DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT
STT
TÊN VIẾT TẮT
Ý NGHĨA
1
GPMB
Giải phóng mặt bằng
2
UBND
Ủy ban nhân dân
3
HĐBT
Hội đồng bồi thường
4
MTTQVN
Mặt trận tổ quốc Việt Nam
10
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
11
KT-XH
Kinh tế - xã hội
12
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
STT
TÊN BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
TRANG
1
6
Bảng 2.3 Các đối tượng bị thu hồi đất được nhận hỗ
trợ
25
7
Bảng 2.4 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường hỗ trợ về đất của hộ bà Bùi Thị Hoa
32
8
Bảng 2.5 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường về tài sản của hộ bà Bùi Thị Hoa
33
9
Bảng 2.6 Tổng hợp các số liệu kiểm kê, đơn giá và số
tiền bồi thường hỗ trợ về đất của hộ ông Điểu Mơm
36
10
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................................ iii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………. iv
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu .............................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Ý nghĩa của nghiên cứu ..................................................................................... 5
7. Bố cục luận văn ................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ
TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ............................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.................. 6
1.1.1. Các khái niệm chung. .................................................................................. 6
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi
đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai. ................................................... 8
1.1.3. Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật
Đất đai 2003 đến nay............................................................................................. 8
1.2. Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp
luật đất đai hiện hành .......................................................................................... 10
1.2.1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất ........... 10
1.2.2. Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất.............. 10
1.2.3. Hỗ trợ khi thu hồi đất ................................................................................ 11
1.2.4. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất .................................................................................................................. 11
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất ............................................................................... 12
1.3.1. Trình tự bồi thường thu hồi đất ................................................................ 12
1.3.2. Trình tự hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
NAI HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC ............................................ 41
3.1. Giải pháp chung ........................................................................................... 42
3.2. Giải pháp cụ thể............................................................................................ 43
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 48
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 49
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là thành phần cơ bản
của môi trường sinh thái, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp, là
cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là địa bàn phân bố dân cư và phát
triển đô thị. Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của dân tộc và phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất
của tất cả các mục đích và lĩnh vực. Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều
khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công
việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn. Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của
quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được
nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu đầu tư ngày càng
tăng thì vấn đề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao đất
cũng như thu hồi đất ngày càng được quan tâm. Vì vậy, thu hồi đất, bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ cho
mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích
phát triển kinh tế đã và đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách.
bồi thường... Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện
bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường
và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất,... Có thể nói, xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất.
Xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng là một xã thuộc vùng trung du miền núi giáp
với đồng bằng nam bộ và Tây Nguyên, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp
với cây trồng chủ lực là các loại cây công nghiệp như điều, cao su. Trong những
năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, sự đầu tư của huyện và
tỉnh, sự nỗ lực phấn đấu của địa phương, đời sống của người dân có nhiều thay
đổi theo chiều hướng tích cực, cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện hơn. Xã
Đồng Nai là một trong những xã trên địa bàn huyện Bù Đăng cũng đang đứng
trước những thách thức trên, khi một số dự án được triển khai đã lấy đi quỹ đất
không nhỏ là tư liệu sản xuất của người dân. Một số dự án đã không triển khai
được theo tiến độ dự kiến ban đầu cuộc sống và sản xuất của người dân bị thu hồi
đất, đang có những xáo trộn mà các chính sách đã triển khai chưa xử lý được, đặc
biệt là công tác xử lý hồ sơ trong bồi thường và hỗ trợ còn nhiều bất cập.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong
công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án
đường vào khu A nằm trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái Trảng
Cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước” là thực sự cần
thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trong những năm qua, trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn đã có
rất nhiều những nghiên cứu về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất. Cụ thể như:
- Đề tài thứ nhất: Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Phương Thủy
năm 2013 với đề tài “ Quản lý bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với đối tượng
bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội”.
Đề tài đã đưa ra thực trạng quản lý nhà nước về đất đai của địa bàn huyện
nước trên thê giới cũng như Việt Nam qua các thời kỳ. Từ những tổng quan của
kết quả nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Lạc, tĩnh Vĩnh Phúc tác giả đưa ra
những vấn đề tồn tại, vướng mắc. Sau đó tác giả mới đưa ra những thực trạng
cụ thể tại dự án đường Yên Lạc Vĩnh Yên, đánh giá công tác tác bồi thường hỗ
trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự án này. Những vương mắc, thuận lợi, khó
khăn trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ. Từ đó đưa ra những
giải pháp để đẩy nhanh tiến độ GPMB.
