ly thuyet tai chinh tien te - Pdf 16

WWW.TAILIEUHOC.TK
Lý thuyết
tài chính
tiền tệ
1/Vai trò của ngân sách : -ngân
sách có vai trò huy động các
nguồn tài chính để bảo đảm các
nhu cầu chi tiêu của nhà nớc
hoàn thành chức năng quản lý
nhà nớc ngân sách là công cụ vĩ
mô điều tiết kinh tế thông qua
thuế và chi tiêu chính phủ nhà n-
ớc có thể khắc phục đợc khuyết
tật của thị trờng.-Vai trò về kinh
tế nhà nớc thông qua chi tiêu để
điều chỉnh cơ cáu kinh tế kích
thích phát triển sản xuất chống
độc quyền thông qua các loại
thuế, trợ cấp doanh nghiệp sản
xuất.-Ngân sách đầu t phát triển
cơ sở kết cấu hạ tầng cũng nh là
các ngành then chốt để tạo điều
kiện cho sự hoạt độngdễ dàng
của các doanh nghiệp khác trong
nền kinh tế.- Kinh tế nhà nớc
thông qua chi tiêu để ổn định giá
cả hạn chế lạm phát tác động đến
tiết kiệm đầu t.-Về mặt XH nhà
nớc tiến hành tái phân phối thu
nhập để đảm bảo phát triển XH
thông qua các hoạt động thu chi

do cổ đông đóng góp,chỉ có công
ty cổ phần mới đợc phát hành cổ
phiếu, trái phiếu công ty.cổ phiếu
ghi danh, cổ phiếu vô danh, cổ
phiếu thờng, cổ phiếu u đãi.b)
Nguồn vốn đi vay .
4/ Các ph ơng thức huy động
vốn: a)Các chủ sở hữu góp thêm
vốn,phát hành cổ phiếu số lợng
vốn cần huy động thêm phơng
thức phát hành và giá cả cổ phiếu
phát ra.huy động vốn thông qua
việc sử dụng nguồn lợi nhuậ giữ
lại,nguồn tài trợ nội bộ đợc thực
hiện sử dụng phần lãi tra chia
cho các cổ đông và nguồn kinh
phí khấu hao trong kỳ, các công
ty thờng sử dụng nguồn lợi
nhuận giữ lại để tái đầu t các dự
án mớ, mở rộng sản xuất kinh
doanh,tài trợ nội bộ là hình thức
huy động vốn tốt công ty huy
động đợc sự chủ động của bản
thân công ty tránh sự phụ thuộc
vào bên ngoài.bằng việc tài trợ
nội bộ các cổ đông không phải
phân chia quyền lợi do việc phát
hành cổ phiếu mới mà họ vấn
bảo đảm đựơc quyền lợi.b)Vốn
vay.-Vay từ tín dụng thơng mại,

ngời bán trao đổi nhau laqmf cho
việc mua bán dễ dàng hơ kích
thích ngời đi vay.giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn thông qua
nhà đầu t luôn tìm cách lựa chọn
mua những loại chứng khoán
mang lại lợi nhuận cao cho
họ.giúp thực hiện các trơng trình
kinh tế của chính phủ cho phép
chính phủ có thể vay nợ dễ dàng
trên thị trờng tài chính.cung cấp
tính lỏng và xác định giá cả của
các loại tài khoản tài chính.
6/Cấu trúc thị tr ờng tài chính:
a)thị trờng nợ và thị trờng vốn cổ
phần.-thị trờng nợ là nơi mua bán
trao đổi các công cụ nợ: trái
phiếu, tín phiếu chính phủ các
món vay có thế chấp đây là các
khoản nợ dài hạn mang tính hợp
đồng.trong đó ngời đi vay cam
kết sẽ trả cho ngời cho vay một
số tiền lãi và khi khoản vay đã
mãn hạn ngời đi vay sẽ hoàn lại
số tiền đi vay.-thị trờng vốn cổ
phần là nơi giao dịch các loại cổ
phiếu của các công ty cổ phần
đây là một kênh huy độnh vốn
quan trongj với các công ty cổ
phần.b)thị trờng cấp I và thị tr-

