một số khiến nghị về giải pháp góp phần nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch i - ngân hàng công thương việt nam - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu
Tham gia vào tiến trình hội nhập nền kinh tế Việt nam đã và đang trên con
đường thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhằm rút ngắn khoảng cách,
đuổi kịp các nước trong khu vực và trên thế giới. Trong bối cảnh như vậy, yêu cầu
đặt ra cho chúng ta là không ngừng hoàn thiện cơ chế, chính sách của nhà nước đối
với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động đầu tư đóng vai trò trong việc phát
triển kinh tế. Các doanh nghiệp Việt nam luôn luôn phải phát triển mở rộng, tăng
năng sản xuất, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, áp dụng những kỹ thuật mới vào
sản xuất để thực hiện hàng loạt các dự án đầu tư , do đó nhu cầu vốn cho các dự án
này là rất lớn. Song câu hỏi đặt ra là đầu tư vào đâu? đầu tư như thế nào có hiệu
quả? Không phải bất kỳ dự án đầu tư nào của Ngân hàng cũng chấp nhận cho vay
bởi các NHTM phải lựa chọn các dự án sao cho dự án đầu tư đó phải đạt đươc hiệu
quả cao nhất và rủi ro thấp nhất, trước hết là bảo đảm thu hồi vốn cho Ngân hàng sau
là bảo đảm đồng vốn được phát huy hiệu quả kinh tế trong hiện tại cũng như trong
tương lai. Tiến hành thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp chúng ta trả lời. Trên thực tế qua
nhiều năm, công tác thẩm định dự án đầu tư đang ngày càng hoàn thiện dần cả
phương pháp luận lẫn thực hành để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất
nước.
Đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và hệ thống Ngân hàng Công
Thương nói riêng công tác thẩm định dự án đầu tư là vô cùng quan trọng, không thể
thiếu được, bởi lẽ Ngân hàng được xem như là người cung cấp và tài trợ vốn chủ yếu
cho hoạt động đầu tư của dự án. Thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp cho Ngân hàng có
quyết định đúng đắn trong việc có tham gia tài trợ cho dự án hay không, giúp cán bộ
Ngân hàng có cách thức thực hiện được một khoản cho vay có chất lượng hiệu quả
như mong muốn.
Trong thời gian thục tập tại Sở Giao Dịch 1 - Ngân Hàng Công Thương Việt
Nam. Tôi nhận thấy công tác thẩm định dự án đầu tư ở đây có vai trò quan trọng,
không ngừng được chú trọng và phát huy tính hiệu quả của nó. Để góp phần nâng
cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng, tôi đã mạnh dạn lựa

tồn tại và phát triển. Có thể nói rằng con người là yếu tố quyết định sự thành
công hay thất bại của ngân hàng nó là cơ sở cho chất lượng dich vụ, chất lượng
hoạt động tiếp thị và hoạt động quản lý. Với số lượng lớn cán bộ công nhân viên
ngân hàng giao dịch, thường xuyên đào tạo nâng cao trinh độ, kinh nghiệm và
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

kiến thức thông qua hình thức đào tạo phong phú : cử tuyển, tại chức, tập trung,
ngắn hạn, dài hạn
Nhận thức được mức độ cạnh tranh ngày càng tăng trong thị trường ngân
hàng tài chính, sở giao dịch đã chú trọng các hình thức huy động vốn mở rộng
và tăng cường hoạt động tín dụng, đưa tổng dư nợ tăng trưởng nhanh chóng qua
các thời kỳ. Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thanh toán tiên tiến, tin
học hoá các hoạt động thanh toán, hạch toán kế toán. Việc điều chỉnh thích hợp,
kịp thời các chính sách kinh doanh, tích cực tìm hiểu nhu cầu thị trường và
khách hàng đã đem lại kết quả kinh doanh khả quan, được NHCTVN và các
ngân hàng bạn đánh giá là một chi nhánh hoạt động lớn nhất và có hiệu quả cao.
2. Cơ cấu trách nhiệm Sở Giao Dịch I - NHCTVN
Sở Giao dịch I có trụ sở chính tại số 10 phố Lê Lai, quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội bao gồm 11phòng dưới sự điều hành chỉ đạo của Ban Giám Đốc SGD I:
2.1 Phòng tổ chức hàng chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công
tác tổ chức cán bộ, và đào tạo tại SDG theo đúng chủ trương, chính sách của
Nhà nước và quy định của NHCTVN. Thực hiện công tác quản trị và văn phong
phục vụ hoạt động kinh doanh tại SDG, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an
toàn SDG
2.2 Phòng tổng hợp tiếp thị: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám
đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình
hình hoạt động hàng năm của SDG.
2.3 Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý duy trì hệ
thống thông tin điện toán tại SDG. Bảo trì bao dưỡng máy tính đảm bao thông
suốt của hệ thống mạng máy tính

mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
2.10. Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ trợ giúp cho
giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội
bộ tại SGD theo đúng quy định của Nhà nước và của NHCT.
2.11.Phòng kiểm tra nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp
giám đốc giám sát, kiểm tra,kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của SGD
nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nuứơc và cơ chế
quản lý của nghành.
Sơ đồ mô tả chức năng nhiệm vụ của Phòng, Ban triển khi hiện đại
hoá tại SGD I – NHCTVN
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ
GIÁM
ĐỐC
P.
khách
hàng

nhân
P. Kế
toán
giao
dịch


Phòn
g
kiểm
tra

nội
bộ
P.
Khách
hàng I
(DN
lớn)
P.
Kế
toán
dao
dịch
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

CHƯƠNG II
.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH I TRONG THỜI
GIAN VỪA QUA.
1. Tình hình huy động vốn của SGD I - NHCTVN
Hiện nay đất nước ta đang thực hiện công nghiệp, hiện đại hoá do đó
vốn là một yếu tố rất cần thiết. Muốn thực hiện thành công sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đòi hỏi Chính phủ và ngân hàng, các tổ chức
kinh tế phải có một chiến lược để khai thác vốn đáp ứng cho nền kinh tế. Dựa
trên quan điểm này SGD I đã tăng cường hoàn tất nghiệp vụ tăng vốn đẩy mạnh
khai thác nguồn vốn trong nước với nhiều biện pháp tích cực . Cụ thể như sau :

- VNĐ 810 24 1099 29.5 1548 42.7 +449 140.8
- NTệ quy VNĐ 2599 2629 2080 -549 79.11
- Không K H 73 72 41 -31 56.94
- Có K H 3336 97.8 3656 98 3587 98.9 -69 98.112
3- Tiền gửi khác 65 60 549 +489 915
II- Phân theo loại
tiền tệ
- VNĐ 8940 77 11934 81.7 12958 85.5 +1024 108.5
- NTệ quy VNĐ 2647 23 2671 18.3 2200 14.5 -471 82.36
III- Phân theo K H
- Không K H 6903 59.6 9518 65 9369 62 -149 98.43
- Có K H 4684 40.4 5087 35 5762 38 +675 113.2
IV- Phân theo T H
- Ngắn hạn 9539 82 12402 85 12650 83 +248 101.9
- Dài hạn 2048 18 2203 15 2508 17 +305 113.8
Nhìn biểu bảng qua thời gian từ năm 2001- 2003 cho thấy tổng nguồn vốn
huy động tăng qua các năm. Năm 2002 tăng 3018 tỷ đồng. Năn 2003 tăng 3571
tỷ so với năm 2001 và tăng 553 tỷ so với 2002. Về cơ cấu chất lượng vốn thì chủ
yếu là tiền gửi DN chiếm 70%,74%, 72.4% trong các năm 2001, 2002, 2003.
Với lợi thế là một ngân hàng thương mại quốc doanh đóng trên địa bàn
thành phố Hà nội - trung tâm kinh tế xã hội của cả nước ,hoạt động huy động
vốn của Sở giao dịch trong những năm qua tăng trưởng khá mạnh ,các chỉ tiêu
về tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư ,tiền gửi bằng kỳ phiếu năm sau
đều tăng hơn năm trước.Thông qua các hình thưc huy động ngày càng phong
phú và đa dạng, quy mô nguồn vốn của Sở Giao dịch có sự thay đổi đáng kể,
góp phần thoả mãn nhu cầu vốn trên đia bàn thủ đô và cung cấp một khối lượng
lớn vốn cho NHCTVN cho vay phát triển kinh tế.
2. Hoạt động đầu tư và cho vay nền kinh tế của SDG I- NHCTVN
Đến ngày31/12/2003 ,dư nợ cho vay và đầu tư đạt 3936 tỷ đồng,trong đó
dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2 346 tỷ đồng, tăng 286 tỷ đồng so với đầu năm,


CƠ CẤU CHO VAY THEO THỜI HẠN CƠ CẤU CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

1
2
1
2
1. Kinh tế ngoài
quốc doanh
2. Kinh tế quốc
doanh
1. Kinh tế ngoài
quốc doanh
2. Kinh tế quốc
doanh
1
2
3
4
5
1. Công nghiệp
2. Xây dựng
3. GTVT
4. Thí nghiệm và
vật lý
5. Ngành khác
1

