báo cáo kế toán về tiền lương tai công ty giấy vở tiến dũng - Pdf 16

Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA
CÔNG TY TNHH GIẤY TIẾN DŨNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH giấy Tiến Dũng
Đi lên từ một Tổ hợp sản xuất giấy được thành lập năm 1996 với tên ban
đầu: Tổ hợp sản xuất giấy Tiến Dũng với số vốn hết sức khiêm tốn, trên 50 triệu
đồng. Giai đoạn mới thành lập từ năm 1996 đến năm 1998 công ty đã đối mặt
với không ít những khó khăn nhưng lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân
viên Tổ hợp sản xuất giấy Tiến Dũng đã không ngừng nỗ lực từng bước đưa tổ
hợp đi vào hoạt động ổn định, đạt được những thành tựu bước đầu, quy mô sản
xuất ngày càng được mở rộng tạo bước đệm tiến tới thành lập Công ty TNHH
giấy Tiến Dũng .
Công ty TNHH giấy Tiến Dũng được thành lập theo quyết định số
2402/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2001 của UBND tỉnh Ninh Bình. Công ty
TNHH giấy Tiến Dũng là loại Công ty trách nhiêm hữu hạn do ba thành viên
góp vốn, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản độc lập và có con dấu riêng. Công ty có những đặc trưng cụ thể sau:
1. Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn giấy Tiến Dũng.
2. Tên giao dịch quốc tế: Tien Dung Paper Company Limited.
3. Tên viết tắt: TD Co.,Ltd.
4. Địa chỉ trụ sở chính: Đường Tây Thành, Phường Tân Thành, Thành
phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình .
Điện thoại: 030.3871.501 Fax: 030.3871.501
Email: [email protected]
5. Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng ( Mười tỉ đồng ).
6. Tài khoản ngân hàng số: 200.318.010.008 tại Ngân hàng Công
Thương tỉnh Ninh Bình.
7. Mã số thuế: 2700240219.
8. Giấy đăng ký kinh doanh số: 35-57-000.140 ngày 20 tháng 3 năm
2001 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

- Chức danh: Giám đốc Công ty.
- Họ và tên: ĐINH QUỐC CHIẾN (Nam)
- Sinh ngày: 15/9/1965 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 012877906
- Ngày cấp: 08/4/1982 Cơ quan cấp: Công an Thị xã Ninh Bình.
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường Tân Thành, TP. Ninh Bình,
Tỉnh Ninh Bình.
- Chỗ ở hiện tại: Phường Tân Thành, TP. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.
Bên cạnh những nỗ lực trong phát triển sản xuất kinh doanh hơn 10 năm
qua công ty còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện do Ủy ban Mặt
Trận Tổ Quốc, các đoàn thể và các tổ chức xã hội phát động.Với những thành
tựu đã đạt được cũng như những đóng góp của công ty đối với sự phát triển kinh
tế- xã hội của tỉnh nhà công ty đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng và chứng
nhận quan trọng:
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2005
Năm 2009 được nhận cờ thi đua suất sắc của Bộ Công Nghiệp
Năm 2010 nhận cờ thi đua của tỉnh Ninh Bình về tạo việc làm trong tỉnh
Chứng nhận duy trì và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 năm
2010.
1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH giấy Tiến Dũng
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và các định hướng phát triển
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
2
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
1.2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ:
- Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích
thành lập doanh nghiệp.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ, pháp luật của nhà
nước.

3
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
- Về mục tiêu phát triển bền vững: Tiếp tục theo đuổi chiến lược phát
triển lâu dài sản xuất kinh doanh đi đôi với bảo vệ môi trường, tăng cường sử
dụng công nghệ sạch, sử dụng nguyên nhiên liệu thân thiện với môi trường, áp
dụng dây chuyền xử lý chất thải hiên đại đạt tiêu chuân quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.1. Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất và kinh doanh giấy sinh hoạt các loại bao gồm: khăn giấy, giấy
lụa, khăn ướt, giấy cuộn vệ sinh.
Các dòng sản phẩm như: giấy lụa STAR PAPER, khăn giấy SOFT, giấy
cuộn vệ sinh WHITE,…
- Sản xuất hộp bao bì Carton theo đơn đặt hàng.
1.2.2.2. Thị trường, khách hàng:
♦ Thị trường của công ty:
- Thị trường trong nước bao gồm hầu hết các tỉnh miền Bắc và miền
Trung, trong đó thị trường lớn tập trung ở các tỉnh(thành phố): Ninh Bình, Hà
Nội, Nam Định, các cụm, khu công nghiệp ở Bắc Ninh, Bình Dương.
- Thị trường ngoài nước: trực tiếp xuất khẩu sang Trung Quốc, Lào, Thái
Lan.
♦ Khách hàng chủ yếu :
- Sản phẩm giấy sinh hoạt: khách hàng chủ yếu là các công ty, siêu thị;
cửa hàng, đại lý bán buôn.
- Sản phẩm bao bì carton: khách hàng chủ yếu là các công ty, siêu thị .
1.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất:
Hình1.1: Quy trình sản xuất giấy sinh hoạt
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
4
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Các giai đoạn của quá trình sản xuất:

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
♦ Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu và là đại diện theo của
công ty trong giao dịch với các cơ quan, đoàn thể, chịu trách nhiệm trước pháp
luật đối với các vấn đề liên quan đến công ty.
♦ Phó giám đốc tài chính: Là người chịu trách nhiệm về mảng tài
chính của công ty. Lập kế hoạch tư vấn cho giám đốc và tìm kiếm các nguồn tài
chính phục vụ cho quá trình phát triển kinh doanh của công ty.
♦ Phó giám đốc sản xuất: Là người chịu trách nhiệm về mảng sản
xuất của công ty. Đề xuất các kế hoạch phát triển sản phẩm mới, kế hoạch mở
rộng quy mô sản xuất và các vấn đề khác liên quan đến sản xuất của công ty.
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
Sản xuất
Giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Quản đốc
PX bao bì
Quản đốc
PX giấy
Các bộ phận
chuyên môn
Các bộ phận
chuyên môn
Các bộ phận
chuyên môn

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm 2010 của
công ty TNHH giấy Tiến Dũng )
TNV, VCSH, NPT cuối năm 2010 đều tăng so với đầu năm. TNV cuối
năm tăng 13,32% so với đầu năm, trong đó VCSH tăng 18,21%, NPT tăng
4,19% . Như vậy, sự tăng lên của TNV chủ yếu do sự tăng lên của VCSH. Tỷ
trọng VCSH trong TNV đầu năm đạt 65.12% đến cuối năm đạt 67,93% như vậy
tỷ trọng này đã tăng lên 2,81% điều này càng làm cho tỷ trọng NPT hạ thấp đầu
năm đạt 34,88% đến cuối năm chỉ còn 32.07%. Hay nó cho biết cứ 100đ TNV
mà công ty có thì 34,88đ là đi vay còn lại 65,12đ là VCSH đến cuối năm con số
này là 32,07đ là đi vay, 67.93đ là VCSH.
Như vậy, công ty có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ
độc lập của công ty đối với các chủ nợ là khá cao. Một tỷ trọng VCSH lớn tạo
sự chủ động cho công ty trong quá trình sử dụng nguồn vốn hiện có, trong việc
đưa ra các quyết định đầu tư mà không phải chịu nhiều tác động từ phía chủ nợ
từ đó đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
Tuy nhiên tỷ trọng VCSH cao không phải là yếu tố quyết định đem lại
hiệu quả kinh doanh cao nhất. Chìa khoá thành công nằm ở chính nhà quản trị ở
những chính sách mang tầm chiến lược mà họ đưa ra. Trên cơ sở phân tích đặc
điểm của môi trường kinh doanh lãnh đạo công ty nên có những thay đổi trong
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Số tiền %
Tổng
nguồn
vốn
(TNV)
34.386.320.500 38.965.575.760 4,579,255,260 13,32
- -
Vốn chủ
sở hữu

9.652.971
23.457.689.
000
25.897.45
7.211
Vốn chủ sở hữu
21.00
3.488.106
22.390.670
.108
26.467.42
0.094
Nợ ngắn hạn
6.973.9
06.521
8.583.193.60
1
8.753.564.9
82
Nợ dài hạn
3.67
8.333.466
3.412.456.
791
3.744.59
0.684
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán cuối 3 năm 2008, 2009, 2010 của công ty TNHH
giấy Tiến Dũng )
Bảng 1.3. Bảng đánh giá khái quát tính tự chủ trong hoạt động tài
chính của công ty TNHH giấy Tiến Dũng các năm 2008, 2009, 2010