Các dự án, đề tài nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về
căn cứ lý luận và pháp lý nói chung, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và các
chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất còn việc xử lý hồ sơ
trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để
thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn khi thực
hiện các dự án.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ
pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
3
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất.
Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất tại địa bàn huyện Bù Đăng nơi thực hiện dự án.
Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất tại địa bàn huyện Bù Đăng nơi thực hiện dự án đường vào khu A nằm
trong khu du lịch kết hợp phim trường trảng cỏ Bù Lạch tại huyện Bù Đăng tỉnh
số liệu để có cái nhìn tổng quát về tình hình và thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án.
Phương pháp phân tích - tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp các hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thực tế. Từ đó thấy được
ưu, nhược điểm của quá trình phân loại, xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư, có cái nhìn tổng quát nhất về
tình hình và thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tại khu vực thu hồi đất để thực
hiện dự án đường vào khu A trong phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng
cỏ Bù Lạch tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Phương pháp so sánh:
Thực hiện so sánh những số liệu đã thống kê được, làm cơ sở để thực hiện
phân tích chính xác gồm: so sánh về việc trường hợp nào được bồi thường về đất
hay không được bồi thường về đất; trường hợp nào được bồi thường về tài sản
hay trường hợp nào không được bồi thường về tài sản; trường hợp nào đươc bồi
thường cả về đất lẫn tài sản hay ngược lại
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường
và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện
hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh
tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng
như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án.
7. Bố cục luận văn
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất.
Chương 2: Thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu
hồi đất tại địa bàn huyện Bù Đăng khi thực hiện dự án đường vào khu A trong
phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng cỏ Bù Lạch.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ
trợ khi nhà nước thu hồi đất tại dự đường vào khu A trong phim trường kết hợp
hồi đất gây ra.
Khái niệm hỗ trợ
Sự mất mác của người bị thu hồi đất, tài sản trên đất không chỉ về mặt vật
chất và đại đa số còn về cả mặt tinh thần khi phải rời chỗ ở cũ, nơi gắng liền với
họ một thời gian dài để chuyển đến một nơi ở mới. Trên thực tế ngoài các khoản
bồi thường nói trên theo pháp luật thì cũng có một hình thức khác nhằm xoa diệu
những mất mác của người có đất bị thu hồi, để ổn định đời sống, sản xuất và phát
triển , đó là việc hỗ trợ.
Quyền lợi của người sử dụng đất khi bị Nhà nước thu hồi đất:
Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người sử dụng đất, người sử dụng
đất sẽ có những quyền lợi được bồi thường về đất nếu đủ các điều kiện bồi thường
về đất theo quy định của pháp luật; được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn
lại nếu không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng có các giấy tờ chứng minh về
những chi phí đã đầu tư vào đất; được bồi thường về tài sản gắn liền với đất, về
sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất; ngoài được
6
bồi thường về đất và tài sản khác gắn liền với đất còn được xem xét hỗ trợ ổn định
đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ
trợ việc di chuyển tài sản; thông báo trước đối với đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp về lý do thu hồi đất; được tham gia đóng góp ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; đăng ký đến nơi tái định cư bằng văn bản; được từ
chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã
thông báo và niêm yết công khai; được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí; được
khiếu nại về việc thu hồi đất nếu không đồng ý về giá, phương án bồi thường, đo
đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản.
Nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất:
Bên cạnh những quyền lợi, người bị thu hồi đất cũng có nghĩa vụ thực hiện
theo quy định của pháp luật khi cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải
7
Như vậy, có thể thấy rằng, Luật Đất đai 2003 quy định cơ quan có thẩm quyền
thu hồi đất không được ủy quyền, Luật Đất đai 2013 thì cho phép UBND cấp tỉnh
có quyền ủy quyền cho UBND cấp huyện thu hồi đất như vậy sẽ thuận lợi hơn
trong công tác thu hồi đất, giúp giải quyết nhanh hơn, tránh được nhưng bất cập,
khó khăn trong công tác thu hồi đất.