hơn 10 tỷ đồng,điều lệ của
DN,DN làm ăn có lãi,có triển
vọng pt,có ít nhất 20% cp đợc
bán100 cho nhà đầu t ở ngoài tổ
chức phát hành.thị trờng trao tay
các giao dịch đợc thực hiện ở
cácc địa điểm khác nhau,giá cả
đợc hình thành do sự thoả thuận
của các bên tham gia.thị trờng
phi tập trung là nơi mua bán giao
dịch cổ phiếu của các công ty
vừa và nhỏ hoặc các công ty
không đáp ứng yêu cầu thi tr tập
trung. d)Thị trờng tiền tệ và thị
trờng vốn.-thị tr tt là nơi mua bán
các loại chứng khoán có kỳ hạn
nhỏ hơn một năm các loại chứng
khoán này có tính lỏng cao độ ruỉ
do thấp rất gần với tiền mặt gọi
là tt tc tt. các đặc điểm,là thị tr
bán buôn các khoản vốn ngắn
hạn với quy mô giao dịch lớn, là
nơi huy động các nguồn vốn
ngắn hạn nhanh chóng tiện lợi và
rẻ đối với các ngân hàng TM.các
chủ thể tham gia.kho bạc,GHTW
là đại lý trong việc phát hành tín
phiếu kho bạc, thực hiện chính
sách TT quốcgia. các GHTW
hình thành TR TT liên GH tiến

hạn thờng là 6

tháng, đơn thuần
là quan hệ huy động vốn.Các hối
phiếuđợc nghân hàng chấp nhận.
do các công ty phát hành, đợc
nghân hàng bảo đảmthanh toán
điều đó làm chohối phiếu an
toànvà chấp nhận cao,thờng sử
dụng trong cáchoạt động quốc
tế.-các hợp đông mua lại ,thự
chất là khoản vay ngắn hạn ngời
đi vay sử dụng tín phiếu kho bạc
của mình để thế chấp ,cam kết
mua lạitín phiếu đó khi khoản
vay ngắn hạn thanh toán.
8/ Hoạt động của ngân hàng
trung ơng: -NHTW hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận mà
nhằm ddamr bảo sự an toàn lành
mạnh cho hệ thống tài chính còn
NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận cung ứng các dịch vụ về
tài chính hoặc vốn .- NHTW là
NH của CP là đại lý cho CP trong
việc pphát hành trái phiếu.
NHTW cố vấn cho CP về phơng
thức thời hạn phát hành các
khoản vay. là cơ quan duy nhất
trong việc độc quyền phát hành

động an toàn của các tổ chức
này, bảo vệ lợi ích của ngời gửi
tiền. NHTW đại diện cho CP
trong việc ký kết các tổ chức TC
quốc tế.- Vai trò:- duy trì sự ổn
định hoạt động hệ thống tài
chính thông qua việc ổn định lãi
suất và tỷ giá có tác dụng quan
trọng điều tiết nền kinh tế. là chủ
thể quan trọng do họ là ngời thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia
và có tác dụng quan trọng trong
việc điều tiết nền kinh tế.
9/ Chính sách tiền tệ quốc gia:
là việc NHTW sử dụng các công
cụ chính sách tiền tệ để tác động
tiền cung ứng nhằm đạt đợc mục
tiêu chính sách.-CS tiền tệ thắt
chặt là việc NHTW làm giảm l-
ợng tiền cung ứng lu thông.-CS
tiền tệ mở rộng là việc NHTW
tác động dể làm tăng lợng tiền
cung ứng lu thông.-NHTW thực
hiện thi trờng mở cho vay chiết
khấu, quy định tỉ lệ dự trữ bắt
buộc. các NH nhận tiền gửi và
cho vay tạo bọi số tiền gửi ngời
gửi tiền vầ ngời đi vay là các tác
nhân tham gia thị trờng tài chính
tiền tệ. mục tiêu của CSTT quốc

hành các công cụ nợ; tiền gửi
thanh toán tài khoản có thể phát
séc tài khoản váng lai những
khách hành gửi tiền sẽ đợc phát
hành 1 tờ séc, khi muốn rút tiền
họ viét ra tờ séc và đa cho nhà
cung cấpnhững khách hàng họ
sắn sàng hy sinh 1 khoản tiền lãi
nhất định để đổi lấy sự thuận tiện
trong thanh toán. khoản tiền gửi
tiết kiệm khách hàng không đợc
rút trớc kỳ hạn thanh toán và
không đợc phát thành séc họ
nhận đợc lãi suất tiền gửi cao
hơn. phát hành các công cụ nợ:
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu trái
phiếu ngân hàng hoạt động cho
vay và đầu t mang lại lợi nhuận
thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
và ngân hangf có thể dùng số
tiền thu đợc đẻ mua các loại
chứng khoán nhằm tìm kiếm thu
nhập. thông qua việc đa dạng hoá
các phơng htức cho vay các ngân
hàng có thể tạo ra các món vay
phù hợp với nhu cầu vốn của
khách hàng. cung cấp các phơng
tiện thanh tóan, ngân hàng thơng
mại cho phép các khách hàng rút
tiền ra, nhận thanh toán séc,

