Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Mục lục
Lời nói đầu
Phần I:
Cơ sở lý luận của công tác đấu thầu
I> Xây dựng cơ bản Ngành sản xuất vật chất quan trọng có ý
nghĩa quyết định trong sự phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc
dân
1. Hoạt động xây dựng cơ bản
2. Phân loại dự án đầu t trong xây dựng cơ bản
3. Tính chất và đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản 10
4. Các hình thức tổ chức thực hiện dự án trong
xây dựng cơ bản 10
5. Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản trong nền kinh tế
quốc dân
II> Những vấn đề chung về đấu thầu trong xây dựng cơ bản 12
1. Mục tiêu của công tác đấu thầu 12
2. Một số thuật ngữ thờng dùng trong đấu thầu 12
3. Các hình thức đấu thầu 13
4. Các phơng thức áp dụng 13
5. Một số quy định về tổ chức đấu thầu & dự thầu ở
Việt Nam 14
6. ý nghĩa của công tác đấu thầu xây dựng cơ bản 16
III> Quy trình tổ chức đấu thầu 16
1
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
5. Nguyên nhân chủ yếu của những vấn đề còn hạn chế trên 51
Phần III
: Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lợng hiệu quả của
công tác đấu thầu xây dựng tại công ty xây dựng số I Tổng công ty
xây dựng Hà nội 52
I> Những biện pháp đối với công ty 52
II> Kiến nghị với Nhà nớc 65
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
3
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Lời nói đầu
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, đất nớc ta đang đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thị trờng xây dựng ở nớc
ta không ngừng phát triển, khối lợng đầu t và xây dựng hàng năm của
nớc ta hiện nay tăng rất nhanh. Việc nâng cao hiệu quả của hoạt động
đấu thầu và xây dựng phải có những biện pháp tổng hợp và đồng bộ
trong đó việc nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu giữ một vai trò
ngày càng quan trọng. Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật
chất lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân.
Các công trình xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học -
kỹ thuật và nghệ thuật của nhiều ngành ở thời điểm đang xét và
ngành xây dựng tạo ra cho đất nớc ta một nền tảng cơ sở vật chất, kỹ
thuật hiện đại bớc vào thế kỷ XXI, từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế
khu vực và quốc tế.
Các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng
trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, góp phần
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần phát
triển, văn hoá, nghệ thuật và kiến trúc, có tác động đến môi trờng
Vân và các cô chú ở xí nghiệp lắp máy điện nớc và xây dựng - Công
ty xây dựng số I và các thầy cô giáo trong khoa khoa học quản lý tôi
đã hoàn thành bản luận văn này. Cho phép tôi đợc gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến cô giáo - TS Lê Thị Anh Vân, các thầy cô giáo
trong khoa và các cô chú trong xí nghiệp lắp máy điện nớc và xây
dựng - Công ty xây dựng số I.
Hà Nội, tháng 7 - 2000
Sinh viên thực hiện
Phần I
Cơ Sở Lý Luận Của Công Tác Đấu Thầu
I>
Xây dựng cơ bản - Ngành sản xuất vật chất
quan trọng có ý nghĩa quyết định trong sự phát
triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng ngành
xây dựng cơ bản đang hoà mình góp phần vào sự phát triển kinh tế
5
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
của nền kinh tế quốc dân -là một yếu tố có ý nghĩa rất lớn thúc đẩy
quá trình đi lên công nghiệp hoá-hiện đại hoá nớc nhà.
1> Hoạt động xây dựng cơ bản
- Xây dựng cơ bản là những hoạt động nhằm tạo ra những tài sản
cố định mang tính chất lâu dài phục vụ cho nền kinh tế thông qua
các hình thức xây dựng mới, cải tạo nâng cấp sửa chữa và mở rộng
các công trình dân dụng cũng nh công nghiệp.
- Theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị
định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của chính phủ
thì trình tự đầu t và xây dựng một công trình XDCB đợc thực hiện
thực hiện bảo hành sản phẩm.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng.
- Đây là giai đoạn hoạt động xây dựng đợc kết thúc khi công trình
đã đợc bàn giao toàn bộ cho chủ đầu t.
Nội dung của giai đoạn này khi kết thúc xây dựng bao gồm:
+ Nghiệm thu bàn giao công trình.
+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình.
+ Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình.
+ Bảo hành công trình.
+ Quyết toán vốn đầu t.
+ Phê duyệt quyết toán.
2> Phân loại dự án đầu t
trong xây dựng cơ bản
.
