đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở thạch bàn - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐINH CÔNG TRÍ

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KHU NHÀ Ở THẠCH BÀN, QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Mã số

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Nguyễn Khắc Thời

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.



năm 2016

Tác giả luận văn

Đinh Công Trí

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt` ..........................................................................................vii
Danh mục bảng ..........................................................................................................viii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2

1.3.


Hỗ trợ .............................................................................................................. 4

2.1.3.

Tái định cư (TĐC) ........................................................................................... 4

2.1.4.

Một số vấn đề ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất: ...................................................................................... 5

2.2.

Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới............... 9

2.2.1.

Trung Quốc ..................................................................................................... 9

2.2.2.

Hàn Quốc ...................................................................................................... 10

2.2.3.

Thái Lan ........................................................................................................ 12

2.2.4.

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới

2.4.1.

Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban
hành. .............................................................................................................. 20

2.4.2.

Các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ban hành. ....................................................................................................... 21

2.5.

Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất ở Việt Nam. ......................................................................... 22

2.5.1.

Thực tiễn của việc bồi thường giải phóng mặt bằng. ...................................... 22

2.5.2.

Những vướng mắc, bất cập và nguyên nhân. .................................................. 24

2.6.

Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất tại thành phố Hà Nội. ........................................................ 25

2.7.


Đánh giá tình hình công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện
dự án Đầu tư xây dựng khu nhà ở Thạch Bàn - quận Long Biên - thành
phố Hà Nội .................................................................................................... 30

3.4.4.

Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án tại quận Long Biên ...... 30

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 30

iv


3.5.1.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu ............................................. 30

3.5.2.

Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 31

3.5.3

Phương pháp so sánh ..................................................................................... 31

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 32
4.1.


4.2.4.

Ưu và nhược điểm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn quận Long Biên. ...................................................................................... 42

4.3

Công tác bồi thường GPMB trên địa bàn quận Long Biên. ............................. 43

4.3.1

Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất để thực hiện các dự án trên địa bàn quận Long Biên. .......................... 43

4.3.2.

Đánh giá những thuận lợi khó khăn chung trong công tác bồi thường
GPMB tại quận Long Biên:............................................................................ 50

4.4.

Đánh giá một số chỉ tiêu cơ bản về dự án nghiên cứu. .................................... 50

4.4.1

Khái quát chung về dự án: ............................................................................. 53

4.4.2.


Đánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn quận Long
Biên thông qua dự án ngiên cứu. .................................................................... 68

v


4.6.1

Một số kết quả thực hiện đạt được. ................................................................ 68

4.6.2

Một số tồn tại, hạn chế. .................................................................................. 69

4.7.

Đề xuất một số giải pháp trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước
thu hồi đất. ..................................................................................................... 70

4.7.1.

Hoàn thiện về chính sách. .............................................................................. 70

4.7.2.

Tăng cường công tác quản lý đất đai. ............................................................. 70

4.7.3.

Cụ thể hóa việc công khai dân chủ. ................................................................ 70


Nghĩa Tiếng Việt

BTHT&TĐC

Bồi thường hỗ trợ và tái định cư

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND - UBND

Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân

TĐC

Tái định cư

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất


Bảng 4.2.

Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2010 – 2015 ........... 40

Bảng 4.3.

Kết quả công tác GPMB tại quận Long Biên từ năm 2010 – 2015 ........... 44

Bảng 4.4.

Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường ............. 54

Bảng 4.5.

Quan điểm của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối
tượng và điều kiện được bồi thường ........................................................ 55

Bảng 4.6.

Tổng hợp về bồi thường, hỗ trợ về đất..................................................... 58

Bảng 4.7.

Đơn giá bồi thường hỗ trợ về đất và sơ sánh với giá thực tế .................... 58

Bảng 4.8.

Ý kiến của người dân về đơn giá BTHT về đất. ....................................... 59


quả công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng trên địa bàn nghiên cứu.
Qua việc nghiên cứu về Chính sách về đất đai của Nhà nước nói chung và chính
sách trong công tác giải phóng mặt bằng nói riêng; Qua phương pháp thu thập thông tin,
dữ liệu từ các phòng, ban, đơn vị tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội, điều tra, phỏng
vấn trực tiếp người dân bị thu hồi đất. Từ đó đánh giá việc thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất hiện tại; đưa ra những giải pháp góp phần thực
hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn quận Long Biên.
Kết quả nghiên cứu:
- Về xác định đối tượng bồi thường hỗ trợ: qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp 90
hộ dân bị thu hồi đất, kết quả có 88 hộ đồng thuận với việc xác định đối tượng bồi thường,
hỗ trợ đạt 97,77% và có 02 hộ không đồng thuận đạt 2,23%
- Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ:
+ Đối với đất nông nghiệp: Qua điều tra phỏng vấn 30 hộ dân bị thu hồi đất, kết
quả có 5 hộ hài lòng với đơn bồi thường, hỗ trợ chiếm 16,6% và 25 hộ không hài lòng
chiếm 83,4%.
+ Đối với đất ở: Qua điều tra phỏng vấn 05 hộ dân bị thu hồi đất, kết quả có 01
hộ hài lòng với đơn bồi thường, hỗ trợ chiếm 20% và 04 hộ không hài lòng chiếm 80%.
- Về bồi thường tài sản trên đất (công trình, mộ, cây cối ho màu): Qua điều tra
phỏng vấn 65 hộ dân bị thu hồi đất, kết quả có 65 hộ hài lòng với đơn giá bồi thường,
hỗ trợ chiếm 100%.
- Về khoản hỗ trợ ổn định đời sống: Qua điều tra phỏng vấn số hộ hài lòng với
khoản hỗ trợ ổn định đời sống chiếm 20% và số hộ không hài lòng chiếm 80%.
- Về thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng: Qua điều tra phỏng vấn số hộ hài lòng
với khoản thưởng tiến độ chiếm 40% và số hộ không hài lòng chiếm 60%.
Qua nội dung nghiên cứu cho thấy công tác giải phóng mặt bằng tại dự án nghiên
cứu cũng như địa bàn nghiên cứu là chưa đáp ứng với sự hài lòng của người dân, từ đó
cần có những cơ chế điều chỉnh chỉnh cần thiết cho phù hợp với công tác giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.

