Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy điện đam b’ri 1 tại thành phố bảo lộc tỉnh lâm đồng - Pdf 53

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung



Nghị định

TT

Thông tư



Quyết định

CP

Chính phủ

ĐTXD

Đầu tư – Xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

PTQĐ


Trang

1

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

25

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất.

20

2

Bảng 2.2: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi đất có tài sản gắn
liến với đất

20

3


31

8

Bảng 2.8. Bảng kê khai cây lâu năm của hộ ông Hồ Mẫn

35

9

Bảng 2.9. Bảng tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền
bồi thường về đất của hộ ông Hồ Mẫn.

36

10

Bảng 2.10. Bảng tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số tiền
bồi thường về đất của hộ bà Lâm Thị Hồng

41

11

Bảng 2.11. Bảng kê khai cây lâu năm của hộ ông Nguyễn Trường
Xiêm

44

12

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thườngvà hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu. ............................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................. 3
6. Ý nghĩa của nghiên cứu..................................................................................... 4
7. Bố cục luận văn ............................. Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ
HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất................. 5
1.1.1. Các khái niệm chung ................................................................................... 5
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi
đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. ................................................... 6
1.1.3. Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật
Đất đai 2003 đến nay. ............................................................................................ 7
1.1.3.1. Luật Đất đai 2003. .................................................................................... 7
1.1.3.2.Luật đất đai 2013 ....................................................................................... 8
1.2. Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp
luật đất đai hiện hành .......................................................................................... 10
1.2.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất. .......... 10
1.2.3. Hỗ trợ khi thu hồi đất ................................................................................ 12
1.2.4. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất. ................................................................................................................. 13
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất. ........................... 14
1.3.1. Các bước khi Nhà nước thu hồi đất. ......................................................... 14
1.3.2. Nội dung của trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất.... 14

iv



LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG.................................................................................. 56
3.1. Giải pháp chung ........................................................................................... 56
3.2. Giải pháp cụ thể ........................................................................................... 58
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất và tài
sản gắn liền với đất- dựa vào hồ sơ bồi thường và hỗ trợ của hộ ông Nguyễn
Hoàng Linh. ......................................................................................................... 58
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường, hỗ trợ về đất không
bồi thương về tài sản gắn liền với đất- dựa vào hồ sơ bồi thường và hỗ trợ của bà
Lâm Thị Hồng. .................................................................................................... 60
v


3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ chỉ bồi thường về tài sản , không
bồi thường về đất dựa vào hồ sơ của ông Nguyễn Trường Xiêm. ...................... 60
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 63
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 65

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là thành phần cơ bản
của môi trường sinh thái, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp, là
cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là nguồn của cải, là một tài sản cố
định hoặc đầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của một quốc gia. Đất đai còn
là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng
của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng. Đất
đai còn tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, là địa

Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều
kiện bồi thường... Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi
thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng
1


được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất... Có thể nói, xử lý
hồ sơ bồi thuờng và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất. Chính
vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy điện
Đam B’ri 1 tại thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng” là thực sự cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ
trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, vì lĩnh vực này luôn có sự thay đổi qua
từng thời kỳ để ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm khắc phục những tồn tại, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Có thể kể đến một số nghiên cứu có liên
quan như là:
Theo Trần Ngọc Minh (2013) thực hiện luận văn tốt nghiệp đại học về
“Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và một số giải pháp cơ bản
để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường
Nguyễn Văn Cừ - Thành phố Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định”.Luận văn đạt được
những vấn đề cơ bản trong công tác quản í nhà nước về đất đai, làm rõ được
những vướng mắc trong quá trình quản í nhà nước về đất đai . Tuy nhiên vẫn
chưa đưa ra các biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề còn tồn động trong luận
văn.
Đề tài: Luận văn tốt nghiệp trường đại học Nông Lâm về “ Thực trạng
việc thực hiện công tác xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khu dân cư tái định cư trên địa bàn khu 3, phường Lộc Tiến, Thành phố Bảo
Lộc, tỉnh Lâm Đồng” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Linh thực hiện năm 2015.

