PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐÁNH VÀO HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU - Pdf 16

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ
ĐÁNH VÀO HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
I. Thuế xuất nhập khẩu
1. Khái niệm:
Thuế xuất nhập khẩu hay thuế quan (custom duty) là một biện pháp tài chính mà
các nước dùng để can thiệp vào hoạt động ngoại thương. Thực chất đây là một loại thuế
gián thu đánh vào hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới.
II. 2. Phân loại thuế quan:
2.1 - Theo phương thức tính thuế, có các kiểu thuế quan như sau:
• Thuế quan theo đơn giá hàng (ad valorem tariff): Là một tỷ lệ phần trăm nào đó
của mặt hàng, chẳng hạn 10% trên giá CIF của hàng nhập khẩu, được gọi là thuế
suất thuế nhập khẩu. Đôi khi ở đây cũng có vấn đề do giá cả trên thị trường quốc
tế của hàng hóa giảm xuống thì thuế nhập khẩu cũng giảm theo và các ngành sản
xuất trong nước trở thành dễ bị thương tổn hơn trong cạnh tranh. Ngược lại, khi
giá hàng hóa tăng lên trên thị trường quốc tế thì thuế nhập khẩu cũng tăng lên,
nhưng khi đó thì sản xuất nội địa của mặt hàng đó thông thường cũng ít quan tâm
đến việc bảo hộ khi giá cả là cao hơn. Bên cạnh đó, ở đây còn có vấn đề chuyển
dịch giá khi mà các tổ chức nhập khẩu khai báo giá/giá trị của mặt hàng mà họ
đang kinh doanh thấp hơn nhiều so với giá thị trường, nhằm mục đích giảm nghĩa
vụ thuế tổng thể.
• Thuế quan theo trọng lượng (specific tariff): Được tính theo trọng lượng của mặt
hàng, chẳng hạn $5 trên 1 tấn. Kiểu tính thuế nhập khẩu này có thể là khó khăn
hơn trong việc quyết định số lượng tiền thuế phải nộp, do nó cần sự cập nhật
thường xuyên vì các thay đổi trên thị trường hay vì lạm phát.
Hiện nay, hải quan thực hiện tính thuế nhập khẩu theo đơn giá hàng là chủ yếu.
2.2 - Theo mục đích đánh thuế:
• Thuế quan tăng thu ngân sách: Là một tập hợp các mức thuế suất được đưa ra
mà mục đích chính là làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, còn mục đích
bảo hộ cho sản xuất trong nước chỉ là thứ yếu. Chẳng hạn thuế quan mà một quốc
gia không trồng cũng như không chế biến cà phê đánh vào cà phê nhập khẩu có
mục đích chủ yếu là tăng thu cho ngân sách.

của Việt Nam nhằm đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất nội địa. Xu
hướng chung trên thế giới hiện nay là để thuế xuất thuế xuất khẩu thấp để hỗ trợ
cho việc xuất khẩu hàng hoá. Đối với các nước đang phát triển, nhằm khuyến
khích việc xuất khẩu sản phẩm hoàn thành, các nước thường quy định mức thuế
xuất khá cao đối với nguyên, nhiên vật liệu xuất khẩu.
• Thuế nhập khẩu: đánh vào hàng hoá nhập khẩu. ở mức độ khác nhau, các nước
đều sử dụng loại thuế quan này vào mục đích: Chống lại các hành vi phá
giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá
chung của thị trường. Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế quan do
quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu của mình, nhất là trong
các cuộc chiến tranh thương mại. Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then
chốt, chẳng hạn nông nghiệp giống như các chính sách về thuế quan của Liên
minh châu Âu đã thực hiện trong Chính sách nông nghiệp chung của
họ. Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để
có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế. Không khuyến khích nhập
khẩu các mặt hàng có thể bị coi là xa xỉ phẩm hay đi ngược lại các truyền
thống văn hóa dân tộc. Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt
hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt
trong cán cân thương mại.
2.4. Thuế quan theo phạm vi tác dụng:
• Thuế quan tự quản: là loại thuế quan thể hiện tính độc lập trong việc đánh thuế
của một quốc gia, không phụ thuộc vào các Hiệp định song phương hay đa
phương đã ký kết. Loại thuế quan này được chia thành thuế quan tối đa có thuế
suất cao nhất và loại thuế quan tối thiểu có thuế suất thấp nhất.
• Thuế quan hiệp định: loại thuế quan này có thuế suất ấn định thoe những điều
khoản đã cam kết trong Hiệp định song phương hoặc đa phương.
III. 3. Vai trò của thuế xuất - nhập khẩu.
- Thuế xuất nhập khẩu là một trong những biện pháp tài chính mà các nước dùng để can
thiệp vào hoạt động ngoại thương. Thuế xuất nhập khẩu thực chất là một khoản thu bắt
buộc điều tiết vào giá của hàng hoá, dịch vụ được trao đổi buôn bán giữa các quốc gia mà

thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế
suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;
b) Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi
trong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá tại
thời điểm tính thuế.
3. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam ; trong trường hợp được phép nộp thuế bằng
ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5.2- Giá tính thuế:
5.2.1/ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá:
Đối với hàng hoá xuất khẩu: là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (giá FOB),
không bao gồm phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F). Căn cứ để xác định giá bán cho
khách hàng là hợp đồng mua bán hàng hoá với đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp
đồng theo quy định tại Luật Thương mại phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có
liên quan đến việc mua bán hàng hoá;
Đối với hàng hoá nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá thuộc đối tượng áp dụng của
Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định
số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá tính
thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp
định chung về thuế quan và thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn
tại Thông tư số 118/2003/TT/BTC nêu trên.
Giá tính thuế là giá thực tế phải thanh toán cho người bán.
5.2.2/ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán hàng
hoá hoặc hợp đồng không phù hợp theo quy định tại Luật Thương mại thì giá tính thuế
xuất khẩu, nhập khẩu do Cục Hải quan địa phương qui định.
5.3- Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Thuế suất thuế xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế thuế xuất
khẩu.
6. Thời điểm tính thuế:

giữ.
IV. PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ
1. Tác động của chính sách thuế hàng xuất khẩu mặt hàng than đá.
Khi chưa có xuất khẩu giá than trong nước rẻ hơn giá than thế giới. Sau khi được
phép xuất khẩu giá trong nước sẽ tăng lên bằng giá thế giới. Không người bán nào chấp
nhận giá bán thấp hơn giá thế giới. Và không người mua nào trả giá cao hơn giá thế giới.
Với giá trong nước bằng giá thế giới. Lượng cung trong nước khác với lượng cầu
trong nước. Đường cung chỉ ra lượng cung than mà người bán ở VN sẵn sàng cung ứng.
Đường cầu chỉ ra lượng cầu than của người mua ở VN. Vì lượng cung trong nước lớn
hơn lượng cầu trong nước nên VN bán than sang các nước khác. Mặt dù lượng cung và
lượng cầu trong nước khác nhau. Nhưng thị trường than vẫn cân bằng vì giờ đây còn có
những người tham gia thị trường khác là phần còn lại của thế giới. Người ta có thể xem
đường nằm ngang tại mức giá thế giới là đường biểu thị về đường cầu than của phần còn
lại của thế giới.
Lúc này các nhà sản xuất than trong nước được lợi vì bán được giá cao hơn. Còn
người tiêu dùng phải trả một mức giá cao bằng giá thế giới.
Lúc này khi nhà nước đánh thuế xuất khẩu giá của người mua phải trả bằng giá
thế giới trừ đi thuế ( P
w-t
). Và người bán cũng chỉ bán được tại giá P
w-t
. Nhờ thuế của
chính phủ sẽ làm cho tăng thặng dư của người tiêu dùng, giảm thặng dư người sản xuất,
bản thân chính phủ thu được một lượng thuế. Mặc dù có tổn thất xã hội, chính phủ vẫn
thực hiện để bảo vệ người tiêu dùng trong nước và đảm bảo tăng thu ngân sách.
Tác động của thuế nhập khẩu lên cầu than đá
Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn, than cũng là nguồn
năng lượng chủ yếu của đất nước. Hiện tại than đang chiếm khoảng 70% tỉ trọng tiêu thụ
nguồn năng lượng không thể tái tạo và hữu hạn của nước ta và trong tương lai than vẫn là
một trong những ngành sản xuất trụ cột của nền công nghiệp Việt Nam. Than đóng vai

