ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
ESTE - LIPIT
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. ESTE
Là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với rượu
1. CÔNG THỨC CẤU TẠO
R
1
-C-O-R
1
(ñôn chöùc)
O
R
1
-C-O-R
2
(ña chöùc)
O
R
1
-C-O-R
2
(ña chöùc)
O
m
n
R
1m
-C-O-R
2n
(ña chöùc)
CH
2
COOCH
2
CH
3
Etyl propionate
3. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Thường là chất lỏng dễ bay hơi, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit
cacboxylic tạo ra nó, có mùi thơm.
4. PHÂN LOẠI
* THEO GỐC
Este no: Gốc hiđrocacbon của cả rượu và axit điều không có liên kết
π
Este không no: Gốc hiđrocacbon của rượu hoặc gốc axit hoặc cả hai có liên
π
Este mạch hở: Trong mạch cacbon không chứa vòng.
* THEO NHÓM CHỨC
Este đơn chức: phân tử chỉ chứa một nhóm chức (-COO-)
Este đa chức: phân tử chứa từ hai nhóm (-COO-) trở lên.
(Để tạo nên este mạch hở thì điều kiện là ít nhất một trong 2 chất rượu hoặc axit tạo nên este đó là đơn
chức).
5. THỦY PHÂN TRONG DUNG DỊCH AXIT
CH
3
COOCH
3
+ H
2
O CH
1. THÀNH PHẦN CẤU TẠO
Gồm các ngun tố C, H, O cơng thức tổng qt
CH
2
OCOR
1
CHOCOR
2
CH
2
OCOR
3
R
1
, R
2
, R
3
là các axit béo; có thể giống hay khác nhau
Các axit béo có thể là axit no
C
15
H
31
COOH (axit panmatic)
C
17
H
35
COOH (axit stearic)
O
CH
2
OH
CHOH
CH
2
OH
+
R
1
COOH
R
2
COOH
R
3
COOH
H
+
3. PHẢN ỨNG XÀ PHỊNG HĨA
CH
2
OCOR
1
CHOCOR
2
CH
2
OCOR
33
)
3
+ 3H
2
→
0
,tNi
C
3
H
5
(OCOC
17
H
35
)
3
5. ĐIỀU CHẾ (phản ứng este hóa)
CH
2
OH
CHOH
CH
2
OH
+ R
1
COOH
4
SO
3
Na (natri
đođexyl benzen sunfonat)
3 TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHỊNG& CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP
Xà phòng & chất tầyrửa tổng hợp có tính hoạt động bề mặt cao.Chúng có tác dụng làm giảm sức
căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải các vết bẩn được phân chia thành những gịot nhỏ
hòa tan vào nước
Khơng nên dùng xà phòng giặt trong nước cứng ( là nước có chứa nhiều ion Ca
2+
và Mg
2+
) do có
sự tạo thành kết tủa của các muối Ca
2+
và Mg
2+
Chất tẩy rửa tổng hợp có thể dùng trong nước cứng
Nấu xà phòng
Chất béo+ NaOH → xà phòng + glixerin
2
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I. DẠNG I: VIẾT CTCT CỦA ESTE – LIPIT (Có BT Ví dụ)
II. DẠNG II: XÁC ĐỊNH CTPT ESTE – LIPIT (Có BT Ví dụ)
* MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI TOÁN ESTE
1: Để tạo nên este mạch hở thì điều kiện là ít nhất một trong 2 chất rượu hoặc axit tạo nên este đó là đơn
chức.
2: Este mạch vòng (dị vòng) chỉ có thể được tạo nên khi cả axit lẫn rượu đều đa chức.
1
OOC-R-COOR
2
Este + NaOH
→
2 muối + 1 rượu
Este 2 chức có một gốc rượu và 2 gốc axit khác nhau(R
1
, R
2
): R
1
COO-R-OOCR
2
Este + NaOH
→
1 muối + 1 anđehit
Este đơn chức có gốc rượu dạng R-CH=CH- : Thí dụ CH
3
COOCH=CH-CH
3
Este + NaOH
→
1 muối + 1 xeton
Este đơn chức có gốc rượu dạng –C= C – OH : – C = C– OOCR’ (R khác H).
Este + NaOH
→
1 muối + 1 rượu + H
2
O
2
.
11: Đốt este có n CO
2
= n H
2
O thì đó là este no đơn chức.