chứng khoán bất độnh sản và các
món cho vay khác, bán bảo hiểm
thu tiền về sử dụng chứng khoán
đầu t. c) hoạt đọng của các công
ty tài chính là trung gian tài
chính huy động vốn chủ yếu từ
việc nhận tiền gửi có kỳ hạn >1
nămvà phát hành thơng phiếu
trên trị trờng tiền tệ sau đó sử
dụng số tiền thu đợc để cung cấp
các món vay cho thơng mại và
tiêu dùng, do đặc điểm hoạt động
của các công ty tài chính mà các
tổ chức này ít chịu ảnh hởng sự
điều hành của cơ quan chính phủ.
do vây họ sắn sàng chấp nhận
các món rủi do cao hơn nên có
khả năng đáp ứng tốt hơn nhu
cầu vay vốn của khách hàng.-
công ty TCTM cung cấp các dịch
vụ tài chính các khoản vay cho
các DN đặc biệt là DN vừa và
nhỏ. dịch vụ bao thanh toán là
hình thức tín dụng đặc biệt trong
đó các công ty tài chính cung cấp
các khoản vay cho DN thông
qqua việc triết khấu các khoản
phải thu của công ty đó.- cho
thuê tài chính là hình thức cho
vay trong đó ccông ty TC bỏ vốn

+Nhận tiền gửi của doanh nghiệp
+cho vay đối với doanh nghiệp
+thanh toán cho các doanh
nghiệp
-Tạo tiền mô hình đơn(chú ý các
giả thiết)
-Trung gian tài chính và tín dụng.
+Trung gian tín dụng
+Trung gian tín dụng : làm cho
nguồn tiết kiệm- đầu t gặp gỡ và
thoả mãn nhu cầu về vốn.
+Trung gian tài chính
Chuyển đổi kỳ hạn
Cung cấp thông tin
Cung cấp dịch vụ
+Thực trạng các ngân hàng thơng
mại ở Việt Nam
-Các chức năng cơ bản: Đã thực
hiện.
- Hoạt động bó hẹp trong các
chức năng và nghiệp vụ đơn giản:
Còn trong tình trạng là các ngân
hàng cổ điển
*4.Các giải pháp khắc phục
Hiện đại hoá trang thiết bị và cơ
sở vật chất.
-Nâng cao trình độ cán bộ hoá
nhân viên
-Đa dạng hoá các hoạt động cung
cấp dịch vụ

nên những thị trờng này thông
qua việc chiệt khâu giải quyết
khả năng lu thông nhanh của
chứng khoán.
Cung cấp thông tin, t vấn và dịch
vụ đầu t.
*3. Thực trạng và giải pháp hoàn
thiện ngân hang thơng mại ở Việt
Nam .
-Thực trạng
+Hoạt động ở trình độ thấp và
nghiệp vụ, chuyên môn đơn điệu
hình thức huy động vốn cho vay.
+ Cha đáp ứng nhu cầu về vốn.
Mâu thuẫn cơ bản giữa hiện tợng
thừa vốn ở ngân hàng và thiếu
vốn của nền kinh tế(các doanh
nghiệp)
+Những hạn chế và tiêu cực
+ Thiếu hoạt động trung gian của
tài chính và cung cấp dịch vụ .
-Giải pháp .
+ Xây dựng quy chế hoạt động
thống nhất. Khoa học.
Tăng cờng tính tự chủ và độc lập
hơn.
+ Hiện đại hoá cơ sở vật chất và
thiết bị phục vụ cho hoạt động
cung cấp thông tin và dịch vụ.
+ Thâm nhập vào nền kinh tế sâu