và đạt 0,68đ cuối năm 2010. Hệ số phản ánh mức độ độc lập về tài chính của
công ty, hệ số tài trợ cuối năm 2009 giảm 0,01lần so với năm 2008 như vậy mức
độ độc lập về tài chính của công ty đã có sự giảm sút nhưng mức giảm là tương
đối thấp không ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ về tài chính của công ty.
Cuối năm 2010 hệ số tài trợ đạt 0,68 lần tương ứng tăng 0,03 lần so với năm
2009 và cao nhất trong ba năm đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã độc lập
hơn về tài chính.
Năm 2008 hệ số tài trợ TSDH đạt 0,93 lần, năm 2009 đạt 0,95 lần tăng
0,02 lần cho biết với 1đ TSDH công ty có thì có tới 0,95đ là VCSH, đến năm
2010 đạt 1,02 lần tăng 0,07 lần. Như vậy, hệ số tài trợ TSDH của công ty cả ba
năm đều cao và tăng dần qua các năm.
Từ việc phân tích các chỉ tiêu trên có thể kết luận công ty TNHH giấy
Tiến Dũng có tính chủ động trong hoạt động tài chính khá cao và tương đối ổn
định.
1.4.3 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bảng 1.4. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty
TNHH giấy Tiến Dũng năm 2008, 2009, 2010.
Chỉ tiêu
Cuối
năm
2008
Cuối
năm
2009
Cuối
năm
2010
So sánh năm
2009-2008
so sánh năm

Đơn vị tính: VNĐ
DTT
20.171.470.940 19.755.295.211 23.117.238.777 -2.06 17.02
TTS
bình
quân
30.953.680.433
33.021.024.29
7
36.675.948.130 6,68 11,07
VCSH
bình
quân
20.689.433.028 21.697.079.107 24.429.045.101 4,87 12,59
LNTT
1.009.520.525 664.889.521 1.239.684.265 65,86 186,45
LNST 1.257.140.394 798.667.141 1529.763.199 -36,47 91,54
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
11
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cuối 3 năm 2008,
2009, 2010 của công ty TNHH giấy Tiến Dũng )
Bảng 1.6. Bảng đánh giá khái quát tỷ suất sinh lời năm 2008, 2009,
2010.
Chỉ tiêu
Cuối năm
2008
(%)
Cuối năm
2009

tương đối cao.
Năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế mới thực sự tác động mạnh mẽ đến
ngành giấy Việt Nam. Sản xuất giấy trong nước chỉ đáp ứng 60% nhu cầu tiêu
dùng còn 40% phải nhập khẩu do đó sản phẩm giấy Việt Nam phải chịu sự cạnh
tranh gay gắt với sản phẩm giấy ngoại nhập. Đây cũng là một năm khó khăn với
công ty TNHH giấy Tiến Dũng, kết quả báo cáo tài chính năm 2009 cho biết
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
12
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
doanh thu cả năm đạt 19.755.295.211đ giảm 2,06% so với năm 2008, LNST đạt
798.667.141đ giảm 36,47 % so với năm 2008. Các chỉ số khả năng sinh lời năm
2009 đều giảm so với năm 2008, tỷ suất sinh lời của TTS đạt 3,22 % giảm 2,2%,
tỷ suất sinh lời của VCSH đạt 3,68% giảm 2,4%, tỷ suất sinh lời của DTT đạt
4,04 % giảm 2,19% cho thấy năm 2009 công ty sử dụng TTS và VCSH kém
hiệu quả hơn, khả năng sinh lời của DTT cũng giảm sút tuy nhiên những tỷ lệ
giảm trên không phải là đáng lo ngại khi công ty đã trải qua một năm sản xuất
kinh doanh không mấy dễ dàng.
Năm 2010, tỷ suất sinh lời của TTS đạt 5,56% cao nhất trong ba năm
chứng tỏ hiệu quả sử dụng TTS đã tăng lên: cứ 100đ TTS thì đem lại 5,56đ
LNST trong khi năm 2009 chỉ là 3,22đ LNST/ 100đ TTS. Tỷ suất sinh lời của
VCSH đạt 6,26 % tăng 2,58 %, tỷ suất sinh lời của DTT đạt 6,62% cũng tăng
2,58% so với năm 2009. Như vậy năm 2010, tất cả các chỉ tiêu đều tăng cao so
với năm 2009 cho thấy công ty đã thoát khỏi tình trạng tăng trưởng kém, hoạt
động sản xuất kinh doanh đã phục hồi và đi vào ổn định.
PHẦN II
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY TIẾN DŨNG
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH giấy Tiến Dũng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán dưới sự

trích theo
lương
Kế toán
chi phí và
tính giá
thành sản
phẩm
Kế toán
NVL,
CCDC và
TSCĐ
Thủ quỹKế toán
vốn bằng
tiền
Trưởng phòng
kế toán
14
Kế toán
lương bán
hàng và
thanh toán
công nợ
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Kế toán vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh chính xác,
kịp thời tình hình tăng, giảm vốn bằng tiền của công ty.
Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt tại quỹ, căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ ( phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…) tiến hành xuất, nhập quỹ. Lập
báo cáo quỹ hàng tháng.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán nói chung
2.2.1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