phải chịu thuế xuất khẩu 20%.
2. Tác động của chính sách thuế hàng nhập khẩu mặt hàng xe hơi .
Với mặt hàng là xe hơi nhập khẩu được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng.
Nếu với chính sách nhập khẩu tự do : Khi đó lượng cung trong nước thấp hơn lượng
cầu trong nước. Mức chênh lệch giữa lượng cung và lượng cầu trong nước được đáp ứng
bằng cách mua hàng từ các nước khác. Khi đó người tiêu dùng trong nước được lợi vì
học có thể được mua với giá thấp hơn. Còn người sản xuất trong nước bị thiệt.
Lúc này để bảo hàng trong nước thì chính phủ đánh thuế nhập khẩu làm tăng giá xe nhập
khẩu lên mức cao hơn giá thế giới một lượng bằng thuế nhập khẩu. Các nhà cung cấp xe
hơi trong nước có thể bán xe của mình bằng giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu. Sẽ
khuyến khích sản xuất trong nước, ngăn chặn cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài. Còn
người mua trong nước bị thiệt. Ngoài ra chính phủ trong nước tạo được nguồn thu. Như
vậy thuế nhập khẩu làm giảm lượng nhập khẩu và chuyển thị trường trong nước gần tới
mức cân bằng khi không có thương mại quốc tế.
Tác động của thuế nhập khẩu lên cầu xe hơi:
Với dân số gần 100 triệu dân năm 2011, nhu cầu của người dân VN về xe ô tô
ngày càng tăng cao. Tại thị trường Việt Nam các thương hiệu như Hyundai, Kia, Toyota,
Honda, Ford, chiếm gần 80% tổng lượng xe tiêu thụ. Các DN Việt Nam có chăng chỉ
giành được quyền nhập khẩu và phân phối những mẫu xe ít tên tuổi như xe Trung Quốc
hay có số lượng tiêu thụ không nhiều như Land Rover, Citroen, Chrysler
Nắm giấy uỷ quyền nhập khẩu và phân phối xe chính hãng tại Việt Nam hiện chia
thành 2 nhóm. Một là các liên doanh lắp ráp và sản xuất ô tô như Toyota Việt Nam,
Mercedes-Benz Việt Nam - các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt
Nam (VAMA). Hai là các đại lý có giấy phép nhập khẩu chính hãng như Euro Auto phân
phối xe BMW, World Auto phân phối xe Volkswagen, VinaMazda phân phối xe
Mazda… Mặc dù kinh tế năm 2011 gặp nhiều khó khăn do lạm phát cao gây ra, người
tiêu dùng phải thắt chặt chi tiêu, nhưng tiêu thụ xe nhập khẩu hạng sang vẫn có sự tăng
trưởng mạnh mẽ. Mặc dù thuế nhập khẩu ô tô ở VN hiện nay vẫn đang ở mức rất cao
khoảng 80%( năm 2011). Xe nhập khẩu được ưa chuộng hơn vì nó sang trọng, tích hợp
nhiều công nghệ hiện đại hơn xe trong nước lắp ráp.