12: Cho este tác dụng với NaOH, cô cạn sản phẩm thu được chất rắn nhớ lưu ý NaOH dư.
Chất hữu cơ tác dụng với NaOH mà không tác dụng với Na thì đó là este.
3
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C
3
H
6
O
2
, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
2
(có mặt H
2
SO
4
loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. ancol etylic. D. etyl axetat.
Câu 9: Este etyl axetat có công thức là
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3COOC2H5. D. CH3CHO.
Câu 10: Đun nóng este HCOOCH
3
với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH
3
COONa và C
2
H
5
OH. B. HCOONa và CH
3
OH.
C. HCOONa và C
2
H
5
OH. D. CH
3
COONa và CH
3
H
5
OH.
C. HCOONa và C
2
H
5
OH. D. C
2
H
5
COONa và CH
3
OH.
Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X
là
A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là
A. CH
3
COOCH
3
. B. CH
3
COOCH=CH
2
. C. CH
2
=CHCOOCH
3
COONa và CH
3
CHO.
C. CH
3
COONa và CH
2
=CHOH. D. C
2
H
5
COONa và CH
3
OH.
Câu 17: Đun nóng este CH
2
=CHCOOCH
3
với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH
2
=CHCOONa và CH
3
OH. B. CH
3
COONa và CH
3
CHO.
C. CH
3
Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol
benzylic,
p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C
15
H
31
COONa và etanol. B. C
17
H
35
COOH và glixerol.
C. C
15
H
31
COOH và glixerol. D. C
17
H
35
COONa và glixerol.
Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C
15
H
31
H
33
COONa và glixerol.
Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C
15
H
31
COONa và etanol. B. C
17
H
35
COOH và glixerol.
C. C
15
H
31
COOH và glixerol. D. C
17
H
35
COONa và glixerol.
Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O =
16).
A. 50% B. 62,5% C. 55% D. 75%
4
H
8
O
4
B. C
4
H
8
O
2
C. C
2
H
4
O
2
D. C
3
H
6
O
2
Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat D. Propyl axetat
Câu 39: Thuỷ phân este X có CTPT C
4
H
8
A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Câu 42: Có thể gọi tên este (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
là
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 43: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng (kg) glixerol thu được là A. 13,8 B. 4,6 C. 6,975 D. 9,2
Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
bằng dung
dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g
Câu 45: Hợp chất Y có công thức phân tử C
4
H
8
. D. HCOOC
3
H
7
.
Câu 46: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat
bằng lượng
vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là
A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml.
Câu 47: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số
đồng phân cấu tạo của X là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
2. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a) Este là gì ? Lấy thí dụ minh họa.
b) So sánh công thức cấu tạo của este vớ axit caboxylic. Este A và axit B có cùng công thức phân
tử C
2
H
4
O
2
. Hãy viết công thức cấu tạo của chúng.
Bài 2: Viết phương trình phản ứng điều chế :
a) Metyl fomiat từ metan và các chất vô cơ cần thiết.
b) Etyl axetat từ etilen và các chất vô cơ cần thiết.
Bài 3: 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và rượu no đơn chức phản ứng vừa hết với 40
ml dung dịch NaOH 1 M, thu được chất A và chất B. Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO
2
, và 0,72
gam H
2
O.
Phần thứ hai phản ứng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M khi đun nóng, thu được p gam chất B
và 0,74 gam chất C. Hóa hơi 0,74 gam chất C rồi dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được sản
phẩn hữu cơ D. Cho tòan bộ D tác dụng hết với Ag
2
O trong dung dịch amoniac thu được một axit
cacboxylic và Ag. Cho tòan bộ lượng Ag phản ứng với HNO
3
đặc nóng, thu được 0,448 lít khí (đktc.) .
a) Xác định giá trí x, y, z, p . Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b) Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp A.
Bài 7: Iso – Amylaxetat (thường gọi là dầu chuối) được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp axit
axetic, rượu iso-amylic (CH
3
)
2
CHCH
2
CH
2
OH và H
2
SO
4
đặc (chất xúc tác).
Tính khối lượng axit axetic và khối lượng rượu iso-amylic cần dùng để điều chế được 195 gam este trên,
biết hiệu suất phản ứng đạt 68%.
Bài 8: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt bốn chất sau : axit fomic, axit axetic, etyl fomiat, metyl
axetat. Viết phương trình phản ứng .
