CHƯƠNG 5 :TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM GẤP GIẤY
5.1 Phân phối tỉ số truyền
Tỉsố truyền chung cần có đối với bộ truyền
120
2810
bx
dc
x
n
n
i
=23,4
Do từ động cơ tới bộ phận làm việc thông qua bộ truyền đai và hộp giảm
tốc , nên ta chọn tỉ số truyền bộ truyền đai là u=3,9 và tỉ số truyền cho hộp
giảm tốc u
h
=6
Theo bảng(3.1) ta chọn
Tỉ số truyền của hộp giảm tốc là 6, hộp giảm tốc khai triển bánh răng trụ
hai cấp có tỉ số truyền cấp nhanh 2,73 ,và của cấp chậm là 2,2
BẢNG PHÂN BỐ TỈ SỐ TRUYỀN
Trục
Thông số
Động cơ
–I
II III IV
Công suất p(kw) 1,01 0,965 0,927 0,89
Tỉ số truyền u 3,9 2,73
ol
=0,927/0,99.0,97=0,965 (Kw)
P
0
= P
1
/
đ
=1,01 (Kw)
n
0
=n
dc
=2810 (vòng/phút)
n
1
=n
0
/u
đ
=720,7 (vòng/phút)
n
2
=n
1
/u
1
2) Các thông số của bộ truyền
- Số vòng quay bánh đai dẫn :
1
n =2810(vòng/phút)
- Số vòng quay bánh đai bò dẫn :
2
n =
9,3
2810
1
dai
i
n
=720,7(vòng/phút)
- Đai làm việc với tải ổn đònh ,làm việc 8 giơ ø mỗi ngày .
- Ta chọ sơ bộ loại đai .Chọn loại đai thang thường ( đai vải cao su
,chòu được sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm tốt ) vì vận tốc làm việc nhỏ hơn
25 (m/s).
Kí hiệu đai :A có : b
t
=11 ; b =13 ; y
0
=2,8;
A= 81 ; h =8.
Theo bảng (4.13) [1], ta chọn đường kính bánh đai nhỏ:
d
1
= 90 (mm)
- Vận tốc đai:
ud
d mm
Ta chọn theo tiêu chuẩn là
2
d =350 (mm)
Lúc này tỉ số truyền thực tế sẽ là :
)1(
1
2
2
1
d
d
n
n
i
dai
3,93
Sai số của tỉ số truyền đã chọn là : %76,0100.
93,3
9,393,3
4,1
2,13
l
v
=9,4 <10. Vậy
chiều dài đai chấp nhận được .
- Tính chính xác khoảng cách trục a :
a =
4
8
22
Trong đó
2
)(
21
dd
l
=708,8
2
12
dd
=130
P : công suất cho phép ,tra bảng 4.19 ta có được :
0
P =3(KW)
*
d
K :hệ số tải trọng động : tra bảng 4.7
d
K =1,1
*
C :hệ số ảnh hưởng góc ôm : tra bảng 4.15 :
C =0,88
*
1
C :hệ số ảnh hưởng đến chiều dài đai : tra bảng 4.16:
1
C =1,02
*
u
C :hệ số ảnh hưởng của tỉ số truyền : tra bảng 4.17 :
u
C =1,14
*
z
C : hệ số ảnh hưởng của sự phân bố tải không đều, tra bảng
4.18:
z
C =1
* F
v
= q
m
.v
2
(đònh kì điều chỉnh lực căng)
với q
m
= 0,105 (kg/m) (bảng 4.22)
=> F
v
=0,105.13,2
2
=18,5 (lực căng do lực ly tâm gây ra)
do đó:
0
F 89,1 (N)
Vậy lực tác dụng lên trục:
2/sin.2
1
ZFF
or
=165,04 (N)
5.3 –Tính toán thiết kế hộp giảm tốc
5.3 .1–Tính toán thiết kế bánh răng
1)Chọn vật liệu chế tạo bánh răng:
:
Ứng suất tiếp xúc cho phép :
[
H
]=
0
Hlim
K
HL
Z
R
Z
V
K
L
K
xH
/S
H
.
Tra bảng 6.2[1] với thép 45 tôi cải thiện có độ rắn HB180÷350 ta có :
0
Hlim
=2HB+70
S
H
=1,1(hệ số an toàn phụ thuộc vào phương pháp nhiệt luyện)
=1,8.230=414(MPa).
+Số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở : N
HO
=30
4.2
HB
H
.
Ta có: N
HO1
=30.(245)
2,4
=1,6.10
7
.
N
HO2
=30.(230)
2,4
=1,39. 10
7
.
Do bộ truyền chòu tải trọng tónh :
N
HE
= N
FE
= N = 60cn
t
HE1
> N
HO1
K
HL1
=1.
N
HE2
> N
HO2
K
HL2
=1.
Sơ bộ ta xác đònh được ứng suất tiếp xúc cho phép (sơ bộ lấy
Z
R
Z
V
K
L
K
xH
=1):
[
H
,[
H
]
2
)=481,8(MPa).
Ứng suất uốn cho phép:
[
H
]=
0
Flim
K
Fc
K
FL
Y
R
Y
x
Y
/S
F.
Lấy sơ bộ: Y
R
Y
x
max
=0,8
ch
[
H
]
1max
=2,8
1ch
=2,8.580=1624 Mpa
[
H
]
2max
=2,8
2ch
=2,8.450=1260 Mpa
[
F
]
1max