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ
khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai.
Việc thu hồi đất trước hết có tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối
với đất đai vì nó sẽ làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những chủ thể vi
phạm pháp luật đất đai. Thu hồi đất là hoạt động hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước
để thực hiện quá trình “luân chuyển” đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ
mục đích này sang mục đích khác. Thu hồi đất vừa là một “khâu” quan trọng của
quá trình điều phối đất đai, vừa là một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước,
là công cụ hữu hiệu bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai
Với vị trí và vai trò của thu hồi đất như trên thì để công tác thu hồi đất được
thực hiện thì song song đó phải có công tác bồi thường và hỗ trợ. Công tác bồi
thường bù đắp lại khoản lợi ích vật chất mà người có đất bị thu hồi bị mất bởi lẽ
họ là người có quyền sở hữu quyền sử dụng đất trong trường hợp này và nhà nước
đảm bảo quyền sử dụng đất đó cho họ. Tạo cơ sở pháp lý cho người bị thu hồi đất
được nhà nước bảo vệ khi quyền lợi của họ có thể bị xâm phạm một cách trái pháp
luật của các chủ thể khác trong xã hội. Cũng có vị trí vai trò không kém phần quan
trong so với bồi thường thì hỗ trợ đảm bảo cho người có đất bị thu hồi có đất để
sinh sống, ổn định sản xuất bởi có an cư thì mới lạc nghiệp. Ổn định tình hình
chính trị và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm
cho người dân nhanh chóng có chỗ ở mới để đảm bảo cuộc sống, giải quyết hài
hòa giữa việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà đầu tư và
người sử dụng đất. Các chính sách hỗ trợ cũng nhằm ổn định cuộc sống và việc
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;…
Ngoài ra, UBND mỗi tỉnh, thành phố còn ra các Quyết định hướng dẫn, quy
định chi tiết, cụ thể việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất đối với từng địa phương. Có thể thấy công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất có vai trò hết quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước
công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất giai đoạn Luật Đất đai 2003 vẫn còn một số bất cập cụ thể như: giá đất
để tính bồi thường còn thấp; thẩm quyền thu hồi đất vẫn còn chưa thỏa đáng, chưa
có quy định cụ thể nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;….
Sau khi luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành
Nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013
được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ VI và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2014
Luật đất đai 2013 quy định rõ các nguyên tắc bồi thường về đất và các
nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi
đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất
hoạt động; làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi
đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước thu hồi đất; cơ chế, chính
sách bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại được quy định chi tiết đối
với từng loại đất, gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất
ở và theo từng loại đối tượng sử dụng đất.
Bên cạnh đó, ban hành các văn bản luật thay thế các văn bản của luật 2003
như: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư
9
khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định về bồi thường,
khi bị thu hồi cũng không được bồi thường (như trường hợp tổ chức được giao
đất không thu tiền sử dụng đất; các chủ thể thuê đất của Nhà nước mà trả tiền hàng
năm). Người bị thu hồi đất có căn cứ chứng minh, quyền sử dụng đất (thông qua
các văn bản, giấy tờ về quyền sử dụng đất). Cần lưu ý, trường hợp bị thu hồi đất
mà hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng vẫn có
thể được xem xét bồi thường nếu như họ đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cũng
như có trường hợp người bị thu hồi đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và
cũng không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận nhưng vẫn có thể được bồi
10
thường, đó là trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đã sử dụng
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (khoản 2 điều 77 LĐĐ 2013). Đới với tài sản
trên đất, khi Nhà nước thu hồi mà chủ sỡ hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị
thiệt hại thì được bồi thường quy định tại Khoản 1 điều 88 Luật đất đai 2013.