Bài 13: Một lọat chất béo có công thức cấu tạo như sau :
CH
2
–O – CO – (CH
2
)
7
– CH = CH – (CH
2
)
7
– CH
3
CH – O – CO – (CH
2
)
14
– CH
3
CH
2
– O – CO – (CH
2
)
7
– CH = CH – CH
2
– CH = CH – CH
2
– CH = CH - C
Bài 16: Có hai bình không nhãn đựng riêng biệt hai hỗn hợp : Dầu bôi trơn máy, dầu thực vật. Bằng
phương pháp hóa học hãy nhận ra từng hỗn hợp.
C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH
3
CH
2
COOCH
3
; (2) CH
3
OOCCH
3
;
(3) HCOOC
2
H
5
; (4) CH
3
COOH ; (5) CH
3
CHCOOCH
3
; (6) HOOCCH
2
CH
2
OH ;
A. HCOOC
3
H
7
B. C
2
H
5
COOCH
3
C. C
3
H
7
COOH D. C
2
H
5
COOH
Câu 5: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH
3
OOCCH
2
CH
3
. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat B. metyl propionat C. metyl axetat D. propyl axetat
Câu 6: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là gì ?
A. metyl axetat B. axyl etylat C. etyl axetat D. axetyl etylat
Câu 7: Chất X có công thức phân tử C
3
H
5
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
(có mặt H
2
SO
4
loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y . Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat B. propyl fomat C. anlol etylic D. etyl axetat
Câu 9: Một este có công thức phân tử là C
4
H
8
O
2
, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu
etylic. Công thức cấu tạo của C
4
H
8
O
2
là:
A. etyl axetat B. metyl axetat C. metyl propionat D. propyl fomat
8
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa
đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:
A. etyl fomat B. etyl propionat C. etyl axetat D. propyl axetat
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lit khí CO
2
(đktc) và 2,7 gam
H
2
O. Công thức phân tử của X là:
A. C
2
H
4
O
2
B. C
3
H
6
O
2
C. C
4
H
8
O
2
CH
2
CH
2
OH
B. CH
3
COOH ; CH
3
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
COOC
2
H
5
C. CH
3
CH
2
CH
2
H ; CH
3
COOH ; CH
3
COOC
D. Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ
động, thực vật
Câu 19. Để biến một số dầu thành mở rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây ?
A. hidro hóa (xt Ni) B. cô cạn ở nhiệt độ cao C. làm lạnh D. xà phòng hóa
Câu 20. Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol ?
A. muối B. este dơn chức C. chất béo D. etyl axetat
Câu 21. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là:
A. chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn
B. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hóa chất béo
C. sản phẩm của công nghệ hóa dầu
D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật
Câu 22. Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có một số este. Vai trò của este này là:
A. làm tăng khả năng giặt rửa
B. tạo hương thơm mát dễ chịu
C. tạo màu sắc hấp dẫn
D. làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. chất béo không tan trong nước
B. chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
C. dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D. chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài không phân nhánh.
9
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Câu 24. Xà phòng được điều chế bằng cách nào sau đây ?
A. phân hủy mỡ B. thủy phân mỡ trong môi trường kiềm
C. phản ứng của axit với kim loại D. đehidro hóa mỡ tự nhiên
2. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Este là gì ? Viết phản ứng tạo este khi cho CH
3
COOH tác dụng với C
0
S
t
= 213
O
C).
a) Viết các phương trình phản ứng và gọi tên chất E.
b) Hãy giải thích lý do dùng dư C
2
H
5
OH, cần phải đun nóng và dùng thêm H
2
SO
4
. E có
0
S
t
thấp hơn
C
6
H
5
COOH.
Bài 5: Từ một loài động vật ở Việt Nam, người ta tách được hợp chất A có phân tử là C
8
H
14
O
COOC
6
H
5
, người ta cho CH
3
CH
2
CH
2
OH tác dụng với
CH
3
COOH và cho C
6
H
5
OH tác dụng với (CH
3
CO)
2
O. Hãy viết các phương trình phản ứng và cho biết
phản ứng nào cần chất xúc tác H
2
SO
4
, phản ứng nào cần NaOH ?
Bài 8: Hợp chất CH
3
– CH
3
và dung dịch nước brôm.
Bài 13: Viết phản ứng trùng hợp của CH
3
COOC
2
H
3
và của C
2
H
3
COOH.