7
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu t, dự án đầu t trong
nớc đợc phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý. Đặc trng
của mỗi nhóm đợc quy định nh sau(Ban hành kèm theo Nghị định số :
52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ):
STT
Loại dự án đầu t
Tổng mức vốn
đầu t
I. Nhóm a
1
2
3
Không kể mức
vốn
Trên 400 tỷ
đồng
Trên 200 tỷ
đồng
Trên 100 tỷ
đồng
8
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
6
bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây
dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng,
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,
nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Trên 75 tỷ đồng
II. Nhóm B
1
2
3
4
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy (bao
gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến
khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,
cảng biển, sân bay, đờng sắt đờng quốc
9
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
1
2
3
4
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy (bao
gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến
khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,
cảng biển, sân bay, đờng sắt đờng quốc
lộ, các trờng phổ thông nằm trong quy
hoạch (không kể mức vốn).
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông (khác ở
điểm III-1), cấp thoát nớc và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử,
tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính,
viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu
nhà ở, trờng phổ thông, đờng giao thông
nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy
hoạch chi tiết đợc duyệt.
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô
thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ,
sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây
dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.
Các dự án: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát
yếu tố đầu vào thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nên có thể nói sản
phẩm xây dựng cơ bản là loại sản phẩm của nhiều ngành, liên quan
đến nhiều giai đoạn công nghệ phức tạp.
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng là nó biểu hiện lên nhiều mặt
nh: kinh tế, văn hoá Điều này cũng nói lên bản sắc của một dân tộc
trong một thời kỳ lịch sử nhất định
3.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất xây dựng.
Sản xuất xây dựng , nếu xét về phơng diện kỹ thuật sản xuất là tổng
hợp các yếu tố: vật liệu, kết cấu, kiến trúc và phơng pháp thi công.
Nét đặc thù của sản xuất xây dựng so với các hoạt động khác, sản
xuất xây dựng có những đặc điểm sau:
- Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc, có chu kỳ sản xuất dài và
thờng phải di chuyển địa điểm.
11
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
- Tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất xây dựng luôn bị biến đổi
theo các giai đoạn xây dựng và theo trình tự công nghệ xây dựng.
- Sản xuất xây dựng thực hiện ở ngoài trời; chịu ảnh hởng trực tiếp
của điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phơng.
Sản xuất xây dựng có công nghệ và tổ chức sản xuất rất phức tạp,
có áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất so với các
ngành
4>
Các hình thức tổ chức thực hiện dự án trong xây dựng cơ bản.
Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ
đầu t lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:
4.1. Các hình thức chủ đầu t
trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
dựng của mình để thực hiện khối lợng xây lắp tự làm.
Với hình thức này chủ đầu t phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc
sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng
sản phẩm, chất lợng công trình xây dựng.
5>
Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc
dân
Hoạt động xây dựng cơ bản là một bộ phận hợp thành quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động xây dựng đã đóng góp
rất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc. Chính vì vậy
hoạt động xây dựng có vai trò rất quan trọng và đợc thể hiện trên
nhiều mặt của nền kinh tế.
- Đây là một trong những lĩnh vực quan trọng tạo ra TSCĐ của nền
kinh tế quốc dân.
- Nó góp phần giải quyết hài hoà các mối quan hệ trong nền sản
xuất xã hội nh mối liên hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế: Công
nghiệp, nông nghiệp v.v góp phần nâng cao đời sống của dân c nơi
có dự án thực hiện cả về mặt kinh tế lẫn đời sống văn hoá tinh thần.
- Hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc
thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tạo ra
một nền tảng cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại vào năm 2020 từng b -
ớc hoà nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.
- Hoạt động xây dựng cơ bản tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn
chỉnh phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nớc là điều kiện để thu
hút các nhà đầu t nớc ngoài.
13
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
II>
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia.
Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện thời gian dự
14
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng. Tối thiểu 10 ngày trớc
khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu
đợc áp dụng trong đấu thầu.
* Đấu thầu hạn chế
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có
khả năng đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của dự án(tối thiểu phải có 5
nhà thầu tham gia)
* Chỉ định thầu
Đây là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng của gói thầu
để thơng thảo hợp đồng. Với hình thức này đợc áp dụng trong những
trờng hợp đặc biệt nh gói thầu có tính chất quốc gia, bí mật an ninh,
quốc phòng
* Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá
có giá dới 2 tỷ đồng.
4> Các ph
ơng thức áp dụng
* Đấu thầu một túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ.
phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và
xây lắp.
* Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu đến nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề
xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số
thầu nh các dự án mang tính chất thử nghiệm, nghiên cứu; các dự án
có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng
Trong quá trình tham gia đấu thầu có 2 loại chủ thể: chủ đầu t - bên
mời thầu và các tổ chức kinh tế tham gia dự thầu - các nhà thầu. Tuy
nhiên để tổ chức đấu thầu các chủ thể này phải thoả mãn những điều
kiện nhất định
a) Những điều kiện với bên mời thầu
Thông thờng bên mời thầu là các chủ đầu t xây dựng công trình.