2. Dư nợ quá
hạn
91%
9%
16%
84%
2%
6%
1%
63%
28%
46%
1%23%
10%
20%
33%
67%
38%
62%
44%
56%
56%
44%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Qua sơ đồ trên ta thấy, dư nợ quá hạn có thay đổi không đáng kể năm 2001 là
45tỷ đồng, sang năm 2002 là 48 tỷ đồng. Điều này cho thấy, SGD I chưa có biện pháp
thật hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ % dư nợ quá hạn xuống.
Ngoài ra, đến 31/12/2003 thống kê Báo cáo của SGD I ta có:
- Dư nợ cho vay VNĐ:1586 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80% tổng dư nợ

chấp hành nghiêm chỉnh, triển khai tốt các trương trình nhằm cung cấp các sản phẩm
dịch vụ mới của NHCT Việt Nam. Khối lượng giao dịch phát sinh tăng lớn,số lượng
chứng từ thanh toán trên 500 ngàn món, bình quân gần 2000 chứng từ giao dịch/ ngày,
tăng 14% so với năm 2002. Doanh số thanh toán cả năm đạt 352 ngàn tỷ đồng, tăng
6%. Công tác thanh toán đảm bảo chính xác, nhanh chóng. Năm 2003 đã mở được
825 tài khoản mới và hàng ngàn tài khoản tiết kiệm, trong đó có 315 tài khoản ATM.
Đến nay đã có 7425 khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân quan hệ tiền gửi, tiền vay
cùng 70.000 khách hàng gửi tiền tiết kiệm thường xuyên đến giao dịch.
Trên nền tảng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến được áp dụng đồng bộ ở tất cả
các mặt nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ đã được đào tạo cập nhật, trình độ tin học
được nâng cao một bước, nhạy bén và thích ứng nhanhvới những thay đổi trong
hoạt động kinh doanh.
3.3- Các hoạt động khác năm 2003 so với 2002 tăng 489 tỷ đồng. Điều
này cho thấy chất lượng huy động vốn khác của SGDI tăng nhanh, năm 2002 là
60 tỷ, năm 2003 là 549 tỷ. Do SGDI đã có nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất đẻ
khuyến khích tiền gửi, tạo nguồn huy động vốn từ những hoạt động tiền gửi
khác.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Chương III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TẠI SỞ GIAO
DỊCH I - NHCTVN
I- Quy trình thẩm định:
Hoạt động tài trợ của ngân hàng thương mại có thể thông qua nhiều hình
thức khác nhau như tín dụng trung, dài hạn, đồng tài trợ, cho thuê tài chính
Trong quá trình tài trợ, điểm mấu chốt nhất mà các NHTM đều quan tâm
đó là tính hiệu quả và tính an toàn của khoản tài trợ cho dự án.
Thẩm địng dự án đầu tư là việc tiến hành nghiên cứu phân tích nmột các
khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế- kỹ thuật của dự
án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho
phép đầu tư hoặc quyết định tài trợ vốn.

* Thẩm định công nghệ và trang thiết bị
* Thẩm định về cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
* Thẩm định quy mô, giải pháp xây dựng công trình
* Kiểm tra về tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án
5- Nghiên cứu và thẩm định phương diện tổ chức quản lý nhân sự
Bất cứ một luận chứng kinh tế kỹ thuật cũng phải được nghiên cứu nghiêm túc
nội dung tổ chức quản trị và nhân sự bao gồm :
* Hình thức kinh doanh
* Cơ chế điều hành
* Nhân sự
6- Thẩm định bảo đảm tiền vay (tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh)
* Biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay;
- Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng
tài sản:
+ Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có
bảo đảm bằng tài sản;
+ Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo chỉ định
của Chính phủ;
+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín
chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội
7- Nghiên cứu và thẩm định phương diện tài chính:
a. Xác định tổng mức vốn đầu tư chọn dự án
Đối với vốn xây lắp : Khi tính toán thường được ước tính trên cơ sở khối lượng
xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


* Xác định các nhân tố định tính:
8- Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội moi trường:
* Phân tích các chỉ tiêu định lượng:
*Phân tích các chỉ tiêu định tính:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