Bài 14: Từ axit axetic và rượu tương ứng cần thiết, viết phương trình điều chế isopropyl axetat, isobutyl
axetat, isopentyl axetat.
Bài 15: Từ axetylen, hãy điều chế chất sau: HCOO – CH
2
– CH = CH
2
Bài 16: Từ C
7
H
8
, hãy viết phương trình phản ứng điều chế C
6
H
5
– COO – CH
2
– C
tác).
Bài 23: Viết phản ứng từ C
2
H
6
và các chất vô cơ tùy chọn điều chế metyl propionat.
Bài 24: Từ xenlulozơ, viết phương trình điều chế: axit axetic, isopropyl axetat, glyxerin, etylenglicol.
Bài 25: A là chất hữu cơ (C
X
H
Y
O
Z
) có 44,45% oxi về khối lượng. Phân tử khối của A = 144 đ.v.C.
A tác dụng với NaOH tạo ra muối B và hai chất hữu cơ C, D. Chất C có khả năng hợp H
2
tạo ra rượu.
a) Viết công thức cấu tạo của A, B, C, D.
b) Nêu thành phần khối lượng của natri trong B là 31,08% thì A ứng với công thức nào ?
Bài 26: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C
5
H
6
O
4
. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu
được 1 muối và 1 rượu.
a) Xác định công thức cấu tạo của X
b)Viết phản ứng để minh họa.
Bài 27: Đun nóng hỗn hợp hai đồng phân A, B có công thức C
5
OH + NaCl
B + NaOH → Muối hữu cơ (B1) + C
2
H
4
(OH)
2
+ NaCl
a)Viết công thức cấu tạo của A và B.
b)Viết các phương trình phản ứng khi cho A1, B1 tác dụng với H
2
SO
4
.
Bài 30: Viết tất cả các đồng phân mạch hở của este có công thức phân tử C
4
H
6
O
2
. Trong số các đồng
phân đó, đồng phân nào thủy phân tạo ra sản phẩm có hai nguyên tử cacbon và sản phẩm đó tham gia
phản ứng tráng gương ? Viết phương trình phản ứng.
Bài 31: Hoàn thành các phản ứng sau:
a. (A) + Ag
2
O Ag + CO
2
+ H
(6)
Bài 32: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau
EDAHCCH
F
CB
NaOH
2
H
2
C
224
NaOHC
→ →→→→
→→
→
++
++
Biết mỗi chữ cái là một chất hữu cơ. Trong phân tử mỗi chất A, B, C, D có chứa 2 nguyên tử cacbon.
Bài 33: Xà phòng là gì? Khi hòa tan xà phòng vào trong nước thì pH của dung dịch lớn hay nhỏ hơn 7 ?
Tại sao ? Tại sao không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng ? Viết phương trình phản ứng để
minh họa.
11
AgNO
3
/NH
3
AgNO
3
/NH
3
D + B
→
+
)3(
3
CO
2
Na
E + D + G↑
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
Bài 36: Tính khối lượng của dodecen (C
12
H
24
) và benzen để sản xuất một tấn chất B, giả sử hiệu suất
phản ứng (1) là 75% và phản ứng (2) là 80%.
Bài 37: Tính khối lượng bột giặt thu được từ một tấn chất B biết rằng trong bột giặt có 20% chất B (theo
khối lượng).
Bài 38: Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) thu được 3,36 lít CO
2
(đktc) và 2,7
gam H
2
O. Tỷ khối hơi của Z so với H
2
bằng 30.
a) Xác định công thức phân tử của chất Z.
b) Z có đồng phân 1 tác dụng được với Na
2
CO
gam muối của một axit hữu cơ. Tìm công thức cấu tạo và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp đầu.
(ĐH Bách khoa Hà Nội, 1998)
Bài 43: Este hóa một rượu no một lần rượu bằng một axit no một lần axit.M rượu = M axit (M là khối
lượng phân tử). Khối lượng C có trong phân tử este nhỏ hơn khối lượng phân tử của hai chất đầu hai lần.
a)Xác định công thức của rượu và axit nói trên.
b)Viết phương trình phản ứng este hóa và điều kiện phản ứng. Gọi tên ácc este mới tạo ra.
c)Este trên có bao nhiêu đồng phân cùng chức ? Viết công thức cấu tạo của chúng. Nếu 3 loại
đồng phân khác chức (không vòng) của este đó, mỗi loại cho 1 ví dụ.
