bằng tiền với giá trị
tương đương. Cách tiếp cận này xuất phát từ quan niệm coi đất đai là tài sản có
thể được trả thay bằng tiền bồi thường để mua được một thửa đất tương đương.
Quy định này cũng nhằm ngăn ngừa tình trạng người bị thu hồi đất đòi hỏi giá
bồi thường quá cao do giá trị của đất đai tăng lên từ việc chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc do sự đầu tư của Nhà nước mang lại. Đồng thời việc bồi thường
phải dân chủ, khách quan, tức là phải đảm bảo khi người dân bị thu hồi đất mà
họ có đủ điều kiện nhận bồi thường thì phải được bồi thường. Đây là quyền liên
quan tới lợi ích chính đáng mà không một ai hay tổ chức cá nhân nào không cho
họ thực hiện.
1.2.1.2. Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất
người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều
kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất,
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận
chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, có Giấy
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
11
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
mà chưa được cấp.
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực
Việc hỗ trợ phải đảm bảo khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và
đúng quy định của pháp luật.
12
Nhà nước đã ban hành chính sách hỗ trợ cho người bị thu hồi đất bù đắp
một phần nào thiệt thòi cho họ, đã bắt đầu quan tâm hơn đến sinh kế của người
sử dụng đất. Trong hai nguyên tắc bồi thường hay hỗ trợ đều đề cập đến tính bảo
đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai, minh bạch và đúng quy định
pháp luật. Đây là một đòi hỏi khách quan trong quá trình thực thi các quy định
của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, vừa là cơ chế để
kiểm soát hoạt động này. Từ đó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền, tạo lòng tin cho người dân vào các quyết định của cơ
quan Nhà nước hạn chế được những tranh chấp, khiếu kiện kéo dài.
1.2.3.2. Các hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp
thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di
chuyển chỗ ở;
Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
Hỗ trợ khác.
1.2.4. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất.
1.2.4.1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ của cơ quan, đơn vị
Trung ương và UBND cấp tỉnh. (Điều 33, Nghị định 47/2014/NĐ-CP)
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu
tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực
UBND cấp xã có trách nhiệm:
Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư của dự án.
Phối hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực
hiện việc xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi đất.
1.2.4.3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường các huyện và thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện thành lập
Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ
chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đại diện những người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở có trách
nhiệm phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ
ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt
bằng đúng tiến độ.
Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo
của Chủ tịch Hội đồng phù hợp trách nhiệm của đơn vị mình.
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thƣờng
và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
Trên cơ sở các Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất, kế hoạch sử dụng
đất hàng năm (đã được phê duyệt) của cấp huyện và tiến độ sử dụng đất của Dự
án, cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện tùy trường
hợp) chuẩn bị các thủ tục cần thiết để thu hồi đất được thể hiện qua các bước
như sau:
14
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin
liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên
đất.
Bƣớc 4: Niêm yết công khai phƣơng án
15
Sau khi có phương án bồi thường, hỗ trợ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, các đối tượng thu
hồi đất Tổ chức ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện
UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã và đại diện những người có
đất thu hồi. Hình thức lấy ý kiến: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu
vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ
tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi
có đất thu hồi.
Các ý kiến của người dân đóng góp phải được tổng hợp trong văn bản
đóng góp ý kiến, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý,
số lượng ý kiến khác với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đối với các
ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được tổ
chức đối thoại với UBND cấp xã; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan thẩm
quyền.
Bƣớc 5: Hoàn chỉnh phƣơng án bồi thƣờng.
Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi đại diện chính
quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu ý kiến và hoàn chỉnh
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định
và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bƣớc 6: Thu hồi đất, phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng.
UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành quyết định thu hồi đất và
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất
đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng
đất.
Bƣớc 8: Bàn giao mặt bằng, cƣỡng chế thu hồi đất.
Sau khi người có đất thu hồi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
trách nhiệm bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư. Nếu người có đất không
thực hiện bàn giao mặt bằng thì cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71
Luật Đất đai 2013.
Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định
thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết
phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì
Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất
được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Tiểu kết chương 1
Trong quá trình phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát
triển kinh tế - xã hội là một quá trình tất yếu, tác động rất lớn đến người bị thu
hồi đất. Để bù đắp cho họ một phần thiệt thòi đó, Nhà nước ta đã ban hành chính
sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dành cho người bị thu hồi đất, từng bước
hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện ngày càng tốt hơn cho người có đất bị thu
hồi ổn định đời sống và sản xuất cho họ.
Nội dung chương 1 đã giúp chúng ta nắm rõ được cơ sở lý luận và căn cứ
pháp lý về bồi thường, hỗ trợ, đền bù, thu hồi đất, cũng như trình tự thủ tục hành
chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông qua lược sử công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật
Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 đến nay đã có những điểm thay đổi nổi bật,
bổ sung những quy định mới phù hợp hơn, đồng thời cũng chia sẻ một phần khó
khăn của người dân, các chính sách này giúp động viên người sử dụng đất nhanh
Phía Bắc là xã Thiện Tân - huyện Vĩnh Cửu
18
Hình 2.1: Bản đồ đơn vị hành chính thành phố Biên Hòa
(Nguồn Trung tâm Phát triển Quỹ đất chi nhánh Biên Hòa, 2017)
19
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Dân số phường Trảng Dài có 55.189 người, gồm 07 dân tộc cùng sinh
sống. Người Kinh chiếm số lượng đông đảo với 55.017 người, kế đến là người
Hoa (103 người), Tày (31 người), Nùng (13 người), Mường (05 người), Thái (05
người), Khơme (04 người), Dao (01 người). Toàn phường chia thành 05 khu phố
Trên địa bàn phường Trảng Dài có các trường học: Mầm non Trảng Dài,
Tiểu học Trảng Dài, Trung học cơ sở Trảng Dài, Cao đẳng tư thục Nguyễn
Khuyến.
Trước đây, phường Trảng Dài ít dân cư. Những năm gần đây, với sự phát
triển kinh tế - xã hội, xu thế đô thị hóa nhanh chóng của thành phố Biên Hòa,
phường Trảng Dài tiếp nhận nhiều thành phần dân cư trên cả nước đến sinh sống
và làm việc.
Cơ cấu kinh tế của phường Trảng Dài phát triển theo hướng công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông nghiệp; trong đó thương mại
dịch vụ là trọng tâm.
2.1.3. Tổng quan về dự án xây dựng cầu Xóm Mai tại phường Trảng Dài, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Giới thiệu về dự án.
Tên dự án: Dự án xây dựng cầu Xóm Mai tại phường Trảng Dài, thành