+ TK loại 5 và loại 7 phản ánh Doanh thu.
+ TK loại 6 và loại 8 là TK phản ánh Chi phí.
+ TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK Xác định kết quả kinh doanh.
+ TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế trên cơ sở TK cấp 1 với mục đích quản
lý và hạch toán cho thuận tiện.
Hệ thống TK cấp 3 của công ty được mở cho một số TK bao gồm nhiều
đối tượng nhỏ phải quản lý như NVL, CCDC,…VD TK 15211: phản ánh chi tiết
cho NVL chính là bột gỗ công nghiệp, TK 15311: phản ánh chi tiết cho CCDC
là bàn ép giấy,…
Tất cả các chứng từ kế toán của công ty đều tập trung tại phòng kế toán
của công ty. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán của công ty bao gồm các
bước:
+ Lập (tiếp nhận) chứng từ: Chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, chứng từ chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chứng từ kế toán liên quan đến phần hành kế toán nào do kế toán viên phụ trách
phần hành kế toán đó lập (tiếp nhận).
Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi sẽ do kế toán vốn bằng tiền lập; phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho do kế toán NVL, CCDC lập,
+ Kiểm tra chứng từ: kế toán viên hoặc kế toán trưởng kiểm tra chứng từ
về tính rõ ràng, trưng thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, kiểm tra tính hợp pháp của
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi trên chứng từ,
+ Ghi sổ: Sau khi kiểm tra chứng từ tiến hành phân loại, sắp xếp chứng từ
và ghi sổ kế toán liên quan.
+ Bảo quản và lưu chứng từ: chứng từ kế toán được bảo quản trong tủ hồ
sơ của phòng kế toán. Công ty sẽ lưu chứng từ ít nhất 5 năm kể từ ngày lập
chứng từ.
- Tổ chức sổ sách kế toán nói chung tại công ty: Công ty TNHH giấy Tiến
Dũng sử dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”
Các loại sổ sử dụng:

SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng
hợp chi tiết
17
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
- Tổ chức báo cáo kế toán tại đơn vị: công ty thực hiện báo cáo hàng tháng
và cuối năm.
Báo cáo hàng tháng:
Nộp cho giám đốc (phó giám đốc) công ty bao gồm:
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Báo cáo tổng hợp TSCĐ
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn kho NVL, CCDC, thành phẩm.
Báo cáo kết quả tiêu thụ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán quản trị
Nộp cho cơ quan thuế là báo cáo thuế hàng tháng bao gồm:
+ Báo cáo thuế GTGT hàng tháng gồm:
Tờ khai thuế GTGT ( mẫu số 01/GTGT )
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu số 01-
2/GTGT)
Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01-3/GTGT)
Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được
khấu trừ trong tháng (mẫu số 01-4A/GTGT)
+ Báo cáo thuế thu nhập cá nhân hàng tháng (Tờ khai khấu trừ thuế

phát sinh nghiệp vụ.
Công việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán liên quan
đến vốn bằng tiền do một nhân viên kế toán đảm nhiệm. Công việc giữ, bảo
quản tiền tại quỹ do thủ quỹ đảm nhiệm.
Theo số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh ngày 31 tháng 12 năm 2010,
vốn bằng tiền hiện có của công ty là : 5.990.567.227 VNĐ.
Trong đó:
Tiền mặt tại quỹ: 1.960.768.600 VNĐ
Tiền gửi ngân hàng: 4.029.798.627 VNĐ
2.3.1.2. Hạch toán tiền tại quỹ của công ty
Tiền tại quỹ (tiền mặt) của công ty bao gồm: tiền Việt Nam(VNĐ) và
ngoại tệ (USD).
Tài khoản sử dụng: TK 111 “ Tiền mặt” được mở chi tiết cho 2 tài
khoản cấp 2:
TK 1111: tiền Việt Nam. Phản ánh thu, chi, thừa, thiếu, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt.
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
19
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
TK 1112 : Ngoại tệ. Phản ánh thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷ giá, tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam.
Hình 2.3. Sơ đồ hạch toán tiền mặt
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu ( Mẫu 01- TT)
- Phiếu chi ( Mẫu 02- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu 03- TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu 04- TT)
- Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05- TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ ( Mẫu 08a- TT)
- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ ( Mẫu 08b- TT)