không như kỳ vọng). Muốn xe nội giảm giá thì thuế nhập khẩu linh kiện phải giảm, đồng
thời quy mô thị trường phải lớn.
Như vậy, việc giảm thuế nhập khẩu ô tô năm 2007 đã không những đóng góp lớn
về thuế cho ngân sách mà còn góp phần làm đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm,
thương hiệu ô tô cho người tiêu dùng lựa chọn( do nhà nhập khẩu mạnh tay hơn trong
việc nhập khẩu nhiều loại ô tô đắt tiền)
Vì vậy, ngày 21/4/2008, Bộ Tài chính đã chính thức thông báo quyết định tăng
thuế suất nhập khẩu ô tô mới nguyên chiếc dùng chở người từ 70% lên 83%, việc tăng
thuế được áp dụng cho các tờ khai hải quan bắt đầu từ ngày 22/4/2008. Mục đích của
việc tăng thuế lần này mà Bộ Tài Chính đưa ra là để giảm ác tắc giao thông, giảm tình
trạng nhập siêu nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Nguyên nhân đánh thuế xe nhập khẩu:
• Cơ sở hạ tầng giao thông hiện nay của Việt Nam chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đi lại
của hàng triệu ô tô, phương tiện đi lại chủ yếu hiện nay vẫn là xe máy.
• Mức thu nhập của Việt Nam còn rất thấp.
• Ý thức chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông của người Việt Nam chưa thật sự
tốt. Do đó, nếu lượng ô tô đi lại trên đường quá đông vượt ngưỡng có thể kiểm soát
được thì ùn tắc chắc chắn sẽ trở thành một bài toán hóc búa, đau đầu.
• Ngoài ra, đối với các nước đang phát triển hay chậm phát triển thì nguồn thu từ thuế
nhập khẩu chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu ngân sách nhà nước.
• Một lý do quan trọng khác, việc sử dụng thuế nhập khẩu giúp bảo hộ ngành công
nghiệp xe hơi còn non trẻ của chúng ta
Có được như mong muốn của các nhà quản lý kinh tế không?
Một chiếc Camry bán tại Việt Nam giá 54.000 USD trong khi tại Mỹ giá bán vào
khoảng 20.000 USD. Chiếc Camry nhập về VN, sau khi cộng thêm các loại phí, thuế, giá
bán ra thị trường vào khoảng 57.000 USD, đắt hơn xe nội 2.000-3.000 USD.
Hiện nay, các hãng xe trong nước chỉ đóng thuế linh kiện vào khoảng 23-25%, trong
khi thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc đóng thuế với mức 83%. Như vậy, xe nội được ưu ái
tới gần 60% thuế, nếu tính chi phí cho mỗi chiếc xe thêm 25% thì xe nội có cơ hội giảm
giá bán tới 25%. Giá xe nội chỉ khoảng 42.750 USD. Phải rẻ hơn xe nhập từ 14.250 USD.

thành viên VAMA đã hưởng lợi lớn từ sự bảo hộ của Chính phủ.
V. TÌNH HÌNH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
Là một nớc đang phát triển, nguồn thu Ngân sách Nhà nớc của Việt Nam chủ yếu dựa
vào thuế, trong đó các khoản thu về thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chiếm một tỷ lệ
lớn, khoảng 23 - 25% tổng thu Ngân sách Nhà nớc. Điều này đợc thể hiện qua bảng
sau:Qua nhiu nm thc hin chớnh sỏch xut nhp khu, VN ó cú nhng thnh cụng
ỏng k. Mc dự VN hin nay ó tham gia vo WTO, AFTA, MFN nhng tng s thu
ngõn sỏch tng hng nm. T l thu thu XNK trờn tng ngõn sỏch cú gim trong nhng
nm 2004-2009 trong khong 12-18% nhng ó tng li trong cỏc nm t 2010 tr i.
Triu ụ la M
2007 2008 2009 2010 2011 2012
TNG TR GI
GDP 431,057 548,529 629,187 461,500 595,000 740,500
Thu cõn i t hot ng xut nhp khu 60,271 91,457 105,629 95,500 138,700 153,900
Tng s thu t hot ng xut nhp khu 84,921 125,505 143,629 131,500 180,700 223,900
Thu xut khu nhp khu tiờu th c bit hng nhp khu 38,309 60,474 76,996 66,500 80,400 80,500
Thu giỏ tr gia tng hng nhp khu ( tng s thu ) 46,612 65,031 66,633 65,000 100,300 143,400
Hon thu giỏ tr gia tng hng nhp khu 24,650 34,048 38,000 36,000 42,000 70,000
Chờnh lch giỏ hng húa xut nhp khu
T l thu thu XNK / tng thu ngõn sỏch (t l) 14.0% 16.7% 16.8% 20.7% 23.3% 20.8%