đến việc phát triển của ngân hàng
thơng mại. Tiền cho vay cũng là
sự chung vốn quan trọng đáp ứng
nhu cầu vốn để phát triển kinh tế.
Song tiền vay cũng có thể đem
đến rủi ro làm phá sản ngân
hàng, tác động xấu đến sự phát
triển của nền kinh tế xã hội.
*4. Quản lí đối với tiền cho vay:
- Mục đích chống rủi ro về hẹn
và thất thoát vốn, chống rủi ro
mất khả năng thanh toán của
ngân hàng thơng mại.
Nội dung các nguyên tắc.
+ Sàng lọc phân loại khách hàng.
+ Chuyên môn hoá và quan hệ
lâu dài với khách hàng
+Tài sản thế chấp và số d
+ Hạn chế tín dụng
+Trong hợp ý muốn
*5. ậ Việt Nam
Các ngân hàng thơng mại ở Việt
Nam chỉ thực hiện các nguyên
tắc của tín dụng ngân hàng đối
với khách hàng.
+ Cho vay có mục đích và kế
hoạch
+ Cho vay có tài sản thế chấp.
+ Cho vay phải trả đúng hạn cả
vốn và lãi.

- Xây dựng chiến lợc và chính
sách xử dụng vốn đối với các
ngân hàng thơng mại.
+ Đối với các ngân hàng thơng
mại.
- Đối với phơng pháp quản lí tiền
cho vay theo các nguyên tắc nêu
trên, cải tiến phơng thức tiếp cận
khách hàng và phơng thức cho
vay.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và
phẩm chất chuyên môn của cán
bộ
- Tôn trọng và đứng về phía
những khách hàng có động có và
nhu cầu đúng đắn.
Câu 15. Phân tích các hoạt
động cơ bản của NHTM. Liên
hệ với các hoạt động NHTM ở
Việt Nam
Trả lời.
* 1. Ngân hàng thơng mại khái
quát vai trò và chức năng
*2. Các hoạt động cơ bản của
NHTM thể hiện thông qua các
nghiệp vụ cơ bản.
- Nghiệp vụ nợ:
+ Kết cấu các loại nguồn vốn
+ Nhận xét từng nghiệp vụ thành
phần.

nghiệp vụ thông thờng truyền
thống nợ- có và thanh toán không
dùng tiền mặt. Trong các nghiệp
vụ có chủ yếu là cho vay. Vì vậy
hoạt động của NHTM ở Việt
Nam còn đơn điệu và cha có hiệu
quả với cả nền kinh tế và bản
thân NHTM
- Khắc phục:
+ Đẩy mạnh các hoạt động trung
gian tài chính cấp dịch vụ.
Câu 16.Vai trò của tiền tệ trong
nền kinh tế thị trờng Liên hệ
với thực tiễn nền kinh tế ở Việt
Nam
Trả lời
*1. Khái quát sự ra đời và các
chức năng của tiền tệ:
- Tiền tệ ra đời là một yếu tố
khách quan từ sự phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hoá
(nền kinh tế xã hội)
- tiền tệ thực hiện các chức năng
giúp cho sản xuất - tiêu dùng
hàng hoá phát triển và vì vậy mà
trở thành các công cụ (cùng với
công cụ khác) tổ chức và quản lí
kinh tế.
*2. Vai trò của tiền tệ trong quản
lí kinh tế vĩ mô.

thức lại về tiền tệ, nhà nớc đã
thực hiện xáo bỏ, thực hiện cơ
chế nội giá và tôn trọng đồng
tiền với vai trò xứng đáng là công
cụ để tổ chức và phát triển kinh
tế- do vậy mà việc sử dụng tiền
tệ có hiệu quả kinh tế cao hơn,
đáp ứng nhu cầu của quản lí kinh
tế theo cơ chế thị trờng.
Câu 17. Lu thông tiền tệ ở Việt
Nam và biện pháp khắc phục
Trả lời.
*1. Khái niệm về lu thông tiền tệ
(theo vở ghi).
*2. Thành phần của lu thông tiền
tệ- 2 hình thức.
- Tiền mặt
- Không dùng tiền mặt.
*3. Vai trò của lu thông tiền tệ.
*4. Thực trạng của lu thông tiền
tệ ở Việt Nam
- Tỷ trọng thanh toán không
dùng tiền mặt thấp và thanh toán
bằng tiền mặt còn cao. Lí do.
+ Hệ thống ngân hàng: đặc biệt
là hệ thống thanh toán cha phát
triển, còn là các ngân hàng cổ
điển .
+ Ngân hàng mất lòng tin ở công
chúng trong thời gian dài: Lãi