x

households accounted for 80% dissatisfied.
- Regarding compensation for property on the land (buildings, tombs, trees or
color): Through the survey interviewed 65 farmers whose land is recovered, the result
has 65 households satisfied with the claim, supporting up 100% .

xi


- About grants stabilize life: Through the survey of the households interviewed
are satisfied with subsidies and stabilize their life and 20% of households accounted for
80% dissatisfied.
- Regarding the progress prize handed in by: Through surveys of households
interviewed are satisfied with the progress bonus of 40% and the number of households
accounted for 60% dissatisfied.
Through research content showed clearance work in research projects as well as
the study area is yet to respond to the satisfaction of the people, since it is necessary to
adjust the mechanisms necessary adjustments accordingly working with clearance when
the State recovers land.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc
biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không
ngừng phát triển. ỏ Việt Nam đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị

thảo trực tiếp với người đang sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng,
thuê hoặc nhận góp vốn (biện pháp dân sự để có đất thực hiện dự án).
Trong thực tế triển khai, cả hai biện pháp nêu trên đều có những bất cập gây
khó khăn cả cho cơ quan nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất. Trong
biện pháp hành chính, cơ quan nhà nước phải chi phí lớn về kinh phí, nhân lực để
tham gia, nhà đầu tư chịu áp lực của bộ máy hành chính và cũng chịu áp lực của
người bị thu hồi đất, người đang sử dụng đất luôn không thỏa mãn với mức bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước giải quyết. Trong biện pháp dân sự, nhà đầu
tư khó tìm được sự đồng thuận của tất cả mọi người đang sử dụng đất trong thương
thảo, một số người đang sử dụng đất không muốn hợp tác với nhà đầu tư, nâng giá
đất lên quá cao.
Quận Long Biên nằm ở phía Đông Bắc của ngõ của Thành phố Hà Nội, là
một trong 12 quận của Hà Nội, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh
quốc phòng. Trên địa bàn quận có 14 phường với 64 đường phố có tên.
Là một Quận nội thành từ khi thành lập (06/11/2003) cho đến nay, được sự
quan tâm của Thành phố, cơ sở hạ tầng của quận được đã được đầu tư đáng kể,
cùng với việc triển khai thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng, các dự án nhằm mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội có sử dụng đất dẫn đến sự biến động đất đai trên địa
bàn quận. Chính vì thế quận Long Biên luôn đứng đầu toàn Thành Phố về công tác
giải phóng mặt bằng. Cũng như các địa phương khác trong cả nước, công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư
trên địa bàn quận cũng gặp một số các khó khăn vướng mắc về chính sách, thủ tục
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cần phải tiếp tục hoàn thiện. Vì vậy,
việc thực hiện đề tài: “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Đầu tư xây dựng khu nhà
ở Thạch Bàn - quận Long Biên - thành phố Hà Nội” là cần thiết trong thời điểm
hiện nay.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nghiên cứu về việc áp dụng Chính sách bồi thường GPMB tại dự án nghiên
cứu, cũng như trên địa bàn nghiên cứu, đáng giá việc hài lòng của người dân đối với

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUẤT CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Thu hồi đất
Theo quy định tại Khoản 5, Điều 4, Luật đất đai năm: Là việc Nhà nước ra
quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ
chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”
quy định tại 2003 Khoản 11, Điều 3, Luật đất đai năm 2013: Là việc Nhà nước
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng
đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bồi thường
+ Theo từ điển tiếng việt thì “bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá
trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ
thể khác. (Hoàng Phê, 1998).
+ Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Theo quy định tại Khoản 6, Điều 4,
Luật đất đai năm 2003; Khoản 12, Điều 3, Luật đất đai năm 2013: Bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất
bị thu hồi cho người bị thu hồi đất”.
2.1.2. Hỗ trợ
Theo quy định tại Khoản 7, Điều 4, Luật đất đai năm 2003: Hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ
người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh
phí để di dời đến địa điểm mới”; Quy định tại Khoản 14, Điều 3, Luật đất đai
năm 2013: “Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản
xuất và phát triển”.
2.1.3. Tái định cư (TĐC)

thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan
tới quyền sử dụng đất. Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất,
diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn
còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường,
GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường, GPMB sẽ thuận lợi, tiến
độ GPMB nhanh hơn.