( S liu : Tng cc thng kờ, B ti chớnh )
Hiện nay, song song với thuế xuất nhập khẩu, chúng ta còn áp dụng hai sắc thuế mới,
đó là thuế TTĐB và thuế GTGT đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. Đây thực chất chỉ là sự
điều chỉnh nhằm làm tách bạch các sắc thuế gián thu. Điều này một mặt phù hợp với yêu
cầu của các tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam sẽ tham gia về việc hoàn thiện hệ thống
thuế gián thu, mặt khác sẽ góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nớc khi Việt
Nam tham gia cắt giảm thuế quan theo cam kết với các tổ chức quốc tế này.
C cu cỏc loi hng xut nhp khu
Tr giỏ xut khu hng húa phõn theo khu vc kinh t v phõn theo nhúm hng
Triệu đô la Mỹ
2005 2006 2007 2008 2009
TỔNG TRỊ GIÁ
36761.
1 44891.1 62764.7 80713.8 69948.8
Hàng thô hay mới sơ chế 9308.2 11481.3 15420.8 21766.1 16340.8
Lương thực, thực phẩm và động vật sống 1955.2 2299.3 3279.6 4525.0 4631.2
Đồ uống và thuốc lá 175.8 145.0 183.3 269.4 341.6
Nguyên liệu thô, không dùng để ăn, trừ nhiên liệu 1623.2 2084.3 2740.8 4005.8 3388.5
Nhiêu liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan 5365.7 6699.0 8744.2 12329.7 7497.4
Dầu, mỡ, chất béo, sáp động, thực vật 188.3 253.7 472.9 636.2 482.1
Hàng chế biến hoặc đã tinh chế
26633.
1 31531.0 46027.8 56219.4 53225.4
Hoá chất và sản phẩm liên quan 5309.9 6317.4 8368.7 10297.8 10225.4
Hàng chế biến phân loại theo nguyên liệu 10172.2 12164.0 17062.3 20112.8 17777.4
Máy móc, phương tiện vận tảI và phụ tùng 9252.3 10805.7 17859.8 22425.3 21908
Hàng chế biến khác 1898.7 2243.9 2737.0 3383.5 3314.6
Hàng hoá không thuộc các nhóm trên 819.8 1878.8 1316.1 2728.3 382.6

Hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng chế biến hoặc đã tinh chế. Máy móc phương tiện
vận tải và phu tùng và hóa chất chiếm 46% còn lại nguyên liệu chiếm 25% tổng giá trị
nhập khẩu.
Trong năm 2011, Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng là nhóm hàng dẫn đầu về
kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với kim ngạch năm 2011 đạt 15,34 tỷ
USD. Trong đó, khu vực FDI nhập khẩu 6,59 tỷ USD và các doanh nghiệp trong nước
nhập khẩu 8,75 tỷ USD. Nhóm hàng máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng nhập khẩu chủ
yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với 5,18 tỷ USD. Tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu là

trường thế giới và trong nước, biểu thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung nhiều
lần, đặc biệt là mặt hàng xăng, dầu, sữa bột. Việc thường xuyên sửa đổi biểu thuế suất
thuế nhập khẩu tuy đáp ứng yêu cầu bảo hộ một số ngành sản xuất, góp phần đảm bảo
nguồn thu ngân sách, tạo điều kiện bình ổn thị trường khi giá cả của một số mặt hàng
trên thế giới tăng đột biến làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)
trong nước nhưng lại gây không ít khó khăn trong quá trình thực hiện, các doanh
nghiệp sẽ bị động khi có sự thay đổi về thuế trong tính toán hiệu quả SXKD, trong
xây dựng được chiến lược kinh doanh, thương hiệu sản phẩm Mặt khác, việc
thường xuyên thay đổi biểu thuế suất thuế nhập khẩu sẽ làm cho chính sách thuế xuất
khẩu, nhập khẩu của Việt Nam không minh bạch theo quy định của WTO.
• Biểu thuế suất thuế nhập khẩu quá phức tạp. Thuế suất thuế nhập khẩu nhìn chung
thấp đối với nguyên liệu đầu vào (thường là 0%) và cao đối với các sản phẩm đầu ra,
thuế suất cao nhất thường áp dụng cho hàng tiêu dùng. Thực tế cho thấy, chiến lược
thúc đẩy tăng trưởng hàng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu thông qua
việc đưa ra rào cản thuế nhập khẩu cao, thường dẫn đến mức độ bảo hộ cao và việc
lợi dụng chính sách bảo hộ của các nhà sản xuất thay vì hướng đến việc thay đổi công
nghệ, cắt giảm chi phí.
Giải pháp khắc phục
• Điều chỉnh Biểu thuế suất thuế xuất khẩu cho phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước
và quốc tế, tiến dần đến loại bỏ hoàn toàn thuế xuất khẩu. WTO không có quy định về
điều chỉnh thuế xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, trong quá trình đàm phán và ký kết
một số hiệp định song phương, một số thành viên, đặc biệt là các nước đã phát triển
như Mỹ, EU, Canađa, Úc yêu cầu Việt Nam phải cắt giảm thuế xuất khẩu đối với một
số mặt hàng và cam kết ràng buộc cả Biểu thuế xuất khẩu (không mở rộng phạm vi
mặt hàng và không tăng thuế so với danh mục của Biểu thuế hiện tại của Việt Nam),
với lý do đây là một hình thức nhằm hạn chế thương mại, gây nên tình trạng khan
hiếm nguyên liệu, làm đẩy giá trên thị trường thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp
trong nước sử dụng các mặt hàng này. Ngược lại, một số nước đang phát triển cho
rằng thuế xuất khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của WTO và không tán thành
các yêu cầu nói trên. Tuy nhiên, vẫn phải thừa nhận rằng, WTO vẫn là sân chơi chịu