Bài 44: E là một hỗn hợp của hai este đồng phân được tạo thành từ axit no đơn chức và rượu no đơn
chức. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi E nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO
2
.
Thủy phân 35,2 gam E bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được
44,6 gam chất rắn khan.
a)Xác định công thức phân tử của các este.
b)Tính % số mol của mỗi este trong hỗn hợp E.(ĐH Đà Nẵng 96 – ĐH Thương mại Hà Nội 95)
Bài 45: Cho 5,88 gam hỗn hợp A gồm một axit cacboxylic đơn chức, một rượu đơn chức và một este của
rượu và axit trên. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau.
Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất cho 3,36 lít CO
2
(đktc) và 3,06 gam H
2
O.
Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch NaOH 0,1M khi đun nóng, thu được E gam chất B và
2,22 gam chất C. Hóa hơi 2,22 gam chất C rồi dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được sản phẩm
hữu cơ D. Cho toàn bộ D tham gia phản ứng tráng gương thu được Ag. Cho toàn bộ lượng Ag phản ứng
với HNO
3
đặc, nóng thu được 1,344 lít (đktc). Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a)Tính số mol các chất trong hỗn hợp A và E gam của chất B.
a)Tìm công thức cấu tạo của B và E.
b)Tính khối lượng A, B đã phản ứng để tạo ra lượng chất E như trên.
Bài 51: Thế nào là chỉ số xà phòng hóa và chỉ số axit của chất béo ?
Bài 52: Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M. Mặt khác, khi
xà phòng hóa hoàn toàn 5,04 gam chất A thu được 0,53 gam glyxêrin. Hãy tính chỉ số xà phòng hóa và
chỉ số axit của A.
13
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
CACBOHIĐRAT
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. GLUCOZƠ (C
6
H
12
O
6
)
1. CẤU TẠO GLUCOZƠ- ĐỒNG PHÂN FRUCTOZƠ
CH
2
-CH-CH-CH-CH-CH=O
OH OH
OH
OH
OH
CH
2
-CH-CH-CH-CH-CH
2
OH OH
3. TÍNH CHẤT CỦA ANDEHYT
PHẢN ỨNG CỘNG HYDRO (glucozơ và fructozơ)
HOCH
2
(CHOH)
4
CH=O + H
2
→
0
,tNi
HOCH
2
(CHOH)
4
CH
2
OH (sorbit)
HOCH
2
(CHOH)
3
COCH
2
OH + H
2
→
0
,tNi
4
CHO+2Cu(OH)
2
→
3
NH
HOCH
2
(CHOH)
4
COOH+ Cu
2
O+2H
2
O
4. LÊN MEN TẠO RƯỢU
C
6
H
12
O
6
→
menruou
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
men
nC
6
H
12
O
6
Từ xelulozơ
(C
6
H
10
O
5
)
m
+ H
2
O
→
+ 0
,tH
mC
6
H
12
O
6
Từ HCHO
+Cu(OH)
2
↓ → kết tủa tan, tạo dung dịch màu xanh lam
2. PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
→
+ 0
,tH
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Glucozơ fructozơ
2
O
+ CO
2
→
C
12
H
22
O
11
+ CaCO
3
↓
4. ĐỒNG PHÂN CỦA SACCARO: MANTOZƠ
Saccarozơ Mantozơ
Gồm hai gốc glucozơ và fructozơ Gồm hai gốc glucozơ
Không chứa nhóm –CHO Chứa nhóm –CHO
Có nhiều nhóm –OH Có nhiều nhóm –OH
III. TINH BỘT
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ TINH BỘT
Polime tinh bột gồm nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau (C
6
H
10
O
5
), khối lượng phân tử từ 200000 đvC
Dạng mạch thẳng Amilozơ, khối lượng phân tử khoảng 200000 đvC
asmt
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ 6nO
2
↑
4. SỰ CHUYỂN HÓA TINH BỘT TRONG CƠ THỂ
Tinh bột bị thuỷ phân nhờ men có trong nước bọt, trong ruột tạo thành glucozơ
Glucozơ được hấp thụ trực tiếp vào máu qua mao trạng ruột rồi theo máu về gan . Từ gan tới các mô
ở đó được oxi hóa chậm thành CO
2
và H
2
O giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động
Glucozơ dư trong gan được tổng hợp thành Glicogen dự trữ lại khi cần lại thuỷ phân thành glucozơ
15
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
IV. XENLULOZƠ
1. CẤU TẠO PHÂN TỬ XENLULOZƠ là hợp chất cao phân tử trong tự nhiên bao gồm các mắt xích
(C
6
H
10
O
,tH
nC
6
H
12
O
6
3. PHẢN ỨNG ESTE HÓA
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+3nHNO
3
→
42
SOH
[C
6
H
7
O
2
A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và
glucozơ.
Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO
2
và
A. C
2
H
5
OH. B. CH
3
COOH. C. HCOOH. D. CH
3
CHO.
Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có
A. phản ứng với AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, đun nóng.
B. phản ứng với dung dịch NaCl.
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH
3
COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH
3
CHO và CH
3
C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat.
Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.
Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam.
Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2
sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
16
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
A. 14,4 B. 45. C. 11,25 D. 22,5
Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO
3
trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng
Ag tối đa thu được là
A. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam.
Câu 14: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO
3
trong dung
dịch NH
3
thu
được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108)
A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M
Câu 15: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.
Câu 16: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
/dung dịch NH
3
dư, thu được 6,48 gam
bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
A. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 % D. 12,4 %
Câu 27: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C
6
H
10
O
5
)
n
là
A. 10000 B. 8000 C. 9000 D. 7000
Câu 28: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam
glucozơ rồi cho khí CO
2
thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 60g. B. 20g. C. 40g. D. 80g.
Câu 29: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được
Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường là
A. 3 B. 5 C. 1 D. 4
Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào
dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g D. 23g.
Câu 31: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được
120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là
6
H
7
O
3
(OH)
3
]
n
. D. [C
6
H
5
O
2
(OH)
3
]
n
.
Câu 35: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
2. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a) Gluxit là gì ?
b) Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucozơ :
- Có nhiều nhóm hiđroxyl.
- Trong phân tử có 5 nhóm hiđroxyl.
- Có nhóm chức anđehit.
Bài 2: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với Ag
SO
4
lõang trong nồi sắt tráng men. Sau khi phản ứng kết thúc, đem làm nguội hỗn hợp, cho vôi bột vào
hỗn hợp sản phẩm cho đến khi dung dịch đạt môi trường trung tính. Lọc bỏ kết tủa. Cô đặc dung dịch để
thu lấy glucozơ. Giải thích quá trình tiến hành. Viết PTPỨ .
Bài 7: So sánh cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của glucozơ với fructozơ.
Bài 8: Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất : glixerin, rượu etylic, dung dịch glucozơ, dung
dịch anilin. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào nhận ra từng chất ? ViếtPTPƯ.
Bài 9: a) So sánh đặc điểm về cấu tạo và hóa tính của saccarrozơ với mantozơ.
b) Viết các phương trình phản ứng (nếu có xảy ra) giữa saccarozơ với từng hóa chất sau : dung dịch
H
2
SO
4
loãng (đun nóng), dung dịch AgNO
3
trong dung dịch amoniac (đun nóng). Cũng tiến hành như
vậy nếu thay saccarozơ bằng mantozơ.
18
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Bài 10: Dung dịch saccarzơ không cho phản ứng tráng gương. Đun nóng dung dịch đó với vài giọt axit
vô cơ rồi trung hòa axit bằng kiềm thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng gương. Hãy giải thích
quá trình thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng.
Bài 11: Tính khối lượng các sản phẩm sinh ra khi thủy phân hoàn toàn
a) 1 kg saccarozơ.
b) 1 kg mantozơ
Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam gluxit A thu được 0,264 gam CO
2
và 0,099 gam H
2
2
cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột.
Bài 18: Bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt bốn dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột,
glixerin. Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học.
Bài 19: a) Nêu phương pháp hóa học để chứng minh phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi các mắt xích
glucozơ (C
6
H
10
O
5
)
b) Cho hai công thức: [C
6
H
5
(OH)
5
]
n
và [C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
(H
2
O)
m
D. Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon
19
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Câu 2: Glucozơ và fructozơ
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)
2
B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử
C. là hai dạng thù hình của cùng một chất
D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Câu 3: Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức B. cacbohidrat C. monosaccarit D. đisaccarit
Câu 4: Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
(đun nóng ) giải phóng Ag là
A. axit axetic B. axit fomic C. glucozơ D. fomandehit
Câu 5: Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng ?
