KHU VỰC TÂY NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Xác định vị trí các quốc gia và đặc điểm tự nhiên khu vực, địa hình
núi, cao nguyên, diện tích lãnh thổ và khí hậu.
- Đặc điểm kinh tế của khu vực.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ xác định vị trí trên bản đồ và giới hạn của TNÁ, mối
liên hệ giữa các yếu tố vị trí
II/ Phương tiện dạy học:
- Lược đồ Tây Nam Á.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
III/ Bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ.
- Cho biết tại sao Nhật Bản trỡ thành nước sớm phát triển KT nhất
thế giới?
2. Giới thiệu bài: (SGK)
3. Các hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động của GV – HS Nội dug ghi bảng
HĐ1
o
B
- KĐ: 26
o
Đ - 73
o
Đ. - Đới nóng - cận nhiệt
- Péc Xích
- A Rạp, biển Đỏ, Địa
trung hải, biển Đen,
Caxpi.
+ Trung Á
? - Giáp với châu lục nào?
+ Chau Phi …
? - Vị trí khu vực TNÁ có đặc điểm gì nổi
bật?
+ Nằm giữa ngã ba châu lục … HĐ2 (nhóm)
GV/ Cho HS quan sát H9.1 cho biết:
? – Khu vực TNÁ có dạng địa hình gì?
Dạng nào chiếm ưu thế?
+ Núi và cao nguyên…
+ Dầu mỏ phân bố ở đồng bằng…
HĐ3 (nhóm)
GV/ Yêu cầu HS xem H9.3 cho biết:
? – Tây Nam Á bao gồm các quốc gia
nào?
+ …
? Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khu
vực nên sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?
+ Dân số: 286 triệu người.
+Phần lớn theo đạo Hồi.
+ Mật độ dân số phân bố không đều, chủ
yếu ở đồng bằng ven biển.
hoang mạc chiếm phần
lớn diện tích.
- Có nguồn tài nguyên
dầu mỏ quan trọng, trữ
lượng lớn tập trung phân
bố ven vinh Péc xích và
đồng bằng Lưỡng Hà.
3. Đặc điểm dân cư:
a. Đặc điểm dân cư:
- Dân số: 286 triệu người,
phần lớn theo đạo Hồi.
nước TNÁ.
- Khu vực xuất khẩu dầu
mỏ lớn nhất thế giới. - Là một khu vực chính trị
không ổn định thường xảy
ra các cuộc tranh chấp dầu
mỏ.
- Ảnh hưởng lớn đến kinh
tế, đời sống của khu vực.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Câu hỏi:
- Hãy cho biết vị trí địa lí khu vực TNÁ?
- Khu vực TNÁ có nguồn tài nguyên gì quan trọng?
* Dặn dò:
Tìm hiểu khu vực Nam Á.