tên.
Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp tiền,
một liên lưu tai cuống.
Cuối ngày, toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán
để ghi sổ kế toán.
Tổ chức nghiệp vụ chi tiền:
- Chứng từ sử dụng:
+ Chứng từ gốc: phản ánh mục đích xuất quỹ ( giấy đề nghị tam ứng, giấy
đề nghị thanh toán, các chứng từ mệnh lệnh chi tiền của cấp trên,…).
+ Chứng từ thực hiện : Phiếu chi.
- Tổ chức lập và luân chuyển phiếu chi: người đề nghị chi tiền sau khi
được giám đốc, kế toán trưởng duyệt chi đem chứng từ gốc đến đề nghi kế toán
viết Phiếu chi, kế toán viết phiếu chi (3liên) ghi đầy đủ các nội dung (nếu là chi
ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn
vị VNĐ) ký Phiếu chi và trình giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt phiếu chi sau
đó chuyển Phiếu chi cho thủ quỹ ký và xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền người
nhận tiền phải ghi tổng số tiền đã nhận (bằng chữ), ký và ghi rõ họ tên vào Phiếu
chi. Liên 1 của Phiếu chi lưu tại cuống, liên 2 thủ quỹ giữ, liên 3 giao cho người
nhận tiền.
2.3.1.3. Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Chứng từ sử dụng: bao gồm: Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Uỷ nhiệm
thu, Uỷ nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có,…
Kế toán nhận được chứng từ do ngân hàng gửi tiến hành đối chiếu với
chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế,…):
- Nếu số liệu ghi trên hai chứng từ không có sai lệch kế toán sử dụng
chứng từ nhận được để ghi sổ kế toán liên quan ( sổ chi tiết tiền gửi, chứng từ
ghi sổ…)
- Nếu có sự sai lệnh kế toán báo ngay cho ngân hàng để xử lý kịp thời.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 112 “ tiền gửi ngân hàng” được mở chi
tiết cho 2 tài khoản cấp 2:

Mua hàng hoá
Rút TGNH nhập quỹ
Thu khác
TK331
Trả trước tiền hàng
TK627, 641,642
Chi mua ngoài cho SXKD
22
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kết quả:
Giải thích quy trình ghi sổ:
Hằng ngày:
(1) Căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán ghi Sổ chi
tiết quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng. Đồng thời ghi Sổ tiền gửi ngân hàng.
Riêng Phiếu thu, Phiếu chi cũng được thủ quỹ sử dụng ghi Sổ quỹ tiền mặt.
(2) Sau khi ghi các sổ chi tiết, kế toán dùng các chứng từ kế toán lập
Chứng từ ghi sổ .
(3) + (4) Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ đã lập kế toán ghi sổ Đăng ký
chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi sổ cái TK 111; 112.
Cuối tháng:
(5) Kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ cái TK 111;112 với số liệu trên các
Sổ chi tiết.
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ quỹ tiền mặt Sổ chi tiết quỹ tiền
mặt, sổ tiền gửi
ngân hàng

hoàn toàn từ nhà cung cấp trong nước(90%), nhập khẩu uỷ thác(10%), để quản
lý chặt chẽ và hiệu quả, NVL của công ty được chia thành các loại sau :
NVL chính: Bột gỗ công nghiệp, bột giấy các loại(35 loại).
NVL phụ: Chất tăng độ trắng (star-AM), chất diệt khuẩn (NEOLEX-
950BC), chất làm mềm (SOFTENER500), chất chống thấm( AKD Plus15)…
Nhiên liệu : than, xăng, dầu.
Phế liệu thu hồi: giấy phế liệu.
Phương pháp tính giá NVL
Phương pháp tính giá NVL nhập kho:
- Đối với NVL mua ngoài: tính theo giá thực tế nhập mua:
Giá NVL nhập kho = giá ghi trên hoá đơn + thuế NK,Thuế TTĐB + chi phí
mua – khoản giảm trừ.
- Đối với phế liệu: giá nhập kho là giá phế liệu thu hồi ước tính.
Phương pháp tính giá NVL xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền:
Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tính đơn giá bình quân và trị giá NVL
xuất dùng trong tháng cho từng loại NVL :
Đơn giá

bình quân
=
∑Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + ∑Giá trị thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
Sinh viên: Đặng Thị Huyền Trang – Lớp D1KTA
24
Trường Đại học Hoa Lư Báo cáo thực tập kế toán
Trị giá NVL
xuất dùng
=
Đơn giá bình
quân

phòng
kế toán
Thủ
kho
Kế
toán
NVL
1 2 3 4 5
Đề
nghị
nhập
kho
Biên
bản
kiểm
nghiệm

phiếu
nhập
kho
Nhập
kho
Ghi
sổ
Lập
phiếu
nhập
kho
Bảo
quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status