Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn vật lý - Đề dự bị - Pdf 16

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2010 - 2011

Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm):
Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn đi
taxi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã đi được 2/3
quãng đường từ A đến B. Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Coi chuyển động
của các xe là chuyển động đều.
Câu2 (4 điểm):
1. Một dây nhôm dạng hình trụ tròn được quấn thành cuộn có khối lượng 0,81 kg, tiết diện
thẳng của dây là 0,15mm
2
. Tìm điện trở của cuộn dây đó biết rằng nhôm có khối lượng riêng
và điện trở suất lần lượt là 2,7g/cm
3
và 2,8.10
-8
mΩ
.
2. Người ta thả một thỏi nhôm có khối lượng 0,105 kg được đun nóng ở nhiệt độ 142
0
C vào
một bình nhiệt lượng kế có đựng nước ở 20
0
C. Sau một thời gian nhiệt độ của vật và nước
trong bình đều bằng 42
0

Câu 5 (4 điểm ):
Cho mạch điện như hình 2. Biết : R
1
= 8Ω ; R
2
= R
3
= 4Ω; R
4
= 6Ω ; U
AB
= 6V không đổi . Điện trở của ampe kế, khóa K và
các dây nối không đáng kể .
1. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ
của ampe kế trong hai trường hợp:
a. Khóa K mở .
b. Khóa K đóng .
2. Xét trường hợp khi K đóng:
Thay khóa K bằng điện trở R
5
. Tính R
5
để cường độ dòng điện
chạy qua điện trở R
2
bằng không ?

Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
A

=
;
1
CB AB
3
=



AC 2CB=
.
- Thời gian xe buýt đi đoạn AC là : t + 20 (phút);
- Thời gian mỗi xe đi tỷ lệ thuận với quãng đường đi của chúng, nên thời
gian taxi đi đoạn CB là
t
2
(phút).
Thời gian xe buýt đi đoạn CB là :
t + 20 t
= + 10
2 2
(phút);
- Vậy, thời gian người đó phải đợi xe buýt ở bến B là :
t t
Δt = + 10 - = 10
2 2
 
 
 
(phút).

- Điện trở của dây:
).(56010.6,5
10.1,0
10.2
.10.8,2
2
6
3
8
Ω====


S
l
R
ρ
1,0
1,0
2 2,0
- Nhiệt lượng do thỏi nhôm toả ra:
Q
1
= m
1
c
1
(t
1
– t) = 0,105.880.(142 – 42) = 9240 J.
- Nhiệt lượng do nước hấp thụ:

U
AC
= U
AD
= U
1
= I
1
R
1
= 2 ( V ) (Ampe kế chỉ dòng qua R
1
) 0,5
*Gọi điện trở phần MD là x thì:
( )
( )
x DN 1 x
DN
AB AD DN
2 2
I ;I I I 1
x x
2
U 1 6 x
x
2
U U U 2 1 6 x 10
x
= = + = +
 

F '
I '
d
d '
2 2
1,0
- Gọi khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, khoảng cách từ ảnh đến thấu
kính là d’.
0,25
Ta tìm mối quan hệ giữa d, d’ và f:


AOB ~

A'OB'


A B OA d
= =
AB OA d
′ ′ ′ ′
;
0,25


OIF' ~

A'B'F'



0,25
- Ở vị trí ban đầu (Hình A):
A B d
= = 2
AB d
′ ′ ′

d’ = 2d
0,25
Ta có:
1 1 1 3
= + =
f d 2d 2d
(1)
0,25
- Ở vị trí 2 (Hình B): Ta có:
2
d = d + 15
.
Ta nhận thấy ảnh
A B
′′ ′′
không thể di chuyển ra xa thấu kính, vì nếu di
chuyển ra xa thì lúc đó
2
d = d
′ ′
, không thoả mãn công thức (*). Ảnh
A B
′′ ′′

6)48(
)(
3
421
421
=+
++
+
=+
++
+
R
RRR
RRR
( Ω )
0,5
0,5
Số chỉ ampe kế là:
I
A
=
)(75,0
8
6
A
R
U
AB
AB
==

=
( Ω )
0,25
U
DC
=
)(5,16.
26
2
4
VU
RR
R
AB
DC
DC
=
+
=
+
0,25
I
A
=
)(375,0
4
5,1
3
A
R

A
R
2
D
R
4
C
R
1
R
3
A
B
A
R
1
R
2
R
4
D
R
3
A
B
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status