Phân tích đánh giá kết quả thực hiện công tác xử lí thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ khi thực hiện dự án.
Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất.
Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất tại địa bàn thành phố Bảo Lộc khi thực hiện dự án.
Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất tại địa bàn thành phố Bảo Lộc thực hiện dự án xây dựng nhà máy
thủy điện Đam B’ri.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai.
Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất.
Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Bảo
Lộc tỉnh Lâm Đồng, thời gian 2015-3/2017 với nội dung nghiên cứu tập trung
vào vấn đề xử lí hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất theo dự án xây dựng nhà máy thủy điện Đam B’ri 1.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Được sử dụng để thu thập các thông tin
cơ bản về địa bàn nghiên cứu, các số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác bồi
thường và hỗ trợ.
3


sử dung đất vi phạm phát luật về đất đai.
Khái niệm về bồi thường: khi Nhà nước thu hồi đất thì sẽ bồi thường cho
người có đất bị thu hồi.Vậy “bồi thường là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sự
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất khi nhà nước
thu hồi đất” điều này được quy định tại khoản 12 điều 3 luật đất đai 2013.
Khái niệm về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: là việc nhà nước giúp đỡ
tạo điều kiện cho người có đất bị thu hồi ổn định việc làm cũng như chỗ ở.
Khái niệm đền bù:đền bù là việc bù lại giá trị bị mất đi khi thu hồi đất, tuy
nhiên theo đó là luật đất đai 2003còn luật đất đai 2013 thì “đền bù” được thay
thế bằng từ “bồi thường”.
Khái niệm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Theo lý luận nhà
nước và pháp luật thì quyền chủ thể nói chung được hiểu như sau:
Là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành. Nói cách
khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định
được pháp luật cho phép. Nói là khả năng có nghĩa chủ thể có thể lựa chọn giữa
việc xử sự theo cách thức mà nó được phép tiến hành hoặc không xử sự như
vậy.Còn nghĩa vụ là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành
nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác. Từ cách hiểu chung nhất
đó có thể đưa ra khái niệm về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như sau:
Quyền của người sử dụng đất là khả năng mà pháp luật cho phép người sử
dụng đất được thực hiện những hành vi nhất định trong quá trình sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đúng mục đích hợp lý tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nghĩa vụ của người sử dụng đất là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc
người sử dụng đất phải tiến hành trong quá trình sử dụng đất nhằm không làm
tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước và của cac chủ thể sử dụng
đất khác.
Khái niệm thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất:
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất. Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là

hiện đại hóa đất nước, Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư lớn nhất có nhiệm vụ
xây dựng các cơ sở kinh tế, hạ tầng xã hội, sử dụng đất vào mục đích quốc gia,
công cộng... nhằm mục đích phát triển kinh tế đất nước và đáp ứng nhu cầu của
người dân.Thu hồi đất còn là hoạt động hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước để
thực hiện quá trình “luân chuyển” đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ
mục đích này sang mục đích khác. Thu hồi đất vừa là một “khâu” quan trọng
của quá trình điều phối đất đai. Vừa là một hoạt động mang tính quyền lực nhà
nước, là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai.
Vị trí và vai trò của bồi thường là chính sách bồi thường giúp người dân
có đất bị thu hồi có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới về những thiệt hại vật chất
hay thiệt hại phi vật chất do thu hồi đất gây ra; bồi thường nhằm bù đắp lại
khoản lợi ích vật chất mà người có đất bị thu hồi bị mất vì họ là những người có
quyền sử dụng đất và Nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho họ. Song
song đó còn tạo cơ sở pháp lý cho người bị thu hồi đất được nhà nước bảo vệ
khi quyền lợi của họ có thể bị xâm phạm một cách trái pháp luật của các chủ thể
khác trong xã hội.
6


Vị trí và vai trò của hỗ trợ là đảm bảo cho người có đất bị thu hồi có đất
để sinh sống, ổn định sản xuất bởi có an cư thì mới lạc nghiệp. Ổn định tình hình
chính trị, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm
cho người dân nhanh chóng có chỗ ở mới để đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài
hòa giữa việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và
người sử dụng đất. Các chính sách hỗ trợ cũng nhằm ổn định cuộc sống và việc
làm cho người dân sau khi bị thu hồi, tạo được công ăn việc làm cho người dân,
giúp người dân giảm bớt được những khó khăn trong khoàng thời gian ổn định
cuộc sống. Đồng thời tạo tâm lý đồng thuận, chấp hành nâng cao sự tin tưởng
của người dân vào các chính sách về đất đai của nhà nước khi được hỗ trợ hợp
lý.