A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO
3
/NH
3
(đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc
B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hidro sinh ra cùng một sản phẩm
C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)
2
đồng glucozơ [Cu(C
6
H
11
O
6
)
2
]
Câu 8: Cho các dung dịch : glucozơ , glixerol , fomandehit , etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để
phân biệt được cả bốn dung dịch trên ?
A. Cu(OH)
2
B. dung dịch AgNO
3
trong NH
3
C. Na kim loại D. nước brom
Câu 9: Cho các dung dịch : glucozơ , glixerol , axit axetic , etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để
phân biệt được cả bốn dung dịch trên ?
A. Cu(OH)
2
/OH
-
B. dung dịch AgNO
3
trong NH
3
C. Na kim loại D. nước brom
Câu 10: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO
đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng
gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?
A. glucozơ B. fructozơ C. axetandehit D. saccarozơ
20
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Câu 18: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là:
A. saccarozơ B. xenlulozơ C. fructozơ D. tinh bột
Câu 19: Chất lỏng hòa tan được xenlulozơ là:
A. benzen B. ete C. etanol D. nước Svayde
Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột > X > Y > axit axetic. X và Y lần lượt là:
A. glucozơ, ancol etylic B. mantozơ, glucozơ
C. glucozơ, etyl axetat D. ancol etylic, andehit axetic
Câu 21: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với nước (khi có mặt chất xúc tác, trong điều kiện
thích hợp) là:
A. saccarozơ, CH
3
COOH, benzen B. C
2
H
6
, CH
3
COOCH
3
, tinh bột
C. C
2
H
4
, CH
/OH
-
B. Na C. dd AgNO
3
/NH
3
D. CH
3
OH/HCl
Câu 28: Để nhận biết 3 dung dịch : glucozơ , ancol etylic , saccarozơ đưng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn,
ta dùng thuốc thử là:
A. Cu(OH)
2
/OH
-
, t
o
B. Cu(OH)
2
C. dd AgNO
3
/NH
3
D. dung dịch iot
Câu 29: Cho 10 kg glucozơ chúa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến,
ancol bị hao hụt 5%. Khối lượng ancol etylic thu được là:
A. 4,65 kg B. 4,37 kg C. 6,84 kg D. 5,56 kg
Câu 30: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lit CO
2
( đktc). Hiệu suất của quá trình lên
3
cần dùng , biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu
được. Tính khối lượng Ag kết tủa.
21
ÔN THI TN THPT Trương Văn Hường
Câu 37: Từ 10 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lit ancol etylic nguyên
chất ? Biết rằnghiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và ancol etylic có khối lượng riêng D=0,789
g/ml.
Câu 38: Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được
hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)
2
dư, tạo ra 40 gam kết tủa. Tính khối lượng glucozơ ban đầu, biết hiệu
suất của quá trình lên men đạt 75%
2. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ.
Bài 2: Viết phương trình phản ứng của glucozơ với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
và với H
2
.
Bài 3: Viết công thức cấu tạo của α–glucozơ.
Bài 4: Trình bày cách nhận biết 3 dung dịch riêng biệt: glucozơ, fructozơ, saccarozơ bằng phương pháp
hóa học. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 5: Hãy nêu tính chất hóa học của glucozơ và viết các phương trình phản ứng minh họa.
Bài 6: Glucozơ có tính chất hóa học giống và khác glyxêrin ở điểm nào ? Tại sao ?
Bài 7: So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo và tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ.
Bài 8: Tinh bột có công thức (C
2
Bài 11: Từ xenlulozơ, các hợp chất vô cơ cần thiết và các điều kiện thích hợp, hãy viết các phương trình
phản ứng điều chế ra
cao su buna; axit axêtic; Polietilen ; 1,2–đibrometan ;Etyl axetat
Bài 12: Từ xenlulozơ và các hóa chất vô cơ, xúc tác cần thiết viết các phương trình phản ứng điều chế
rượu êtylic, axit axêtic, rượu isopropylic, isopropyl axêtat.
Bài 13: Từ xenlulozơ và các chất vô cơ tùy ý, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế
trinitroxenlulô, cao su buna, penta axêtat gluco.
Bài 14: Thế nào là mônôsaccarit, disaccarit, polisaccarit:
Bài 15: Viết công thức dạng mạch hở và dạng mạch vòng của glucozơ.