Trong một số trờng hợp bên mời thầu có thể là tổ chức tổng thầu khi
nó muốn tìm kiếm các nhà thầu phụ đảm nhận một số công việc nhất
định của quá trình xây dựng công trình.
16
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Để tổ chức quá trình đấu thầu các chủ thể này phải đảm bảo một số
điều kiện chủ yếu sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có thẩm
quyền quyết định đầu t.
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Những điều kiện đối với nhà thầu.
- Có giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề.
- Có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t.
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn
phơng hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp tổng công ty đứng tên dự
thầuthì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là
nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu.
c) Điều kiện đấu thầu quốc tế.
- Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả
năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của nhà nớc về nội dung và trình
tự đấu thầu, cũng nh những cam kết đã đợc ghi nhận trong hợp đồng
giao nhận thầu. Mọi vi phạm sẽ đợc xử lý theo pháp luật.
- Nguyên tắc ba chủ thể: Thực hiện dự án theo thể thức luôn có sự
hiện diện đồng thời của ba chủ thể: chủ công trình, nhà thầu và kỹ s
t vấn. Trong đó kỹ s t vấn hiện diện nh một nhân tố đảm bảo cho hợp
đồng luôn đợc thực hiện nghiêm túc cho đến từng chi tiết, mọi sự bất
cập vầ kỹ thuật và tiến độ đợc phát hiện kịp thời, những biện pháp
điều chỉnh kịp thời đợc đa ra đúng lúc. Đồng thời kỹ s t vấn cũng là
nhân tố hạn chế tối đa đối với những âm mu thông đồng hoặc thoả
hiệp gây thiệt hại cho chủ dự án.
6> ý
nghĩa của công tác đấu thầu xây dựng cơ bản.
Công tác đấu thầu trong xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọng
mang lại lợi ích to lớn với cả chủ đầu t và cả các nhà thầu.
6.1.
Đối với chủ đầu t
:
Đấu thầu mang lại hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết
kiệm vốn đầu t cơ bản, thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình.
18
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Thúc đẩy, nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế và
kỹ thuật của chính các chủ đầu t.
Tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị
xây dựng.
6.2. Đối với các nhà thầu:
19
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
Thông qua những kênh thông tin khác nhau (Thông tin quảng cáo
trên các phơng tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức t vấn/môi
giới, qua các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc ), chủ đầu t
thông báo mời dự sơ tuyển các nhà thầu. Thông báo này bao gồm
những nội dung cơ bản sau đây:
Chủ đầu t của công trình.
Giới thiệu khái quát về dự án (quy mô, tính chất và địa điểm
xây dựng công trình).
Ngày phát tài liệu đấu thầu và nộp đơn dự thầu.
Chỉ dẫn tự kê khai năng lực dự sơ tuyển.
Ngày và địa điểm nộp bản kê khai nói trên.
Các nhà thầu tiếp nhận thông tin mời dự sơ tuyển từ các kênh thông
tin nêu trên. trong điều kiện cạnh tranh trên thị trờng, để bảo đảm có
đủ việc làm thờng xuyên, các tổ chức kinh doanh phải rất nhạy bén
nắm bắt các thông tin của thị trờng, trong đó có các thông tin về mời
dự sơ tuyển.
1.2. Phát và nộp các tài liệu dự sơ tuyển.
Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, chủ đầu t - bên mời thầu sẽ
phát hành chỉ dẫn sơ tuyển đến các nhà thầu hởng ứng dự sơ tuyển.
Chỉ dẫn này gồm các nội dung cơ bản sau đây:
- Cơ cấu sản xuất và tổ chức quản lý của công ty.
- Kinh nghiệm đã có về thi công các loại công trình mà chủ đầu
t quan tâm.
- Năng lực về quản lý, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Tình trạng tài chính
- Các nhà thầu quan tâm đến công trình chủ động đến cơ quan của
chủ đầu t để nhận hồ sơ tuyển và kê khai một cách chính xác những
nội dung theo yêu cầu.
định bằng 1% đến 3% tổng giá trị bỏ thầu hoặc quy định mức thống
nhất cho tất cả các nhà thầu. Số tiền này, về nguyên tắc, sẽ đ ợc trả lại
cho các nhà thầu không trúng thầu sau khi mở thầu; nhà thầu trúng
21
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
thầu sẽ nhận lại sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Các trờng
hợp sau đây nhà thầu không đợc nhận lại tiền bảo lãnh: trúng thầu nh-
ng từ chối ký hợp đồng; rút đơn thầu sau thời gian quy định nộp hồ sơ
dự thầu; vi phạm quy chế đấu thầu.