5


2.1.4.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều
kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật
tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước
mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Quy
hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình
phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng
đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do
lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước
đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường, GPMB nào đều dựa trên một
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có
hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng đất không chỉ là công cụ “tạo
cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu
chính trị - xã hội hóa về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường, GPMB và
cũng là công việc mà hoạt động quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả

công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ (Quốc Hội, 2013).
2.1.4.4. Định giá đất
Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những
hiểu biết về định giá đất. Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính
toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham
gia trong một thị trường nhất định. Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự
ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể
đã được xác định tại một thời điểm xác định. Khi định giá đất người định giá phải căn
cứ vào mục đích sử dụng của từng loại tại thời điểm định giá để áp dụng phương
pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc định giá đất chủ yếu sử
dụng một phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, đó là
phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá đất tính bồi thường về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định của Luật Đất đai năm
2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường.
Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công
bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường
đất đai và phát sinh khiếu kiện (Điều 55, Luật đất đai 2003). Hiện tại theo Luật Đất đai
năm 2013 quy định “Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập
thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất
đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất,
cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi
trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định (Quốc Hội, 2013).

7


2.1.4.5. Thị trường bất động sản
- Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất động
sản trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát triển


8


truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa
đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý đất đai cùng với việc
áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các địa phương
chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong
nhân dân cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến độ GPMB (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2005).
2.2. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Trung Quốc
Pháp luật đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất
đai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà
nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai. Do vậy thị
trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở.
Về bồi thường thiệt hại về đất đai, do đất đai thuộc sở hữu nhà nước nên
không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông
nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu
hồi đất.
Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng
đất biết trước việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa
chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại thủ đô
Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại
bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng
được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều
chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều

công cộng được xem là một vấn đề hết sức quan trọng. Do đó để sử dụng đất một
cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch và quy chế được coi như một hình thức
pháp luật.
Luật đất đai của Hàn Quốc được xác lập trên cơ sở luật quy hoạch đô thị cho
từng đô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các đô thị, Nhà nước
chỉ định năm khu vực sử dụng để cân bằng sự phát triển đồng bộ.
Đặc biệt, khái niệm cơ bản của Luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai rõ
dàng về đất đai. Đây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử
dụng đất để nhấn mạnh tầm quan trọng của đất công cộng trong xã hội. Chế độ này
giúp việc sử dụng đất một cách hữu dụng bằng cách thúc đẩy quyền sử dụng đất
nhiều hơn quyền sở hữu đất. Với khái niệm công khai về đất đai, hạn chế sở hữu
đất, hạn chế sử dụng đất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế
công cộng được áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này được
xem là đặc trưng của luật liên quan đến đất đai của Hàn Quốc.

10


Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc được chia ra thành hai thể chế.
Một là ”đặc lệ” liên quan đến bồi thường GPMB cho đất công cộng đã đạt
được theo thủ tục thương lượng của phát luật. Hai là luật “sung công đất” theo thủ
tục quy định cưỡng chế của công pháp.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng trong
một thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “sung công đất” đã
được thiết lập trước vào năm 1962. Sau đó theo pháp luật ngoài mục đích thương
lượng thu hồi đất công thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và
đảm bảo quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm 1975 và dựa vào
hai luật trên Hàn Quốc đã triển khai bồi thường cho đến nay. Tuy nhiên dưới hai thể
chế luật và trong quá trình thực hiện luật “đặc lệ” thương lượng không đạt được
thỏa thuận thì “Luật sung công đất” được thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng

kinh doanh.
Luật bồi thường Hàn Quốc được thực hiện theo ba giai đoạn trên đối với đất
đai, bất động sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản...
để cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế độ và luật GPMB: theo luật sung công đất đai thì nếu như đã trả hoặc
đặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì được xem như gây hại cho
lợi ích công cộng do đó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa được thực hiện quyền thi
hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngay phải theo pháp
lệnh cảnh cáo theo quy định. Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc
các người ở thuê phản đối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu đến xã hội cho
nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là
hay hơn cả.
2.2.3. Thái Lan
Thái Lan chưa có chính sách bồi thường TĐC quốc gia, nhưng Hiến Pháp
năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị cải tạo đất
đai và mục đích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp
pháp về tất cả thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy định việc bồi thường phải
khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản đó. Dựa trên
quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng đất của
ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho
việc trưng dụng đất sử dụng vào mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng,
phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho đất nước phát triển đô thị, nông
nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng. Luật quy định những
nguyên tắc trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt
hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi
thuờng TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá bồi thường, các bước lập và phê duyêt dự
án bồi thường thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status