* Xác định các nhân tố định tính:
9- Tổng hợp và đưa ra kết quả thẩm định, lập báo cáo trình lãnh đạo:
Sau khi đã thẩm định đầy đủ trên moi phương diện, tiến hành đúc kết các
vấn đè trọng tâm nhằm nêu bật các mục tiêu của dự án đầu tư; Đặt ra thứ tự ưu
tiên về các chỉ tiêu và quan điểm khi lựa chọn cho dự án đó, ngân hàng sẽ đi đến
quyết định về khả năng có thể tài trợ cho dự án hoặc lập công văn trả lời đơn vị
nếu không đủ điều kiên vay vốn.
II- Tình hình thực hiện quy trình thẩm định dự án đầu tại SGD I.
SGDI trong công tác thẩm định đã thực hiện đúng quy trình, có sự linh
hoạt và hầu hết các dự án đều được xét duyệt một các nghiêm túc qua hội đồng
tín dụng. SGDI luôn cố gắng tìm các giải pháp hợp lý đối với từng nhu cầu vay
khác nhau. Có thể một số khách hàng này đang làm ăn thua lỗ nhưng dự án có
tính khả thi và hiều hướng khách hàng trong thời gian tới có thể tình hình sản
xuất kinh doanh sẽ đi lên thì vẫn cho vay để dự án đầu tư không những hoàn vốn
đúng thời hạn mà còn có thể hỗ trợ cho cả khách hàng. SGDI thực hiên phương
châm phục vụ tốt nhất khách hàng hiện có, thu hút khách hàng tiềm năng, đồng
thời tiếp tục tìm kiếm thị phần mới, sản phẩm mới
Bên cạnh đó, SGDI còn kế thừa các kinh nghiệm của các dự án trong
cùng lĩnh vực, đồng thời bám sát các quy định về quản lý tài chính, các bảo đảm
tiền vay để việc phân tích tính toán phù hợp với thực tế góp phần nâng cao chất
lượng hiệu quả thẩm địnhdự án đầu tư.
Công tác thẩm định được tiến hành trên cơ sở vận dụng những phương
pháp có tính khoa học với cách nhìn toàn diện mọi mj của dự án đầu tư. Việc
tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án được thực hiện một cách kỹ

IV. Một số hạn chế trong công tác thẩm định dự án của SGDI
Bên cạnh một số kết quả đáng khích lệ trên, công tác thẩm định dự án đầu
tư của ngân hàng còn thể hiện một số hạn chế sau:
* Tiến độ xử lý nợ tồn đọng chậm, mặc dù Sở đã áp dụng nhiều biện pháp
tích cực, bám sát doanh nghiệp, thuê tư vấn phát mại tài sản song việc xử lý
còn gặp nhiều khó khăn nên kết quả thu hồi nợ tồn đọng đạt tỷ lệ còn thấp so với
nợ tồn đọng của sở.
* Đã chú trọng khai thác để cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
khách hàng cá nhân, song tỷ lệ dư nợ của thành phần kinh tế này vẫn còn thấp.
* Hoạt động dịch vụ được tăng cường nhưng chưa đa dạng, phong phú.
Chưa khai thác tối đa công nghệ ngân hàng hiện đại để đẩy mạnh hoạt động dịch
vụ nên tỷ trọng thu phí dịch vụ trong tổng thu nhập còn thấp, chủ yếu vẫn là
khoản thu từ hoạt động tiền gửi,đầu tư và cho vay.
* Nguồn vốn huy động tuy tăng nhưng cơ cấu chưa hợp lý, nhất là nguồn
vốn dài hạn tỷ trọng thấp; dư nợ đầu tư, cho vay mới đạt 26%tổng nguồn vốn
huy động, dư nợ chủ yếu tập trung vào một số đơn vị khách hàng lớn.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

* Nguồn thông tínố liệu làm căn cứ cho thẩm định dự án đầu tư phong
phú hơn, tuy nhiên chính tính chất đầy đủ của nó đã làm cho việc đánh giá gặp
khó khăn, do "loãng thông tin".
*Các tờ trình thẩm định nhiều khi chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn thủ tục
hành chính, chưa có phân tích đánh giá sâu về thị trường tiêu thụ, về chủng
loại đặc biệt là việc phân tích, dự báo về mức độ rủi ro tiềm ẩn của khoản vay,
dự án đầu tư chưa thực sự được chú trọng. Do cán bộ thẩm định được đào tạo ở
chuyên ngành kinh tế, còn tính kỹ thuậtkhoa học chưa nắm rõ vì thế nhiều khi
cán bộ tín dụngbắt buộc phải chấp nhận các phân tích và luận chứng kỹ thuật mà
chủ đầu tư đưa ra .
* Thông thường các khoản nợ của SDG I có tài sản bảo đảm , nhưng khi
khách hàng phá sản mà ngân hàng phát mại tài sản thì vấp phải thủ tục phức tạp

