GVHD: Đoàn Thị Quỳnh Nga Giáo án giảng dạy
SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
GVHD : Đoàn Thị Quỳnh Nga
SVTH : Trần Thị Hải
Lớp thực tập : 10/5
Ngày dạy : 09/03/2010
Tiết 58: CÁC ĐỊNH LUẬT KEP-LE. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VỆ TINH
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Hs hiểu đúng về hệ nhật tâm: Mặt Trời là trung tâm với các hành tinh quay xung
quanh.
- Nắm được nội dung của 3 định luật Kê-ple và hệ quả suy ra từ nó.
- Tham gia xây dựng định luât III Kê-ple.
- Phân biệt được các tốc độ vũ trụ cấp I, II, III và các quỹ đạo tương ứng với các tốc
độ đó.
2. Về kĩ năng
- Học sinh biết cách giải thích chuyển động của hành tinh và vệ tinh.
- Vận dụng được các định luật Kê-ple giải được một số bài tập liên quan.
3. Về thái độ
Học sinh chú ý lắng nghe, không nói chuyện riêng, không làm việc riêng…
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Giáo án điện tử có hình ảnh minh hoạ.
- Nội dung ghi bảng:
CÁC ĐỊNH LUẬT KÊ-PLE. CHUYỂN ĐỘNG
CỦA VỆ TINH
1. Mở đầu:
- Thuyết địa tâm Ptô-lê-mê (140 sau CN):
- Đọc trước bài học.
- Kiến thức về chuyển động tròn, sơ lược về Elip.
- Định luật vạn vật hấp dẫn và biểu thức của nó.
IV. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hs trả lời:
F = G.M
1
.M
2
/ r
2
G: hằng số hấp dẫn
M
1
, M
2
: Khối lượng hai vật
r
2
: khoảng cách hai vật
- Công thức gia tốc hướng tâm:
a= v
2
/R
Nhận xét câu trả lời của bạn.
Lắng nghe và ghi nhớ.
Gv chiếu câu hỏi và đọc nội dung câu hỏi.
- Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nghe và chú ý các hình minh hoạ.
Phát biểu định luật I: Mọi hành tinh đều
chuyển động theo các quỹ đạo Elip mà
Mặt Trời là một tiêu điểm.
- Lắng nghe và chú ý hình minh hoạ.
Từ gợi ý của Gv suy nghĩ trả lời câu hỏi
C
1
.
- Hệ quả: Khi đi gần Mặt Trời hành tinh
có vận tốc lớn; khi đi xa Mặt Trời hành
tinh có vận tốc nhỏ.
- Hs chú ý và lắng nghe gợi ý.
Lực hướng tâm tác dụng lên mỗi hành
tinh là:
F
1
= M
1
.a
1
= M
1.
R
1
. 4
2
/ T
1
quy luật I Kê-ple.
- Học sinh nhìn vào SGK phát biểu lại?
Định luật 2:
Ông còn tìm ra một quy luật là đoạn
thẳng nối Mặt Trời và các hành tinh sẽ
quét được diện tích bằng nhau trong
khoảng thời gian như nhau.
- GV vẽ hình minh hoạ.
- Từ hình vẽ chúng ta nhận xét gì khi các
hành tinh đi gần và xa Mặt Trời?
Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi C
1
:
Chú ý độ dài của đường thẳng nối Mặt
Trời và hành tinh bất kì ta suy ra diện tích
nó quét như thế nào?
Rút ra hệ quả gì?
Gv cũng cố lại: Do diện tích quét bằng
nhau trong khoảng thời gian như nhau
nên khi đi gần Mặt Trời các hành tinh sẽ
chuyển động nhanh hơn khi ở xa Mặt
Trời.
Định luật 3:
Nếu ta coi quỹ đạo các hành tinh là hình
tròn thì ta thấy có mối liên hệ gì giữa bán
kính và chu kì chuyển động? Thử tìm
biểu thức toán học biểu diễn mối quan hệ
đó?
Gợi ý: Ta viết biểu thức lực hướng tâm
tác dụng và đó chính là lực hấp dẫn của
chổ ném càng xa.
Định luật II Niutơn ta có:
suy ra
R
Đ
: là bán kính Trái Đất.
v= 7,9km/s
Vận tốc vũ trụ cấp I là vận tốc cần thiết
để đưa một vệ tinh lên quỹ đạo quanh
Trái Đất mà không rơi trở về Trái Đất.
Hướng dẫn Hs xem SGK và tìm hiểu vệ
tinh nhân tạo.
Chúng ta đã học về vật ném xiên len độ
cao nào đó thì nó sẽ rơi trở lại Trái Đất do
lực hháp dẫn của Trái Đất.
Vậy chúng ta nghiên cứu xem vân tốc
ném xiên rất lớn thì vị trí rơi sẽ như thế
nào?
Nếu tiếp tục tăng vận tốc của vật đến giá
trị nào đó thì vật sẽ không rơi trở lại mà
sẽ chuyển động quanh mặt đất. Lúc đó
lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm
giữ cho vật quay quanh Trái Đất.
Vật có khối lượng m được ném lên từ
Mặt Đất vậy dộ lớn vận tốc phải bằng bao
nhiêu để vật trở thành vệ tinh nhân tạo
của Trái Đât?
Gợi ý: Áp dụng định luật II Niutơn cho
vật chuyển động quanh Trái Đất.
Coi vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo
III?
- Ứng dụng của các định luật và các vận
tôc vũ trụ.
- Vệ tinh nhân tạo là gì?
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
Chuẩn bị cho bài học sau.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập
trong SGK và sách bài tập.
- Ôn lại kiến thức về lực đẩy Ac-si-met,
áp suất.
- Xem trước bài học sau: Áp suất thuỷ
tĩnh, nguyên lí Pa-xcan
V. Tổng kết, rút kinh nghiệm
BCĐTTSP GVHD SVTT:
(kí rõ họ tên) (kí rõ họ tên) (kí rõ họ tên)
SVTH: Trần Thị Hải Trang 5