Khi Nhà nước thu hồi đất ngoài được bồi thường về đất còn được bồi
thường về tài sản gắn liền với đất. Để được Nhà nước bồi thường về tài sản thì
phải đáp ứng được những điều kiện quy định của pháp luật quy định. Các quy
định được thể hiện rõ ràng ở các Điều 90 và Điều 92 của Luật Đất đai 2013. Trong
đó có điều cơ bản là tài sản phải được tạo lập hợp pháp và trước khi có thông báo
thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
1.2.3. Hỗ trợ khi thu hồi đất
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường
theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ; Việc hỗ trợ phải
bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp
luật. Hỗ trợ được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau như hỗ trợ ổn định đời
sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với
trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án
tái định cư trước khi thu hồi đất. UBND huyện có trách nhiệm thành lập Ban thực
hiện cưỡng chế; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết
khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều
kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế
thu hồi đất.
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực
hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, niêm yết công khai
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để
người có đất thu hồi thực hiện theo quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm
quyền.
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.3.1. Trình tự bồi thường thu hồi đất
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông
nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu
hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp
phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương
tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh
hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã có
Bước 5: Hoàn chỉnh Phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính
quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi
tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 6. Phê duyệt phương án bồi thường, ra quyết định thu hồi đất
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy
định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,
hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn
giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
13
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công
ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài.
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở
hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử
lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện
quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ
14
chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng
chế thì UBND cấp xã lập biên bản.
1.3.2. Trình tự hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Bước 1: Người có đất thu hồi thực hiện kê khai, cung cấp hồ sơ và nêu
nguyện vọng về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.
Bước 2: Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất.
Sau khi UBND huyện gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi
thì ban hành Quyết định thu hồi đất và đơn vị được giao tiến hành niêm yết công
khai. Trung tâm phát triển quỹ đất và đại diện chính quyền tiến hành khảo sát, đo
đạc xác định diện tích, kiểm kê hoa màu.
Số liệu Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất do ban bồi thường lập hoàn toàn
trùng khớp với số liệu đã kê khai trước đó. Do vậy các bên đồng ý ký kết vào biên
bản kiểm kê số lượng vật kiến trúc, hoa màu và tài sản gắn liền với đất để phục
vụ bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.
Bước 3: Xác định điều kiện để được bồi thường hỗ trợ về đất và tài sản gắn
liền với đất khi nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ vào các quy định của pháp luật, hồ sơ đã thu thập, kết quả đo đạc
điều tra, khảo sát và các thông tin, tài liệu xác định rõ nguồn gốc đất, tài sản găn
liền với đất để lập dự thảo Phiếu chiết tính bồi thường.
Bước 4: Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi
đất.
Trung tâm phát triển quỹ đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và dự thảo
Phiếu chiết tính bồi thường, hỗ trợ đối với từng người có đất thu hồi.
khái niệm về thu hồi, bồi thường và hỗ trợ, các nguyên tắc, điều kiện cũng như
trình tự, thủ tục được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất cho người bị
thu hồi đất. Bên cạnh đó, chương 1 cũng đã nêu được sự hình thành và phát triển
của Luật đất đai từ năm 2003 đến nay, nó đã gắn bó với sự phát triển của đời sống
kinh tế - xã hội và sự đổi mới, tiến bộ của các chính sách chính trị, kinh tế, xã hội
của nước ta. Chương 1 cũng đã trình bày được trình tự thủ tục hành chính về xử
lý hồ sơ trong công tác bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.
16
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN BÙ ĐĂNG KHI THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG VÀO KHU A TRONG PHIM TRƯỜNG KẾT
HỢP KHU DU LỊCH SINH THÁI TRẢNG CỎ BÙ LẠCH
2.1. Tổng quan về dự án
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
Huyện Bù Đăng, nằm cách trung tâm tỉnh (thị xã Đồng Xoài) 54 km, cách
TP Hồ Chí Minh 165 km về phía Nam, có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên
xuống đồng bằng theo hướng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam. Diện tích tự nhiên
là 150.172 ha bằng 22% diện tích toàn tỉnh và bằng 6% diện tích toàn vùng Đông
Nam Bộ. Huyện Bù Đăng nằm trải dài theo Quốc lộ 14, là một quốc lộ quan trọng
của cả nước (thuộc hệ thống đường Hồ Chí Minh), nối liền các tỉnh phía Bắc, qua
Tây nguyên vào các tỉnh Nam Bộ. Mặt khác Bù Đăng nằm trong vùng chuyển tiếp
giữa miền núi, cao nguyên và vùng đồng bằng. Vì vậy, nó có vị trí chiến lược vô
cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị lẫn quốc phòng; Là điều kiện cho phép
đẩy nhanh quá trình khai thác sử dụng đất và mở cửa, hòa nhập với sự phát triển
kinh tế bên ngoài.