tiền vay nhằm tạo điều kiện nâng cao năng lực đáp ứng tài sản bảo đảm của
doanh nghiệp. Từng bước mở rộng đối tượng tài sản, nhất là động sản trong việc
thực hiện bảo đảm tuỳ theo sự phát triển vốn, thị trường chứng khoán. Phân loại
và tiêu chuẩn hoá đối tượng tài sản làm đảm bảo, cần bổ sung chế độ đánh giá
tài sản thế chấp, cầm cố theo định kỳ, theo dõi được rủi ro phát sinh từ tài sản
bảo đảm.
3. Mở rộng hơn nữa tín dụng ngoài quốc doanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là môi trường đầu tư hấp dẫn cần mở
rộng khu vực có nhiều tiềm năng chưa được khai thác, nhưng cũng chứa đựng
nhiều yếu tố bất ngờ và rủi ro vì mục tiêu của phần lớn các tổ chức kinh tế ngoài
quốc doanh, của cá nhân kinh doanh là đạt lợi nhuận tối đa bằng mọi cách. Nói
như vậy, không có nghĩa là không có doanh nghiệp làm ăn đứng đắn, thậm chí
còn có nhiều nhưng do một số kẻ làm ăn chụp giật, lừa đảo nên người ta thường
nghĩ sai về họ. Có nhiều doanh nghiệp đến với ngân hàng với ý định tốt, đứng
đắn nhưng do thủ tục phiền hà lại không được coi trọng nên thường bỏ về và tìm
đến thị trường tín dụng không chính thức – tín dụng chợ đen.
4. Mở rộng cho vay đầu tư không chỉ trong phạm vi cải tiến kỹ thuật, mở
rộng sản xuất mà còn cho vay đầu tư xây dựng cơ bản mới để thành lập doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở một số ngành được Chính phủ ưu đãi phát triển như: điện
tử tin học, công nghệ chế biến, cơ khí chế tạo:
Trong cơ chế thị trường, việc thành lập hay giải thể doanh nghiệp đã trở
thành chuyện “cơm bữa”. Những doanh nghiệp làm ăn đúng hướng thị trường
thì phát đạt còn những doanh nghiệp không biết cách làm ăn, chip cơ hội kinh
doanh thì giải thể là tất yếu. Các ngành trên có xu hướng phát triển mạnh lại
được Nhà nước khuyến khích nên có nhiều doanh nghiệp mới được thành lập.
Không như những ngành công nghiệp nặng cần nhiều vốn, tốt độ quay vòng vốn
chậm, lợi nhuận thấp, những ngành trên có đặc điểm ngược lại. Ngân hàng có
thể mở rộng tín dụng trung và dài hạn nhờ việc cho vay vốn thiết lập doanh

thông tin được kiểm toán và thông tin không được kiểm toán.
Thực hiện chính sách lãi suất có khuyến khích và phân biệt là biện pháp
giảm thiểu thông tin không cân xứng, góp phần nâng cao chất lượng công tác
thẩm định dự án đầu tư.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

KẾT LUẬN
Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định
dự án đầu tư là một vấn đề phức tạp, nhưng lại hết sức quan trọng đối với nhà
đầu tư cũng như đối với Ngân hàng cho vay, bởi nhờ có nó mà người ta có thể
đánh giá được hiệu quả của dự án mang lại cũng như khả năng thu hồi vốn, khả
năng thanh toán nguồn vốn vay cho Ngân hàng. Đây chỉ là bài báo cáo mang
tính chất khái quát về quá trình hình thành và phát triển của SDGI- NHCTVN
cho nên đề tài nghiên cứu về Dự án ĐT và công tác thẩm định tại SDGI-
NHCTVN chưa được trình bày một cách sâu sắc và chặt chẽ, em sẽ trình bày rõ
ràng hơn vào bài luận văn của mình.
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn: TS. Đỗ Quế
Lượng và các anh chị trong SGD I Ngân hàng Công thương Việt Nam đã giúp
đỡ em hoàn thành bài Báo cáo này.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Đầu tư Dự án - Trường ĐH QL&KD HN
- Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng 2002,2003, 2004
- Các báo cáo, tài liệu của SGD I Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Giáo trình tín dụng ngân hàng – NXB Thống Kê 2001
- Tạp chí Ngân hàng
- Quản trị dự án đầu tư – NXB Chính trị Quốc gia
- Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng – NXB Tài Chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

IV. Một số hạn chế trong công tác thẩm định dự án của SGDI 14
Chương IV. Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác thẩm
định dự án đầu tư tại SGD I 15
I. Hoàn thiện chế độ tín dụng 15
II. Cải tiến tổ chức, nội dung và quy trình quản lý tín dụng trung và dài hạn16
III. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng 16
IV. Thực hiện chính sách lãi suất có khuyến khích và phân biệt 17
Kết luận 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status