với từng địa phương. Có thể thấy công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
7


hồi đất có vai trò hết quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp
hóa hiện đại hóa. Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất giai đoạn Luật Đất đai 2003 vẫn còn một số bất cập cụ thể như: giá đất để
tính bồi thường còn thấp so với giá thị trường; thẩm quyền thu hồi đất vẫn còn
chưa thỏa đáng, chưa có quy định cụ thể nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất;
1.1.3.2.Luật đất đai 2013
Và để khắc phục những thiếu sót và bất cập của luật đất đai 2003 thì luật
đất đai 2013 ra đời và được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ VI và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2014. Luật Đất đai 2003 có 14 chương với 212 điều, tăng
7 chương và 66 điều so với Luật Đất đai năm 2003, đã khắc phục, giải quyết
được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003. Đây là bộ luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã
hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân. Luật Đất đai
sửa đổi đã:
Quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử
dụng đất như: quy định về những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng
đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người trực tiếp
sản xuất nông nghiệp; trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin
đất đai cho người dân.
Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản
xuất nông nghiệp. Cụ thể, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối
với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm. Luật cũng mở rộng hạn mức
nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ
đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với

chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê
vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những
trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường
không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Điểm đặc biệt trong Luật đất đai sửa đổi, bổ sung lần này lã đã bổ sung
các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá
một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai
thuộc sở hữu toàn dân. Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng
hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thông
tin đất đai của mọi người dân.
Luật đất đai 2013 quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với
khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử
dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định
việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực
tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Song song với đó là việc ban hành các văn bản luật thay thế các văn bản
của luật 2003 như:
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đất đai;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định về bồi thường, hổ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất…
Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 quy định về vấn đề bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất vẫn còn tồn tại những hạn chế như giá đất bồi thường thiệt
hại theo quy định được xác định cụ thể cho từng công trình, dự án là chưa phù
hợp, cần xác định theo từng địa bàn, khu vực để tránh so bì, phát sinh yêu cầu,
khiếu nại; chính sách hỗ trợ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình,
cá nhân nên còn gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng; Biểu mẫu, quy

quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Và các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan như:
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP
Thông tư số 74/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
chính hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Qua các văn bản pháp luật về đất đai đã nêu trên thì có thể thấy luật đất đai
2013 có những chuyển biến tích cực nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất
cũng như thắc chặc công tác quản lý đất đai đồng thời cũng cho thấy những cập
10


nhật kịp thời trong thời đại đất nước đang phát triển.
1.2.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với
đất
Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại
Điều 74 Luật Đất đai 2013. Nguyên tắc đầu tiên là người sử dụng đất khi Nhà
nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của
Luật đất đai 2013 thì được bồi thường.Nguyên tắc này là một trong những biểu
hiện của việc the chế hóa nguyên tắc “Quyền sử dung đất được pháp luật bảo
hộ”. Theo khoản 2 điều 54 hiến pháp 2013. Ngoài ra thực hiện nguyên tắc này
còn nhằm mụch đích đảm bảo việc bồi thường đúng đối tượng, tránh lạm dụng
việc bồi thường cho những đối tượng không đủ điều kiện để hạn chế những hành
vi lấn chiếm, sử dung đất không hợp pháp.
Nguyên tắc thứ hai là việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất


được giao dịch thì khi bị thu hồi cũng không được bồi thường.
Có căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất (thông qua các văn bản, giấy tờ
về quyền sử dụng đất). Tuy nhiên, trường hợp bị thu hồi đất mà là hộ gia đình cá
nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dung đất vẫn được xem xét bồi
thường nếu như họ đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận (Quy định tại
khoản 1 Điều 75 Luật Đất Đai 2013). Cũng có trường hợp người bị thu hồi đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất cũng không đủ điều kiện được cấp giấy
chứng nhận nhưng vẫn có thể được bồi thường, đó là trường hợp hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2014.(Quy định tại
khoản 2 Điều 77 Luật Đất Đai 2013).
Việc thu hồi đất không phải do vi phạm pháp luật đất đai.
1.2.3. Hỗ trợ khi thu hồi đất
Nguyên tắc hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là người sử dụng đất khi Nhà
nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn
được Nhà nước xem xét hỗ trợ; Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công
bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật. Và có các hình thức
hỗ trợ:
Hỗ trợ ổn định đời sống khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nếu đủ
điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống sẽ được Nhà nước hỗ trợ cho mỗi nhân
khẩu trong gia đình khoản hỗ trợ bằng tiền tương đương 30kg gạo trong 01
tháng tính theo thời giá trung bình tại thời điểm được xét hỗ trợ.
Hỗ trợ tái sản xuất khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nếu đủ điều kiện
được hỗ trợ tái sản xuất sẽ được hỗ trợ: cây giống, vật nuôi, các dịch vụ khuyến
nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú ý,… đối với trường hợp hộ gia
đình cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp; còn đối với các tổ chức
kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng tiền với
mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình
quân của 03 năm liền kề trước đó.
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp

Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu
tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức
thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Sở Tài nguyên và môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường) có
trách nhiệm căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm kê cho từng dự án cụ thể, thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình
và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.
UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án
tái định cư trước khi thu hồi đất. UBND huyện có trách nhiệm thành lập Ban
thực hiện cưỡng chế; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải
quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về
khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo
đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí
cưỡng chế thu hồi đất.
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
13



Bước 6

Phê duyệt phương án bồi thường

Bước 7

Tổ chức chi trả bồi thường

Bước 8

Bàn giao mặt bằng, Cưỡng chế thu hồi đất

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự, thủ tục khi nhà nước thu hồi đất.
1.3.2. Nội dung của trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 1: Thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết về chủ
trương thu hồi của Nhà nước.
Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là
90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng
người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi
và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất
trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể ra Quyết
định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
mà không cần chờ hết thời hạn thông báo.
14



Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu
hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất, đồng
thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở
UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.Việc
tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND
cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu
hồi.Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý
kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối
với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
15


định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.
Bước 5: Hoàn chỉnh phương án bồi thường.
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính
quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi
tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 6: Phê duyệt phương án bồi thường.
UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm
2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư trong cùng một ngày.
Bước 7: Tổ chức chi trả bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi

Trong chương này còn đưa ra các khái niệm liên quan đến bồi thường, hỗ
trợ từ đó nắm được vị trí vai trò của thu hồi, bồi thường, hỗ trợ là như thế nào
trong sự phát triển của nền kinh tế. Nêu được các căn cứ pháp lý, trình tự thủ
tục, thẩm quyền của các cơ quan chứ năng cũng như của người dân. Để đảm bảo
cho công tác bồi thường hỗ trợ được thực hiện một cách công bằng đúng thời
gian đúng quy định, hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và của người dân có đất bị
thu hồi cần phải nắm rõ và tuân thủ đúng các nội dung đã nêu trên.
Và hiện nay, chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
được thực hiện theo quy định của Luật Đất Đai 2013, Luật này quy định nguyên
tắc, điều kiện, các hình thức bồi thường, hỗ trợ để cơ quan có thẩm quyền áp
dụng đối với đối tượng bị ảnh hưởng để đảm bảo quyền lợi của họ. Quy định
của Luật ngày càng được thay đổi, bổ sung phù hợp, chia sẻ với khó khăn của
người dân, đồng thời các chính sách này động viên người dân bàn giao mặt bằng
nhanh chóng và hướng người dân đến cuộc sống bằng hoặc tốt đẹp hơn trước
khi thu hồi đất. Từ đó cho thấy so với Luật Đất Đai 2003 khi mà đất đai chưa
được thừa nhận là có giá cho nên các chính sách bồi thường còn nhiều hạn chế,
thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện

17


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN
DỰ ÁN XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN ĐAM B’RI 1
TẠI THÀNH PHỐ BẢO LỘC
TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. Khái quát về dự án
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bảo Lộc, tỉnh
Lâm Đồng

Việc chỉnh trang đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng và các chương trình trọng tâm,
các công trình trọng điểm, các chương trình mục tiêu Quốc gia… tiếp tục được
đầu tư. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, cải cách hành chính, an ninh
quốc phòng và an sinh xã hội… tiếp tục giữ vững, ổn định và phát triển.
18


(Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường TP. Bảo Lộc)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

19


2.1.2 Căn cứ pháp lý lập dự án
Các văn bản cấp trung ương gồm có:
Luật đất đai 2013
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật đất đai.
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất.
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về chi tiết phương pháp định giá đất;
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status