Tài liệu mời thầu này sẽ đợc bán cho các nhà thầu đã qua sơ tuyển
(nếu có sơ tuyển) hoặc bán rộng rãi cho các nhà thầu (nếu không có
sơ tuyển với hình thức đấu thầu rông rãi).
2.2.
Chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu.
Để đảm bảo những thông tin cần thiết cho việc lập hồ sơ dự thầu
một cách có chất lợng, các nhà thầu có thể yêu cầu bên mời thầu bố
trí đi thăm hiện trờng và giải đáp những thắc mắc xoay quanh nội
dung và điều kiện đấu thầu. Nhờ đi thăm hiện trờng, các nhà thầu có
thể thấy rõ hơn điều kiện thi công (thực hiện nhiệm vụ), từ đó có cơ
sở xác định các giải pháp thi công thích hợp. Trong điều kiện các nhà
thầu sử dụng đơn giá tính toán chung, đơn vị nào có giải pháp thi
công hợp lý, xác suất trúng thầu sẽ cao hơn. Các nhà thầu có thể nêu
thắc mắc bằng văn bản và yêu cầu trả lời trực tiếp, hoặc nêu trong
cuộc họp chung của bên mời thầu với các nhà thầu.
Trong quá trình các nhà thầu chuẩn bi lập hồ sơ dự thầu, bên mời
thầu có thể điều chỉnh, bổ sung tài liệu mời thầu. Những thay đổi này
phải đợc thông báo trực tiếp tới các nhà thầu và bảo đảm cho các nhà
thầu có thời gian đáp ứng những thay đổi đó.
2.3
Mở thầu.
Việc mở thầu đợc tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm
ghi trong thông báo mời thầu. Thành phần tham dự mở thầu gồm có
Đại diện cơ quan quản lý Nhà nớc tại địa phơng, bên mời thầu và
các nhà thầu có hồ sơ dự tuyển.
Toàn bộ diễn biến của buổi mở thầu phải đợc ghi biên bản với chữ
kí của các thành phần nêu trên. nội dung của biên bản mở thầu phải
ghi rõ thời gian, địa điểm mở thầu, thành phần tham dự, xác nhận các
loại tài liệu có trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu của
từng nhà thầu, các văn bản bổ sung.
Tất cả các hồ sơ không hợp lệ theo quy định sẽ bị loại bỏ.
3.2.
Đánh giá và xếp hạng nhà thầu
:
Việc đánh giá và xếp hạng các nhà thầu đợc tiến hành theo trình tự
sau đây:
23
Luận văn tốt nghiệp Hoàng Minh Ngọc
a) Xem xét hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu:
- Kiểm tra lại tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu.
- Yêu cầu từng nhà thầu giải thích những nội dung cha rõ trong hồ
sơ dự thầu và một số đơn giá chủ yếu của những khối lợng lớn xét
thấy cha thoả đáng. Các yêu cầu giải thích và trả lời đợc ghi trong
biên bản.
- Nếu phát hiện thấy sai sót về số học, bên mời thầu sẽ sửa lại cho
chuẩn xác và thông báo cho nhà thầu, nếu nhà thầu không chấp nhận
thì hồ sơ sẽ bị loại.
Căn cứ vào các kết quả đánh giá các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ
xếp hạng các nhà thầu theo các tiêu chuẩn đã định. Kết quả đó phải
đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt. Nhà thầu trúng
thầu là nhà thầu có số điểm cao nhất.
Trong trờng hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu,
bên mời thầu phải xin ý kiến ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
cho phép tổ chức đấu thầu lại.
3.4
Thông báo kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng.
Việc ký kết hợp đồng giữa bên mời thầu và bên trúng thầu là yêu
cầu bắt buộc. Hợp đồng phải theo các nguyên tắc sau đây:
- Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bên
trúng thầu.
- Giá trúng thầu ghi trong hợp đồng là giá đợc ngời có thẩm quyền
quyết định đầu t phê duyệt và không đợc phép thay đổi trong quá
trình thực hiện hợp đồng.
- Tuân thủ các quy đinh về hợp đồng kinh tế mà Nhà nớc đã xác
định.
- Toàn bộ công việc của quá trình đấu/dự thầu đợc tổng hợp trong
sơ đồ sau đây:
25
Mời sơ dự tuyển
Phát/nộp hồ sơ sơ
tuyển
Phân tích đánh giá
hồ sơ sơ tuyển
Lập tài liệu
mời thầu
Chuẩn bị lập