Tuy vậy, so với các huyện khác trong tỉnh Bình Phước nói riêng và vùng
Về thủy văn huyện Bù Đăng chỉ có 01 con sông lớn chảy qua là sông Đồng
Nai, chiều dài chảy qua huyện khoảng 45 km, cũng đồng thời là ranh giới giữa
tỉnh Bình Phước và tỉnh Lâm Đồng. Trên hệ thống sông này đã xây dựng thủy
điện Trị An, một công trình thủy điện vào loại lớn nhất trong vùng. Nhìn chung,
ở khu vực này lòng sông rất hẹp, bờ sông dốc; khả năng cung cấp nước cũng như
bồi đắp phù sa rất ít.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện hiện còn có hồ thủy điện Thác Mơ với diện
tích thuộc địa phận huyện Bù Đăng khoảng 7.350 ha, hồ Thác Mơ có khả năng
cung cấp nước tưới cho hàng ngàn ha cây lâu năm như cà phê, tiêu, cây ăn quả,…
Nguồn nước mặt của huyện Bù Đăng rất hạn chế, chỉ đáp ứng một phần
nhỏ nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Do
vậy, ngành trồng trọt phải tập trung phát triển cây lâu năm chịu hạn, ít dùng nước;
bố trí mùa vụ hợp lý để tận dụng nguồn nước mưa.
Huyện Bù Đăng có tài nguyên đất khá phong phú, với chất lượng tốt, đặc
biệt đất đỏ bazan chiếm 75,82%. Do vậy, Bù Đăng được đánh giá là huyện có
nhiều tiềm năng khai thác sử dụng đất phát triển nông- lâm nghiệp.
Cùng với Bù Gia Mập, Bù Đăng là một trong hai huyện của tỉnh Bình Phước
có diện tích đất rừng lớn nhất trong vùng Đông Nam Bộ, vốn là nơi có quỹ rừng
rất phong phú, đa dạng và có tác dụng phòng hộ, môi trường cho cả vùng Đông
Nam Bộ. Rừng của Bù Đăng rất đa dạng về họ và loài thực vật, trong đó có 02 họ
có ý nghĩa lớn về mặt ưu thế sinh thái và giá trị kinh tế cũng như sử dụng là họ
Dầu (Dipterocarpaceae) và họ Đậu (Leguminosae) trong kiểu rừng kín thường
xanh nhiệt đới. Bên cạnh những cây gỗ (Vên Vên, Sao, Dầu, Cẩm lai, Gõ đỏ, Gõ
mật), rừng Bù Đăng còn có các loài lâm sản khác như song mây, du rái, dược liệu,
nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
Tuy nhiên, trong những năm vừa qua diện tích đất rừng trên địa bàn huyện
có sự biến động mạnh mẽ do bị khai thác kiệt và bị tàn phá với tốc độ khá nhanh.
2.1.2. Khái quát về dự án
Trảng cỏ Bù Lạch là một cụm gần 20 trảng cỏ lớn nhỏ khác nhau với diện
tích khoảng 500 ha nằm ở thôn 7, xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
Tổng diện tích đất bị thu hồi : 52067,3 m2
Tổng diện tích đất nông nghiệp: 38719 m2
Tổng diện tích đất công: 13348,3 m2
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB là: 402.097.300 đồng trong đó:
Về đất :
24.755.400 đồng
Về nhà cửa vật kiến trúc:
25.176.000 đồng
Về cây trồng:
297.165.900 đồng
Kinh phí tổ chức:
55.000.000 đồng
Hiện trạng đất: đất trồng cây lâu năm và rừng sản xuất.
Dự án được thực hiện nhằm nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm
cho quy hoạch chung của dự án phim trường kết hợp khu du lịch sinh thái trảng
cỏ Bù Lạch. Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân sống quanh khu vực dự
án thu hút du khách đến với trảng cỏ Bù lạch và là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Mục tiêu của công tác GPMB để sớm thực hiện dự án xây
dựng đường vào khu A trảng cỏ thực sự là rất cần thiết.
20