suất và khoảng cách giữa các mức thuế suất để đảm bảo cho biểu thuế đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện và hiệu quả. Chỉ nên có tối đa 2 hoặc 3 mức thuế suất cơ bản ở mức
trung bình dựa trên sự phân loại hàng hoá và cũng nên thống nhất các mặt hàng này
với các sắc thuế trong nước theo một tiêu thức phù hợp. Với số lượng thuế suất ít, phù
hợp với cách phân loại của các sắc thuế trong nước sẽ tạo thuận lợi cho công tác quản
lý, giảm thiểu những gian lận thương mại do năng lực hành chính ở Việt Nam còn hạn
chế và do vậy sẽ đảm bảo tính hiệu quả cao.
+ Phải đảm bảo sự ổn định tương đối của biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, mức thuế suất thuế nhập khẩu sẽ phụ thuộc nhiều vào
bối cảnh kinh tế quốc tế. Bên cạnh việc phải công khai hoá lộ trình giảm thuế nhập
khẩu theo các cam kết với các nước trong khu vực cũng như WTO, biểu thuế suất
thuế nhập khẩu phải đảm bảo sự ổn định tương đối, góp phần đảm bảo sự ổn định và
minh bạch của chính sách thuế, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể xây
dựng được các phương án và chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
• Cần xây dựng tiến độ và phương án cụ thể để thuế hoá các hàng rào phi thuế quan
nhằm đáp ứng một nguyên tắc hàng đầu của WTO là chỉ bảo hộ bằng thuế quan, mọi
hàng rào phi thuế quan phải được loại bỏ. Việc thuế hoá cần được tiến hành theo tiến
độ và phương án cân nhắc cụ thể, sẽ tránh cho nền kinh tế gặp phải những biến động
đột ngột khi phải loại bỏ ngay hàng rào phi thuế quan và thay bằng hàng rào thuế
quan, nhất là trong trường hợp chưa có các biện pháp hữu hiệu khác để bảo vệ hợp lý
nền sản xuất nội địa và ngăn chặn gian lận thương mại.
• Thực hiện các cam kết với WTO với lộ trình giảm thuế nhập khẩu, trong đó cần chú
trọng tiến hành đẩy nhanh tốc độ giảm thuế đối với những lĩnh vực, ngành hàng có
thể thực hiện được như những ngành hàng ít có ảnh hưởng tới nền kinh tế và việc
nhập khẩu chỉ cho mục đích phục vụ sản xuất. Lý do cơ bản là, mặc dù thuế nhập
khẩu được coi là công cụ bảo hộ hữu hiệu, nhưng trong nền kinh tế phát triển đa dạng
nh hin nay thỡ vic bo h ch mang tớnh cht trc tip i vi cỏc ngnh sn xut
cỏc mt hng ú nhng li l gỏnh nng (lm tng chi phớ) i vi cỏc ngnh s dng
cỏc mt hng ny lm nguyờn liu u vo cho khõu sn xut kinh doanh. V nu
nh mt hng ú c nhiu ngnh trong nn kinh t s dng thỡ vic bo h cú th s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status