Bài 16: Dẫn xuất nào của glucozơ mạch vòng không thể chuyển hóa được thành dạng mạch hở tương
ứng, cho ví dụ.
Bài 17: Nêu tính chất hóa học của glucozơ: viết các phương trình minh họa với điều kiện và xúc tác phản
ứng thích hợp.
Bài 18: Hãy nêu 2 phản ứng hóa học có thể dùng để xác nhận sự có mặt của glucozơ trong dung dịch.
Bài 19: Cho 5kg glucozơ (chứa 20% tạp chất) lên men. Hãy tính thể tích của rượu 40
O
thu được, biếtt
rằng khối lượng rượu bị hao hụt 10% và khối lượng riêng của rượu etylic nguy6en chất là 0,8 g/ml.
(Học viện Quan hệ Quốc tế 1998)
Bài 20: Cho xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic có chất xúc tác là H2SO4 đặc, thu được 6,6 gam axit
axetic và 11,1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Tính thành phần phần trăm
về khối lượng các chất trong A. (ĐH Ngoại thương phía Bắc 1999)
Bài 21: Tính khối lượng xenlulozơ và khối lượng HNO
3
cần để sản xúât 1 tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự
hao hụt trong sản xuất là 12%.
Bài 22: Tính thể tích dung dịch HNO
3
99,67% (D = 1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat
c thay th bng gc
hydrocacbon .
CH
3
-NH
2
(amin baọc 1); CH
3
-NH (amin baọc 2); CH
3
-N (amin baọc 3); C
6
H
5
-NH
2
(amin thụm)
CH
3
CH
3
CH
3
2. CễNG THC TNG QUT.
Cụng thc tng quỏt ca amin bc I C
n
H
2n+2-2k-a
(NH
2
CH
2
CH
3
(Etylmetyl amin)
Nu cú 3 nguyờn t H trong NH
3
b thay th bng gc hyrocacbon ta cú amin bc 3. (CH
3
)
3
N
4. GI TấN
TấN THNG tờn gc hyrocacbon + amin
(CH
3
)
2
NH imetylamin C
6
H
5
NH
2
phenylamin
TấN IUPAC Chn mch chớnh l mch cacbon di nht gi tờn cỏc nhúm amino (hoc amino
cú nhúm th nh nhng tip u ng) - NH
2
amino; - NH
2
2
Anilin
CH
3
C
6
H
4
NH
2
(o - ; m-; p -) Toluiin.
5. TNH CHT CHUNG
Amin cú tớnh baz
Dung dch amin mch h trong nc lm i mu quỡ tớm sang xanh
Amin phn ng vi axit to mui .
II. ANILIN (C
6
H
7
N; C
6
H
5
NH
2
; M = 93)
1. CễNG THC CU TO
Coõng thửực caỏu taùo
NH
> C
6
H
5
-NH
2
.HCl (phenylamoni clorua)
Tính bazơ của Anilin < NH
3
(do nhómC
6
H
5
- là nhóm hút electron) cho nên Anilin không làm xanh
quỳ tím.
Dung dịch kiềm có thể đẩy anilin ra khỏi muối
C
6
H
5
-NH
3
Cl + NaOH
> C
6
H
5
-
6
H
5
-
NH
2
+ 2H
2
O
III. AMINO AXIT
Là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH
2
) và nhóm chức
cacboxyl (-COOH)
NH
2
CH
2
COOH; CH
3
CH(NH
2
)COOH là hai amono axit
1. TÊN GỌI
Axit + vị trí nhóm -NH
2
+ amino + tên của axitcacboxylic tương ứng
Vị trí nhóm –NH
2
HOOC–CH
2
–CH
2
–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH axit α-aminoglutaric (axit glutamic).
CH
2
(NH
2
) – CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– COOH Axit
-aminoenantonic
ω
.
2. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
(NH
2
y
(COOH)
a
hay N
b
R(COOH)
a
Amino axit vừa có tính bazơ (-NH
2
) vừa có tính axit (-COOH)
3. TÍNH BAZƠ
H
2
NCH
2
COOH + HCl
→
ClH
3
N – CH
2
– COOH
4. TÍNH AXIT
H
2
NCH
2
– COOH + NaOH
→
n H
2
NCH
2
COOH NHCH
2
CO + nH
2
O
t
0
, p, xt
**
n
25