tiền tệ của C Mác và sự vận
dụng quy luật lu thông tiền tệ
trong đìu kiện kinh tế thị trờng.
Trả lời
*1. Vai trò của lu thông tiền tệ và
yêu cầu phải quản lí lu thông tiền
tệ.
*2. Quy luật lu thông tiền tệ của
Mác:
- Yêu cầu: M=PQ/V
- Nội dung:M phụ thuộc vào?? .
Nhận xét thành tựu và hạn chế .
*3. Sự vận dụng trong nền kinh
tế thị trờng
- Mức cung tiền tệ và sự xác định
mức cầu
- Các nhân tổ ảnh hởng tới M
s
=
M
d
điều tiết theo tín hiệu thị tr-
ờng (mức giá, tỉ giá tình hình
tăng trởng của GDP) sao cho
M
s
=M
d
c chính là sự nhận thức
quy luật lu thông tiền tệ của

Câu 19. Vai trò tín dụng đối với
sự phát triển kinh tế ở Việt
Nam?
trả lời.
*1. Tìn dụng-Khai niệm, đặc
điểm và vai trò của tín dụng nói
chung : các chức năng của tín
dụng :- Phân phối - Kiểm sóat và
giám đốc.
*2. Sơ lợc lịch sử phát triển của
hệ thống tín dụng ở Việt Nam
*3. Chức năng của tín dụng: -
Phân phối, kiểm sóat, giám đốc
bằng đồng tiền -) có ý nghĩa
quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế.
*4. ở Việt nam : Các quan hệ tín
dụng có từ lâu và không ngừng
đợc phát triển ở nhiều hình thức
và quy khác nhau
- Tín dụng ngân hàng + Hệ thống
ngân hàng quốc doanh
+ Hệ thốn quỹ tiết kiệm
- Tín dụng hợp tác xã
+ Hợp tác xã tín dụng đô thị
+ Hợp tác xã tín dụng nông thôn
- Tín dụng Nhà Nớc: Công trái,
tín phiếu kho bạc
- Tín dụng quốc tế
+ Với các nớc XHCN

hàng
+ Đào tạo và nâng cấp cán bộ
- Nền kinh tế xã hội :
+ Trình độ nhận thức của công
chúng
+ Xã hội hóa quan hệ tín dụng
+ Mở rộng thông tin, nâng cao
uy tín
câu 21. Lãi suất đối với sự phát
triển kinh tế
trả lới
*1. Khái niệm về lãi suất - phân
biệt lãi suất đối với sự phát triển
kinh tế khác.
*2. Các lãi suất - phép đo lờng.
*3. Vai trò của lãi suất.
- Đòn bảy kinh tế củng cố và
tăng cờng hạch tóan kinh tế và
hiệu quả của sản xuất kinh
doanh.
- Điều kiện tồn tại và phát triển
ngân hàng , các họat động tiền tệ
- tín dụng dụng
- Công cụ điều tiết vĩ mô - Chính
sách tiền tệ quốc gia, điều chỉnh
cơ cấu, điều tiết tăng trởng thông
qua điều tiết tổng đầu t,
- Thu hút ngọai tệ và đầu t nớc
ngòai.
- Phát triển thị trờng tài chính và

+ Đã điều chỉnh theo yêu cầu và
điều kiện của nền kinh tế xã hội
lãi suất có linh họat hơn .
+ Phản ánh sự phát triển kinh tế,
mức doanh lợi trong sản xuất
kinh doanh
+ Hạn chế và kiểm sóat đợc lạm
phát
+ Góp phần hình thành phát triển
thị trờng tài chính
- Tồn tại:
+ Cha thực sự mèm dẻo và linh
họat.
+ Cha xây dựng cơ chế điều hành
chủ động và có căn cứ khoa học
xác đáng
+ Vẫn chỉ bó hẹp là lãi suất ngân
hàng, cha phải là lãi suất thị tr-
ờng.
+ Vẫn cho bóp đơn, cha chính
xác và phản ánh đủ chi phí sử
dụng vốn.
- Biện pháp:
+ Xây dựng cơ chế điều tiết
thống nhất và hợp lý, NHTƯ lên
có chính sách hợp lý hơn.
+ Xây dựng khung biểu và phơng
pháp xác định lãi suất theo các
mức phát triển .
+ Tín dụng đủ lãi suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status